|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 224/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 16
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 806/QĐ-TTG NGÀY 22/4/2025
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN
NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Thực hiện Quyết định số
806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược quốc gia
về phòng, chống lãng phí đến năm 2035; Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện chiến lược trên đia bàn tỉnh Lào Cai như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai có hiệu quả nội
dung Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
- Ngăn chặn, đẩy lùi lãng phí,
góp phần quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tỉnh Lào Cai, khơi dậy sức
dân, góp phần cùng cả nước bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phát triển, giàu mạnh,
thịnh vượng; giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu:
- Các Sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thị xã, thành phố, UBND các phường, xã trên địa bàn tỉnh chủ động triển
khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng, chống lãng phí tại Quyết định số
806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc xây dựng
văn hóa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân và Nhân dân tỉnh Lào Cai.
II. CÁC NHÓM
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện
chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và
phòng, chống lãng phí
a) Đổi mới mạnh mẽ công tác xây
dựng, hoàn thiện thể chế về quản lý kinh tế, xã hội và phòng, chống lãng phí
theo hướng: đảm bảo dân chủ, minh bạch, kịp thời, hiệu quả, dễ áp dụng, tiết kiệm
thời gian và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp,
khơi thông nguồn lực, khắc phục điểm nghẽn và tạo đà cho sự phát triển.
b) Rà soát, bổ sung các quy định
về cơ chế quản lý kinh tế - xã hội, các định mức kinh tế - kỹ thuật không còn
phù hợp với thực tiễn phát triển của tỉnh Lào Cai; tập trung vào những lĩnh vực
dễ phát sinh lãng phí như: Quản lý ngân sách nhà nước, tài sản công; quản lý, sử
dụng vốn đầu tư công; quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; xây dựng; đất
đai, tài nguyên (bao gồm cả tài nguyên tái tạo), khoáng sản, năng lượng; tín dụng,
ngân hàng; tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực…, cụ thể một số nội dung như
sau:
- Phối hợp nghiên cứu hoàn thiện
thể chế, sửa đổi, bổ sung pháp luật về ngân sách nhà nước theo hướng tăng cường
trách nhiệm kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu hoàn thiện các quy
định pháp luật về quản lý nợ công; rà soát, đánh giá, tổng kết thi hành Luật Quản
lý nợ công, đề xuất các nội dung sửa đổi Luật.
- Rà soát, kiến nghị hoàn thiện
đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công,
trong đó tập trung rà soát, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng tài sản công; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy định
cụ thể việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ
tầng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp
luật chuyên ngành có liên quan.
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi Luật
Đầu tư công để khơi thông, đảm bảo căn cứ về nguồn vốn thực hiện các dự án đặc
biệt, nhất là các dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đòi hỏi phải có cơ
chế phê duyệt và triển khai nhanh chóng; ưu tiên, đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các dự án đầu tư công quan trọng; nâng cao tính sẵn sàng và khả năng hấp thụ vốn
của các dự án, nhất là các dự án quan trọng, yêu cầu đặc biệt về công nghệ;
tăng cường chế tài xử lý, tạo kỷ luật, kỷ cương để đảm bảo tiến độ giải ngân vốn,
tránh lãng phí, không phát huy được tối đa nguồn lực.
- Rà soát, kiến nghị bổ sung và
hoàn thiện các Luật chuyên ngành về tài nguyên, môi trường và các văn bản hướng
dẫn, hướng tới khơi thông, phân bổ và phát huy nguồn lực tài nguyên, bảo vệ môi
trường bền vững trong tầm nhìn dài hạn theo xu hướng quản trị chiến lược; đồng
thời, lồng ghép các quy định để ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí các nguồn lực
tài nguyên.
- Tham gia ý kiến sửa đổi toàn
diện Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2014, tạo môi trường
và hành lang pháp lý đầy đủ, ổn định cho hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
- Tập trung rà soát, sửa đổi,
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá
trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
cơ chế chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo yêu cầu
tại các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ
về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả.
- Nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện
cơ chế, chính sách về tín dụng đầu tư của Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay tín dụng đầu tư; hỗ trợ phát triển các dự án đầu tư hạ tầng,
đóng góp vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu sửa đổi, hoàn thiện
các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả để giải quyết những bất
cập phát sinh, đồng thời giúp thúc đẩy hiệu quả sử dụng năng lượng trong giai
đoạn tới.
c) Kiến nghị hoàn thiện pháp luật
về phòng, chống lãng phí theo hướng tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho giám
sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao
đối với các hành vi lãng phí, trong đó chú trọng hoàn thiện các quy định nhận
diện hành vi lãng phí và xử lý hành vi lãng phí trong từng lĩnh vực cụ thể; rà
soát, đề nghị cấp có thẩm quyền cụ thể hóa quy định về trách nhiệm thủ trưởng
các sở, ban, ngành và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực
hiện các biện pháp phòng, chống lãng phí ở địa phương, ngành, lĩnh vực, cơ
quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
d) Kiến nghị hoàn thiện thể chế
trong ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tạo sự đồng bộ trong chuyển
đổi số để giảm thiểu lãng phí, tạo nền tảng để tỉnh Lào Cai nắm bắt cơ hội từ
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thường xuyên rà soát, kiến nghị sửa đổi kịp
thời các quy định không còn phù hợp, tạo hành lang cho các mô hình kinh tế mới
như kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, trí tuệ nhân tạo... đảm bảo khung pháp
lý không trở thành rào cản của sự phát triển, đồng thời bảo đảm an ninh quốc
gia, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
2. Tập
trung xây dựng, tinh gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực,
hiệu quả
a) Thực hiện nghiêm các Nghị
quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn
đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Cắt giảm đầu mối trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức theo hướng đa
ngành, đa lĩnh vực theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc
chỉ giao một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt để tình
trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực. Rà
soát, đánh giá lại việc giao, quản lý biên chế.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
theo hướng “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” gắn
với tăng cường kiểm tra, giám sát, xác định rõ trách nhiệm giữa các cấp chính
quyền địa phương, giữa người quản lý và người lao động. Hoàn thiện cơ chế kiểm
tra, giám sát, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý nhà nước và phát huy tính chủ
động, sáng tạo, nâng cao khả năng tự chủ, tự cường của các địa phương.
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất
là người đứng đầu các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ
trong điều kiện mới. Tập trung đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức
theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm và chức
danh công chức, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao
kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức
danh và quy hoạch.
c) Hoàn thiện chế độ công vụ,
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; tiếp tục đổi mới công
tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, hợp lý về
cơ cấu; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính gắn với quy
định cụ thể trách nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực; siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành chính trong thực thi công vụ, xử lý nghiêm minh, kịp thời những người
có sai phạm, vi phạm pháp luật.
d) Triển khai chính sách thu
hút, trọng dụng người có tài vào làm việc trong khu vực công; nâng cao đạo đức,
văn hóa công vụ và thực hiện có hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục
tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý.
đ) Tích cực đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức, phát huy giá trị dữ liệu của Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức.
3. Quản lý,
sử dụng tài nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, tăng cường tính bền vững;
nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
a) Về quản lý, sử dụng ngân
sách nhà nước, quản lý nợ công:
Đẩy mạnh việc thực hiện quản
lý, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước gắn với hoàn thiện
cơ chế phân cấp, phân quyền. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm người đứng
đầu của sở, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý,
phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công; nâng cao chất lượng công
tác dự báo, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo sát thực tế, phù hợp
với yêu cầu và khả năng thực hiện nhằm huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân
sách nhà nước, tập trung cho các nhiệm vụ ưu tiên của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh
vực, địa phương, chấn chỉnh công tác tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu giải
ngân 100% dự toán được phân bổ, được giao thực hiện trong năm.
Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân
sách nhà nước. Huy động và sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ
nước ngoài bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng trả nợ; triển khai
công cụ quản lý nợ theo quy định phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với quản lý
ngân sách nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, bảo đảm hiệu quả, an toàn và
thanh khoản của ngân sách nhà nước. Bố trí thanh toán trả nợ các khoản nợ gốc,
lãi của ngân sách nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng hạn. Quản lý ngân quỹ nhà nước
đảm bảo an toàn, hiệu quả, phù hợp với điều hành chính sách tiền tệ. Tăng cường
kiểm tra, giám sát công tác quản lý nợ công, các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
Thực hiện công khai tài liệu, số
liệu ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn Luật về công khai ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền
và tạo điều kiện cho người dân thực hiện vai trò giám sát ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản
công:
Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất thuộc phạm vi và đối tượng sắp xếp theo quy định; xử lý tài sản,
trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy đảm
bảo tiến độ, tránh thất thoát, lãng phí. Thực hiện rà soát lại toàn bộ tài sản
công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục
đích để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết
định xử lý theo quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa
công tác quản lý tài sản công và đẩy mạnh việc cập nhật, quản lý thông tin của
tất cả các tài sản công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Hoàn thành việc tổng kiểm kê
tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công. c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư
công:
Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư
công, đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, không phân tán, dàn trải, manh mún,
đúng mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra; phát huy
vai trò dẫn dắt, lan tỏa, huy động các nguồn lực đầu tư của khu vực ngoài nhà
nước, tạo không gian, động lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
và tăng cường trách nhệm của người đứng đầu, các cấp quản lý trong đầu tư công.
Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư công nhưng đảm
bảo tính chặt chẽ, không tạo kẽ hở dễ bị lợi dụng làm thất thoát, lãng phí vốn
đầu tư công.
Nâng cao năng lực phân tích, chất
lượng công tác lập kế hoạch, thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao
tính sẵn sàng, khả thi và khả năng triển khai thực hiện các dự án, hạn chế vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
Coi trọng, nâng cao chất lượng
công tác lập quy hoạch, làm căn cứ xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu tư
công.
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong đầu tư công, trong đó đề cao vai trò
giám sát của cộng đồng dân cư trong các vùng ảnh hưởng của dự án; làm rõ trách
nhiệm, có chế tài xử lý nghiêm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy
định pháp luật về đầu tư công, gây lãng phí, thất thoát.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công.
d) Về quản lý, sử dụng vốn, tài
sản nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh:
Chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước một cách căn cơ, toàn diện,
bài bản, bền vững; đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng hiệu quả các dự án
đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước.
Tăng cường quản lý, sử dụng tài
sản của các doanh nghiệp có vốn nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả,
không làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước giao.
Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng
khoa học công nghệ, khuyến khích hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại
doanh nghiệp, tạo động lực bứt phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và
năng lực cạnh tranh.
Rà soát, đánh giá thực trạng
doanh nghiệp, tiếp tục cơ cấu lại các đơn vị thành viên, thoái vốn tại các đơn
vị yếu kém, thua lỗ, không hiệu quả, duy trì nắm giữ, tăng vốn tại doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề chính. Các dự án đầu tư dàn trải,
ngoài ngành, ngoài lĩnh vực kinh doanh chính cần được giải quyết dứt điểm, bảo
đảm tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính; tiết kiệm chi phí, nâng cao chất
lượng, hàng hóa dịch vụ, uy tín và thương hiệu trên thị trường.
Tiếp tục rà soát, đánh giá, làm
rõ thực trạng của từng dự án thua lỗ, kém hiệu quả và có phương án xử lý hợp
lý, kịp thời, giảm thiểu tối đa tổn thất cho nhà nước và xã hội. Tạo cơ chế để
doanh nghiệp chủ động, tự chủ trong xử lý dự án theo nguyên tắc thị trường.
đ) Về quản lý tín dụng đầu tư của
Nhà nước:
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, thanh tra đối với hoạt động huy động, quản lý và sử dụng vốn tín dụng
đầu tư của Nhà nước, không để xảy ra lãng phí, tiêu cực. Việc xử lý rủi ro tín
dụng phải đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
e) Về quản lý vốn nhà nước
trong các dự án PPP (nếu có)
Thường xuyên tổng kết, đánh
giá, hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đơn
giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương gắn
với tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
về thể chế, pháp luật, khơi thông và phát huy nguồn lực cho phát triển kinh tế
- xã hội; giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết trong thực tiễn.
