|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 676/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 13
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI
CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi
ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20
tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định cho tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số
19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3
năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi
con nuôi;
Căn cứ Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư
08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 31/TTr-STP ngày 09 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2674/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Y tế, Tài chính;
Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- VPUBND thành phố: CVP, các PCVP, các CV;
- Cổng TTĐT thành phố.
- Lưu VT, CCHC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thuỳ Giang
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
hình thức, nội dung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Y tế,
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,
các cơ sở trợ giúp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã trong giải quyết việc nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp
luật về nuôi con nuôi và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là
thành viên.
2. Thực hiện đúng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đơn vị phối hợp. Không làm ảnh hưởng đến chức
năng, nhiệm vụ và hoạt động của các cơ quan có liên quan.
3. Bảo đảm tính chủ động, thường
xuyên, chặt chẽ, kịp thời trong quá trình phối hợp.
Điều 3.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản
hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp.
2. Tổ chức họp liên ngành.
3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng
kết.
4. Thành lập các đoàn kiểm tra
liên ngành.
5. Các hình thức khác theo quy
định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG
GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 4. Phối
hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào
cơ sở trợ giúp xã hội
1. Người phát hiện trẻ bị bỏ
rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công
an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ
trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.
Ngay sau khi nhận được thông
báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm
tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa
điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình
trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, giấy tờ chứng
minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được
người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và
đóng dấu xác nhận của cơ quan lập. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu
tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi
dưỡng trẻ em. Nếu có cá nhân, gia đình cư trú tại địa bàn của xã/phường/đặc khu
đăng ký nhận chăm sóc thay thế trẻ em thì lựa chọn gia đình, cá nhân nhận chăm
sóc thay thế, quyết định giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc
thay thế theo quy định của Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trẻ em. Trường hợp trên địa
bàn xã/phường/đặc khu không có cá nhân, gia đình nào đăng ký nhận chăm sóc thay
thế hoặc tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành lập hồ
sơ chuyển trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 27
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp
xã tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 07 ngày liên tục về việc
trẻ bị bỏ rơi kể từ ngày lập biên bản.
3. Hết thời hạn niêm yết, nếu
không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho
cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai
sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm
khai sinh cho trẻ em theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi
tiết thi hành.
4. Sau khi đăng ký khai sinh
cho trẻ, nếu có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con
nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi xem xét, giải
quyết theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản quy định chi tiết thi
hành; nếu không có người nhận trẻ em làm con nuôi thì lập hồ sơ đưa trẻ em vào
cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về việc tiếp nhận trẻ em vào
cơ sở trợ giúp xã hội.
Điều 5. Phối
hợp trong việc rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Định kỳ 06 tháng rà soát,
đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với trường hợp trẻ em bị bỏ
rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân,
gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của
pháp luật.
b) Nếu có công dân Việt Nam thường
trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải
quyết hoặc hướng dẫn giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
c) Nếu không có công dân Việt
Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã có
văn bản kèm theo hồ sơ trẻ em gửi Sở Tư pháp để tìm người nhận trẻ em làm con
nuôi theo quy định pháp luật.
d) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi
không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập
hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định pháp luật, kèm theo
xác nhận không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.
2. Trách nhiệm của cơ sở trợ
giúp xã hội
a) Đánh giá việc trẻ em đang
nuôi dưỡng thường xuyên ở cơ sở nuôi dưỡng cần được chuyển hình thức chăm sóc
thay thế ở cơ sở trợ giúp xã hội đến gia đình nhận trẻ em làm con nuôi theo quy
định tại Điều 45 Nghị định số 56/2017/NĐ- CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ
b) Lập hồ sơ trẻ em bao gồm các
giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và
Điều 14 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ, xin ý kiến của
cơ quan chủ quản.
3. Trách nhiệm của Cơ quan chủ
quản của cơ sở trợ giúp xã hội
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Y tế có ý kiến gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ
sơ trẻ em để thông báo tìm người nhận con nuôi.
