|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
44/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Thịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
11/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 11
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG
KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Quyết định số
2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành
động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 (Chương trình
hành động), Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện
Chương trình hành động trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời,
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch theo
Quyết định số 2836/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm các sự kiện hộ tịch
được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; từng bước hiện
đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa
bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu hộ
tịch điện tử; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, thống nhất, chính xác, cập nhật kịp thời;
tập trung vào việc đạt chỉ tiêu, tỷ lệ đăng ký hộ tịch theo giai đoạn; tăng cường
kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu hộ tịch phục vụ quản lý nhà nước,
hoạch định chính sách và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình hành động; xác định rõ nhiệm vụ của
từng cơ quan, đơn vị. Nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải khả thi, có lộ trình thực
hiện rõ ràng; kết hợp hài hòa giữa yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ với yêu cầu
chuyển đổi số, cải cách hành chính.
- Phát huy tính chủ động, tích
cực và bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị; kịp
thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để đảm bảo tiến độ
và hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ
chung
1.1. Hoàn
thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống
kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá việc thi
hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa
bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn
để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp yêu cầu
chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực
tuyến toàn trình và phân quyền mạnh cho chính quyền cơ sở.
- Tổ chức thực hiện thống nhất,
đồng bộ các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch;
kịp thời ban hành hoặc sửa đổi các văn bản chỉ đạo, điều hành của địa phương bảo
đảm phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế.
- Thiết lập, duy trì cơ chế phối
hợp giữa các cơ quan trên địa bàn tỉnh trong việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ
liệu hộ tịch phục vụ đăng ký, thống kê hộ tịch.
1.2. Cải
thiện cơ sở vật chất kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ máy
tính, máy in, đường truyền mạng và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác
đăng ký, thống kê hộ tịch tại UBND cấp xã theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị;
định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Tổ chức ứng dụng toàn diện
công nghệ thông tin trong việc thu thập, cập nhật, thống kê dữ liệu sinh, tử tại
các cơ sở y tế; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời với
cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Phối hợp triển khai nâng cấp,
hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và
hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu.
1.3. Nâng
cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm
đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu
quả công tác đăng ký và thống kê hộ tịch
- Triển khai rà soát, bố trí, sắp
xếp công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo
quy định.
- Định kỳ tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật quy định pháp luật mới; biên soạn,
phát hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch.
1.4. Đẩy
mạnh công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
Xây dựng, triển khai Kế hoạch
truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu quả, bảo
đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính quyền và
người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng
cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người
dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức.
1.5. Nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế và hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Y tế
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ cán bộ y tế về cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận và xác định
nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn chuyên môn.
- Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ
liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, cải thiện chất lượng ghi nhận thông tin
nguyên nhân tử vong, bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác.
1.6. Nâng
cao chất lượng thống kê và công bố số liệu hộ tịch
Thu thập, tổng hợp, thống kê đầy
đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu đăng ký hộ tịch; công bố công khai số liệu đăng
ký khai sinh, khai tử hàng năm theo quy định đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
2. Nhiệm vụ,
mục tiêu cụ thể (Theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do
ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản
hướng dẫn thi hành và quy định pháp luật liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư
pháp
Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
các nhiệm vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch; định kỳ hàng năm, đột xuất, tổng hợp
tình hình, kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh
theo quy định.
2. Sở Y tế
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ liên quan đến cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ y tế trong việc ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong theo quy định.
- Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ
kịp thời, đầy đủ, chính xác dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử với cơ quan
đăng ký hộ tịch.
- Phối hợp với Sở Tư pháp, các
cơ quan, đơn vị trong việc đồng bộ dữ liệu phục vụ đăng ký và thống kê hộ tịch
và các nhiệm vụ có liên quan của Kế hoạch.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp, UBND cấp xã trong việc sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức làm công tác
đăng ký, thống kê hộ tịch theo hướng ổn định, chuyên nghiệp; hướng dẫn công tác
đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức làm công tác hộ tịch theo quy định.
4. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Tư pháp và các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có
liên quan.
5. UBND cấp
xã
Tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn theo đúng quy định của pháp
luật và Kế hoạch này; bảo đảm bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực
phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
Thực hiện việc thu thập, cập nhật,
quản lý dữ liệu hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác; tăng cường tuyên truyền,
hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký hộ tịch đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
6. Các sở,
ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức triển khai các nội
dung của Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch trong
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục Hành chính tư pháp);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- PCT UBND tỉnh Phạm Văn Thịnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, THĐT;
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH
ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 11/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
Mục tiêu/Kết quả đầu ra
|
Nhiệm vụ (hoạt động phải thực hiện)
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Kế hoạch
triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh được ban hành và tổ chức thực hiện
|
Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Chương trình theo Quyết định số
2836/QĐ-TTg.
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Y tế;
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; UBND cấp xã; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có
liên quan.
|
Quý I/2026 và các năm tiếp theo
|
|
II
|
Hệ thống
văn bản, quy trình phối hợp thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh được
rà soát, hoàn thiện
|
Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, điều hành; quy trình
phối hợp giữa các cơ quan trong đăng ký, thống kê, chia sẻ dữ liệu hộ tịch.
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
III
|
Cải
thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ
tịch
|
|
1
|
Trang bị máy tính, kết nối mạng
internet, máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho công tác đăng ký, quản lý,
thống kê hộ tịch
|
Rà soát, lập kế hoạch, dự
toán và tổ chức mua sắm, trang bị máy tính, máy in, đường truyền và các điều
kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, quản lý thống kê hộ tịch và thu thập
dữ liệu sinh, tử tại địa phương.
|
Sở Tư pháp; UBND cấp xã.
|
Sở Tài chính; các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ
thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan y tế có chức năng thu thập
dữ liệu sinh, tử
|
Phối hợp triển khai, khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; bảo đảm kết nối,
chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh; UBND cấp xã
|
Sau khi Bộ Y tế triển khai vận hành
|
|
IV
|
Nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch,
bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực
hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Bố trí đủ số lượng công chức
làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch
|
Rà soát, bố trí, sắp xếp công
chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND cấp xã.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
2
|
Đào tạo, bồi dưỡng công chức
làm công tác hộ tịch
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật quy định pháp luật mới; biên soạn, phát
hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch.
|
Sở Tư pháp; UBND cấp xã.
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
V
|
Tăng
cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi,
trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về
ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Kế hoạchtruyền thông về đăng
ký, thống kê hộ tịch
|
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch truyền thông giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch truyền thông hàng năm.
- Dự toán, cấp kinh phí thực hiện
Kế hoạch truyền thông.
- Thực hiện việc kiểm tra,
đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông định kỳ.
|
Sở Tư pháp UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
VI
|
Tăng
cường tính đầy đủ của Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện
chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong
|
|
1
|
Vận hành hiệu quả mô hình
chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp
|
Tập huấn, triển khai thực hiện,
theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá.
|
Sở Y tế;
Sở Tư pháp.
|
UBND cấp xã; các cơ sở y tế;
các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tăng cường tính đầy đủ và kịp
thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở khám
chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong
theo ICD
|
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu
sinh, tử.
- Tăng cường tuân thủ thực hiện
Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các
cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo
ICD.
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường thu thập và ghi nhận
nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng
|
Thực hiện phương pháp ghi nhận
nguyên nhân tử vong tại cộng đồng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
4
|
Hiện đại hóa phương thức thu
thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong
|
- Triển khai ứng dụng phần mềm
báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu.
- Đào tạo sử dụng phần mềm và
kỹ năng phân tích số liệu.
- Đảm bảo hạ tầng công nghệ
thông tin.