Đẩy mạnh công khai, minh bạch
thông tin ở tất cả các bước trong triển khai dự án PPP. Tăng cường kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán dự án PPP; có chế tài xử phạt, quy định rõ ràng về trách
nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan.
g) Về quản lý, sử dụng tài
nguyên, khoáng sản:
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
nguyên đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất từng thời kỳ. Từng bước quản lý chặt
chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát huy nguồn lực đất đai vào phát triển
kinh tế - xã hội. Thường xuyên cập nhật hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ
liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử
dụng đất, quản lý cập nhật biến động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh
bạch tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thực hiện nghiêm các chủ
trương, định hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu
khoáng sản theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản; cân đối giữa
khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn
với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Triển khai thực hiện đề
án điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng khoáng sản chiến lược. Thực hiện
nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường, đóng cửa mỏ đối với các dự
án khai thác khoáng sản.
Sử dụng, khai thác tiết kiệm
tài nguyên nước theo đúng Quy hoạch về tài nguyên nước, Chiến lược tài nguyên
nước quốc gia đã được duyệt. Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước được thực hiện theo phương thức trực tuyến trên cơ sở quản trị
thông minh. Nâng cao mức đảm bảo an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí
hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế. Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo
đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
và giảm thiểu tối đa tác hại do nước gây ra.
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài
nguyên rừng theo đúng Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của
Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày
01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo
hướng đa mục đích, đa giá trị trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng
và đất quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình tổ chức, hợp
tác, liên kết, chia sẻ lợi ích trong sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng
sản xuất xanh, bền vững, tuần hoàn, huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ
phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
Tăng cường bảo tồn, phục hồi đa
dạng sinh học; xây dựng đồng bộ hệ thống chính sách, pháp luật giải quyết hài
hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng
các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải; các dự án sử dụng
năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
h) Về quản lý nguồn nhân lực:
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn
diện, hiệu quả, thực chất giáo dục, đào tạo; đặt trọng tâm vào xây dựng, phát
triển đội ngũ giáo viên có chất lượng cao ở tất cả các cấp học và các loại hình
đào tạo; tập trung phát triển nguồn lao động chất lượng cao theo chuẩn quốc tế.
Phát triển đại học số, các phương thức đào tạo mở, các nền tảng dạy và học trực
tuyến mở, phát triển học liệu mở, nhất là học liệu mở trực tuyến. Đào tạo, đào
tạo lại, chuẩn bị nguồn nhân lực số, kỹ năng số cho chuyển đổi số để phát triển
kinh tế số, xã hội số. Có cơ chế đột phá thu hút nhân tài trong và ngoài nước;
xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và tư duy đổi
mới, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư.
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số
trong phát triển thị trường lao động; phối hợp hoàn thiện hệ thống thông tin về
lao động - việc làm; áp dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo vào hoạt động
của các sàn giao dịch việc làm (nếu có). Có chính sách, cơ chế hỗ trợ người lao
động khi đi làm việc ở nước ngoài về công tác tại Lào Cai tìm kiếm việc làm phù
hợp nhằm nâng cao kết nối, tìm kiếm việc làm, rút ngắn thời gian chuyển tiếp việc
làm nhằm tối ưu chi phí cơ hội cho người lao động.
i) Về quản lý, tiết kiệm năng
lượng:
Phát triển và mở rộng sử dụng
năng lượng tái tạo như điện mặt trời, gió, thủy điện và năng lượng sinh học
theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày
15/5/2023.
Thực hiện có hiệu quả Chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 -
2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày
13/3/2019. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và quy trình sản xuất
hiệu quả năng lượng; tăng cường sử dụng hệ thống quản lý năng lượng thông minh
giúp quản lý năng lượng hiệu quả và tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong sản xuất
và tiêu dùng.
4. Đẩy mạnh
cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân
thủ của người dân, doanh nghiệp
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách
hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu
cầu tại Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 04/3/2025 của UBND tỉnh Lào Cai.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, xây dựng nền tảng số kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ
chức; tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động quản trị
nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội theo hướng công khai, minh bạch, thân thiện,
dễ tiếp cận, dễ thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho
người dân, doanh nghiệp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với
bảo đảm an ninh, an toàn theo Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị. Tập trung xây dựng xã hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà
nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu
và thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính. Kết nối đồng
bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nhất là cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải
cách thủ tục hành chính thực chất. Phát triển kinh tế số, xây dựng công dân số.
5. Tập
trung giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng, dự án
trọng điểm, dự án hiệu quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn.