4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Khi tiếp nhận hồ sơ trẻ em, nếu
có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu cầu nhận con nuôi theo
quy định tại Điều 16 của Luật Nuôi con nuôi thì Sở Tư pháp kiểm tra điều kiện của
người nhận con nuôi trước khi giao 01 bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận con nuôi
và giới thiệu người nhận con nuôi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền
giải quyết việc nuôi con nuôi để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp không có công dân
Việt Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu cầu nhận con nuôi, Sở Tư pháp thông
báo tìm người nhận trẻ em làm con nuôi theo phương thức và thời hạn quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi.
c) Trong thời hạn thông báo
trên phạm vi thành phố, nếu có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước đăng
ký nhu cầu nhận con nuôi theo quy định tại Điều 16 của Luật Nuôi con nuôi, Sở
Tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Sau khi hết thời hạn
thông báo, nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em
làm con nuôi, Sở Tư pháp gửi danh sách trẻ em cho Bộ Tư pháp để thông báo tìm
người nhận con nuôi theo phương thức và thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều
15 của Luật Nuôi con nuôi.
d) Trong thời hạn thông báo
trên phạm vi toàn quốc, nếu có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước có
nguyện vọng và đủ điều kiện nhận trẻ em làm con nuôi thì liên hệ với Sở Tư pháp
để thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
đ) Hết thời hạn thông báo trên
phạm vi toàn quốc mà không có công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ
em làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp để thực hiện xác nhận trẻ
em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài. Đối với trẻ em thuộc diện quy định tại
khoản 1 Điều này, trường hợp không có công dân Việt Nam thường trú trong nước
nhận trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội nếu trẻ em không
được chăm sóc thay thế bằng hình thức phù hợp khác theo quy định pháp luật. Trường
hợp cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi, lập
hồ sơ trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều này thì không phải thực hiện lại việc
thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi:
5. Trách nhiệm của Sở Khoa học
và Công nghệ, Cổng thông tin điện tử thành phố Huế
Phối hợp với Sở Tư pháp trong
việc đảm bảo đăng tải miễn phí thông tin về việc tìm gia đình thay thế cho trẻ
em trên Cổng thông tin điện tử thành phố Huế.
Điều 6. Phối
hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước
ngoài
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Đề nghị Công an thành phố xác
minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con
nuôi nước ngoài. Công văn đề nghị cần nêu rõ nội dung cần xác minh.
2. Trách nhiệm của Công an
thành phố
a) Xác minh và trả lời bằng văn
bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội
dung trả lời xác minh của Công an thành phố cần kết luận rõ ràng về nguồn gốc
trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha, mẹ đẻ và chưa phát hiện vấn đề gì
liên quan đến mua bán người.
Trường hợp hồ sơ trẻ em thể hiện
thông tin cha, mẹ đẻ của trẻ em cư trú ở địa phương khác, Công an cấp tỉnh nơi
giải quyết việc nuôi con nuôi trực tiếp xác minh hoặc gửi văn bản đề nghị Công
an cấp tỉnh nơi có thông tin cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em xác minh.
Trường hợp xác định được cha, mẹ
đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú, thông tin liên lạc của cha, mẹ để
Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định
của pháp luật.
b) Rút ngắn tối đa thời hạn xác
minh nguồn gốc của trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
24/2019/NĐ-CP để tạo điều kiện cho trẻ em sớm tìm được gia đình thay thế ở nước
ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.
c) Phối hợp với Sở Tư pháp
trong trường hợp cần tiếp tục xác minh bổ sung về nguồn gốc của trẻ em.
Điều 7. Phối
hợp trong việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài đối với trẻ em bị
bỏ rơi
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi
mà Công an thành phố xác minh được thông tin về cha, mẹ đẻ và Sở Tư pháp liên hệ
được với cha, mẹ đẻ thì Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ trước
khi xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi.
b) Trường hợp không thể liên hệ
được với cha, mẹ đẻ, Sở Tư pháp niêm yết tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, đồng thời có văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha, mẹ để niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc cho trẻ em làm con nuôi, thời hạn niêm yết là 60
ngày.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
Theo đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha, mẹ có trách nhiệm niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cho trẻ em làm con nuôi. Thời hạn
niêm yết là 60 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được văn bản đề nghị
của Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày hết thời hạn niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Tư
pháp thông báo về kết quả niêm yết tại địa phương.