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
VII
|
Thông
tin thống kê về hộ tịch được bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng
đúng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
|
|
1
|
Thống kê tỷ lệ trẻ em được
đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm
|
Số liệu thống kê trên địa bàn
tỉnh
|
Sở Tư pháp; UBND cấp xã.
|
Sở Y tế; các cơ sở y tế
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Số liệu thống kê hộ tịch hàng
năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời
|
- Tổ chức tổng hợp, phân
tích, công bố số liệu thống kê hộ tịch theo quy định; phục vụ yêu cầu quản lý
nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội của địa phương
- Xây dựng quy chế khai thác,
sử dụng các số liệu thống kê.
|
Sở Tư pháp; UBND cấp xã.
|
Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
VIII
|
Nâng
dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá
nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống
kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời,
bảo đảm tính phổ biến
|
|
1
|
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai
sinh
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng
hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch Việt Nam)
Đến năm 2028 đạt: ≥ 95%
Đến năm 2030 đạt: ≥ 98,5%
|
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê
theo thông lệ quốc tế)
Đến năm 2028 đạt: ≥ 98%
Đến năm 2030 đạt: ≥ 99%
|
|
Đến năm 2028:
Các trường hợp trẻ em sinh tại
cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%;
Cập nhật thông tin đúng thời
hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng
sinh đạt ≥ 95%
|
|
Tạo lập bản điện tử Giấy khai
sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi
tố giai đoạn 1) đến thời điếm triến khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện
tử
Đến năm 2028 đạt: 100%.
|
|
Rà soát, thống kê, tuyên truyền,
vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ
liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh
Đến năm 2028 đạt: ≥ 90%.
|
|
Rà soát, thống kê, đăng ký
khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, đến năm 2028 bảo đảm ít nhất 80% người dân
thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm
thống kê
|
|
Tạo lập bản điện tử Giấy khai
sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở
về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); đến
năm 2030 bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.
|
|
2
|
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
(tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp Luật Hộ tịch của Việt Nam)
Đến năm 2028 đạt: ≥ 85%
Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 90%
|
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp
xã.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế)
Đến năm 2028 đạt: ≥ 90%
Đến năm 2030 đạt: ≥ 95%
|
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử.
Đến năm 2030 đạt: 100%
|
|
3
|
Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy
báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong
|
Các trường hợp chết tại cơ sở
y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn
trên Cơ sở dữ liệu
Đến năm 2028 đạt: ≥ 80%
Đến 2030 năm đạt: ≥ 90%
|
Sở Tư pháp;
Sở Y tế; UBND cấp xã.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
Chứng nhận nguyên nhân tử
vong theo tiêu chuẩn quốc tế.
Đến năm 2028 đạt: ≥ 75%
Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 80%
|
|
Các trường hợp chết ngoài cơ sở
y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong; nguyên nhân tử vong do
ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư
pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia
theo quy định của pháp luật.
Đến năm 2028 đạt: ≥ 80%
Đến năm 2030 đạt: ≥ 90%
|
|
4
|
Giảm tỷ lệ tảo hôn
|
Đến năm 2028: rà soát, thống
kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn.
Đến năm 2030: Số lượng các trường
hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn
2026 - 2028.
|
Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
5
|
Về cập nhật tình trạng hôn
nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
|
Đến năm 2028: 100% dữ liệu về
các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ
01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. Đến năm
2030: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu
lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án
sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
|
Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
|
Toà án nhân dân các cấp; Công
an tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
Rà soát, đối chiếu, cập nhật
thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện
được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT
Đến năm 2028 đạt: ≥ 85%
Đến năm 2030 đạt: ≥ 95%
|
|
|
|
|
6
|
Nâng cao chất lượng và hiệu
quả của công tác thống kê hộ tịch
|
- Hàng năm bảo đảm các dữ liệu
đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất
trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp.
|
Sở Tư pháp;
UBND cấp xã
|
các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
Kế hoạch 44/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 44/KH-UBND ngày 11/02/2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
23/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
14/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
198
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|