Điều 8. Phối
hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Trường hợp trẻ em có đủ điều
kiện làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp phải có văn bản xác nhận đối với từng
trường hợp cụ thể. Việc xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài
phải bảo đảm trẻ em đáp ứng đủ các yêu cầu về đối tượng, độ tuổi của trẻ em được
nhận làm con nuôi, trường hợp phải thông qua thủ tục giới thiệu, trường hợp được
giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi.
b) Trong trường hợp cần thiết,
Sở Tư pháp có văn bản lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi
xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài theo diện đích danh theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP hay phải thông qua thủ tục giới thiệu.
c) Sau khi xác nhận trẻ em đủ
điều kiện được cho làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tư pháp gửi Bộ Tư pháp hồ sơ gồm
các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi kèm theo
văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài, văn bản
xác minh của Công an thành phố đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, văn bản lấy
ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ 09 tuổi trở
lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; văn bản thể hiện ý kiến của Giám đốc
cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi đối với trường hợp trẻ em sống
tại cơ sở nuôi dưỡng.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan khác
Phối hợp cho ý kiến theo đề nghị
của Sở Tư pháp kịp thời, đúng thời hạn để đảm bảo trẻ em đủ điều kiện cho làm
con nuôi nước ngoài.
Điều 9. Phối
hợp trong việc giới thiệu trẻ em ở cơ sở trợ giúp xã hội làm con nuôi người nước
ngoài
1. Việc giới thiệu trẻ em không
thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ- CP làm con nuôi người nước ngoài phải chặt
chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em theo quy định
tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi. Tùy từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp phối hợp
với các cơ quan liên quan thông qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng
văn bản về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài và thực hiện như sau:
a) Trường hợp họp liên ngành,
thành phần gồm Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (chủ trì cuộc họp); đại diện
lãnh đạo Sở Y tế, đại diện lãnh đạo Công an thành phố; đại diện lãnh đạo Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; đại diện cơ quan chủ quản của cơ sở trợ giúp
xã hội; đại diện Ban Giám đốc Cơ sở trợ giúp xã hội có trẻ em được giới thiệu
làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời
chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét
tư vấn việc giới thiệu trẻ em không thuộc diện khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm
nghèo làm con nuôi người nước ngoài.
Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi
cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương
án giới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người
nhận con nuôi.
Trong cuộc họp, các đại biểu
tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ
em cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp
liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em. Căn cứ
vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố về kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.
b) Trường hợp lấy ý kiến bằng
văn bản, Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo Bản tóm tắt thông tin của trẻ em và của
người xin nhận con nuôi cho các cơ quan liên quan đề nghị cho ý kiến đối với
phương án giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả
lời Sở Tư pháp bằng văn bản.
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng
hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan và báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.
2. Sau khi giới thiệu trẻ em
làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban
nhân dân thành phố có ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu
trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp.
Trường hợp Ủy ban nhân dân
thành phố đồng ý việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, thì trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân
thành phố, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài
cho Bộ Tư pháp.
Trường hợp không đồng ý với việc
giới thiệu của Sở Tư pháp, thì Ủy ban nhân dân thành phố thông báo rõ lý do bằng
văn bản để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại. Sau 03 tháng kể từ ngày Ủy ban
nhân dân thành phố không đồng ý mà Sở Tư pháp không giới thiệu được thì Sở Tư pháp
phải gửi trả lại hồ sơ của người nhận con nuôi cho Bộ Tư pháp kèm theo văn bản
nêu rõ lý do.
Điều 10.
Phối hợp trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ vào thông báo của Bộ Tư
pháp về số chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa
phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở trợ giúp xã
hội trên địa bàn để thực hiện việc rút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh
phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp
hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày
21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật
Nuôi con nuôi, Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài,
chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.
2. Trách nhiệm của các đơn vị
tham gia công tác giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài
a) Lập dự toán ngân sách nhà nước
hàng năm bảo đảm cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài, trình
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Các nội dung chi được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của
Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động
của tổ chức con nuôi nước ngoài.
Một số mức chi chưa có quy định
nhưng cần thiết để phục vụ công việc thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được vận dụng
các mức chi tương ứng với các công việc tương tự đã được quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị.
b) Sử dụng, chấp hành, quyết
toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Tham gia, thực hiện theo tiến
độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các
cơ sở y tế trên địa bàn thành phố thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về
sự kiện sinh, tử, phối hợp với các cơ quan liên quan lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi
đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em
làm con nuôi, mua bán trẻ em.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ
rơi tại các cơ sở y tế hoặc các sự kiện sinh khác theo yêu cầu bằng văn bản của
Công an thành phố hoặc Sở Tư pháp.
3. Đôn đốc các cơ sở trợ giúp
xã hội trên địa bàn thành phố thường xuyên rà soát, đánh giá nhu cầu và lập hồ
sơ trẻ em cần được nhận làm con nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
4. Phối hợp với các cơ quan
liên quan trong việc kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các
khoản hỗ trợ nhân đạo từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ
em.
5. Phối hợp với Sở Tư pháp cung
cấp tình hình lập Danh sách trẻ em có nhu cầu được nhận làm con nuôi theo quy định.
6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở
trợ giúp xã hội trong việc tiếp nhận trẻ em vào nuôi dưỡng, đảm bảo đúng đối tượng
theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia họp liên ngành và
tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).
Điều 12.
Trách nhiệm của cơ sở trợ giúp xã hội
1. Thực hiện đúng các nội dung
phối hợp quy định tại Quy chế này.
2. Tạo điều kiện hoặc báo cáo
cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện để người nhận con nuôi được tiếp xúc, làm
quen với trẻ em khi đến Việt Nam nhận con nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều
37 Luật Nuôi con nuôi.
3. Báo cáo việc tiếp nhận, sử dụng
và quản lý các khoản hỗ trợ nhân đạo theo quy định pháp luật và báo cáo Bộ Tư
pháp về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ nhân đạo của cha mẹ
nuôi và tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam theo định
kỳ 06 tháng và hàng năm hoặc theo yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
4 Nghị định số 24/2019/NĐ- CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ.
Điều 13.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Thông báo cho Sở Tư pháp, cơ
sở nuôi dưỡng trên địa bàn thành phố số chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi
nước ngoài do Bộ Tư pháp chuyển về địa phương.
2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các đơn vị tại địa phương thực hiện việc lập dự toán ngân sách bảo đảm cho công
tác giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài và việc thực hiện Quy chế.
3. Bảo đảm, bố trí kinh phí giải
quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài tại địa phương và đảm bảo cho việc thực hiện
các nhiệm vụ theo Quy chế này.
Điều 14.
Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Thực hiện thẩm tra, xác minh
nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi và trả lời kết quả cho cơ quan
gửi xác minh đúng thời hạn quy định.
2. Chỉ đạo Công an cấp xã thực
hiện lập biên bản trẻ bị bỏ rơi theo quy định khi tiếp nhận được thông tin về
trường hợp có trẻ bị bỏ rơi; thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú tại các
cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập nơi nuôi dưỡng trẻ em trên địa
bàn thành phố.
3. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
nuôi con nuôi. Đôn đốc, kiểm tra, ngăn chặn, phòng chống việc làm giả giấy tờ,
hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài.
4. Tham gia họp liên ngành và
tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ; Cổng thông tin điện tử thành phố
1. Đảm bảo việc đăng tải miễn
phí, kịp thời, đầy đủ và chính xác thông báo tìm gia đình thay thế trong nước
cho trẻ em khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp theo quy định
pháp luật.
2. Phối hợp với Sở Tư pháp và
các cơ quan liên quan trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em
và về nuôi con nuôi trên địa bàn thành phố thông qua các nền tảng số, hệ thống
thông tin, truyền thông do thành phố quản lý.
Điều 16.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện đúng các nội dung
phối hợp quy định tại Quy chế này.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về nuôi con nuôi trên địa bàn.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì tổ chức thực hiện
Quy chế này; đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp; chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả
việc thực hiện Quy chế, kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn
thành phố.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung, nhằm tăng cường công tác nuôi con nuôi trong nước.
3. Tăng cường công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của các cơ sở trợ giúp xã hội trong việc ưu tiên giải
quyết cho trẻ em làm con nuôi trong nước, trước khi cho trẻ em làm con nuôi nước
ngoài.
4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 03/CT-TTg ngày
19/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác giải quyết việc nuôi
con nuôi trong tỉnh hình mới.
5. Chủ động chuẩn bị nội dung,
tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên
ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con
nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố.
Điều 18.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện công tác
giải quyết việc nuôi con nuôi của cơ quan, đơn vị do ngân sách đảm bảo theo quy
định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch
công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị thực hiện việc lập dự toán ngân sách
đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế.
Điều 19.
Điều khoản thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức theo
trách nhiệm được phân công, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn
bản pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, thì các cơ quan, tổ chức được phân
công trách nhiệm phối hợp kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp để tổng hợp, báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế
và quy định của pháp luật hiện hành./.