Tập trung giải quyết dứt điểm
những khó khăn, vướng mắc tồn tại kéo dài theo tinh thần chỉ đạo tại Công điện
số 112/CĐ-TTg ngày 6/11/2024; Công điện số 13/CĐ-TTg ngày 08/02/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
6. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xử lý các vụ việc
lãng phí
a) Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng
công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập
trung lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư
luận xã hội quan tâm, bức xúc.
b) Chủ động áp dụng các biện
pháp phòng ngừa; rà soát, kịp thời phát hiện, phòng ngừa, xử lý nghiêm tổ chức,
cá nhân vi phạm, gây thất thoát, lãng phí nguồn lực theo quy định của pháp luật;
thực hiện nghiêm kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng, thu hồi triệt để
tiền, tài sản nhà nước; kịp thời khắc phục những hạn chế, bất cập trong cơ chế
quản lý, chính sách, pháp luật được phát hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm
tra.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán và các cơ quan, tổ chức có
liên quan trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi lãng phí. Kịp thời chuyển
các vụ việc có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật để răn đe, phòng ngừa.
7. Nâng cao
nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
và nhân dân trong phòng, chống lãng phí
a) Đổi mới, nâng cao hiệu quả
các phương thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống lãng
phí ngay từ khâu dự thảo văn bản; tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác về công tác phòng, chống lãng phí, những vụ việc lãng phí, nhất là những
vụ việc được dư luận quan tâm cho các cơ quan báo chí để tuyên truyền kết quả
phòng, chống lãng phí.
c) Xây dựng, triển khai thiết
thực các cuộc vận động, phong trào thi đua về thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; tiếp tục triển khai rộng rãi, có hiệu quả Phong trào thi đua “Đẩy mạnh
phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí” theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 20/3/2023 của UBND tỉnh Lào Cai. Kịp thời
biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong thực hiện tốt
công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
d) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội doanh
nghiệp, hiệp hội ngành nghề, báo chí trong quá trình xây dựng, thực hiện chính
sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật, vận động hội viên, đoàn viên, Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về
phòng, chống lãng phí.
đ) Tăng cường dân chủ cơ sở, tạo
điều kiện cho hoạt động thanh tra nhân dân và giám sát của cộng đồng dân cư ở
cơ sở; kịp thời phát hiện, thông tin, phản ánh, ngăn chặn hành vi gây thất
thoát, lãng phí, tiêu cực. Hướng dẫn tổ chức xây dựng, hoàn thiện quy định, bổ
sung nội dung về phòng, chống lãng phí vào các hương ước, quy ước và tổ chức thực
hiện trong cộng đồng dân cư. Gắn xây dựng đời sống văn hóa với phong trào thi
đua yêu nước, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Khuyến
khích nhân dân tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất,
kinh doanh, tiêu dùng; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang,
tổ chức lễ hội nhằm từng bước xây dựng và hình thành văn hóa tiết kiệm, chống
lãng phí trong xã hội.
e) Xác định rõ trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải
quyết phản ánh thông tin phát hiện lãng phí; thực hiện khen thưởng, bảo vệ người
cung cấp thông tin phát hiện lãng phí và xử lý nghiêm các cá nhân cố ý phản
ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu khống, gây rối, làm ảnh hưởng đến an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tập thể, cá nhân.
8. Tăng cường
năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí
a) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
b) Tăng cường công tác nghiên cứu
khoa học về phòng, chống lãng phí đảm bảo tính ứng dụng thực tiễn, góp phần
nâng cao hiệu quả công tác này.
c) Nghiên cứu, học tập, tiếp
thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống lãng phí phù hợp với thực
tiễn của tỉnh Lào Cai.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN:
1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn thứ nhất (từ năm
2025 đến năm 2030)
- Trong giai đoạn này tổ chức
thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, trong đó tập trung nghiên cứu, kiến nghị
rà soát, sửa đổi, bổ sung khắc phục bất cập của hệ thống pháp luật để đề xuất
các nhiệm vụ cụ thể trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội
Khóa XV, Khóa XVI; chú trọng nâng cao năng lực, hiệu quả trong phòng ngừa, phát
hiện, xử lý các hành vi lãng phí.
b) Giai đoạn thứ 2 (từ năm 2031
đến năm 2035)
- Phát huy những kết quả đã đạt
được trong giai đoạn thứ nhất. Trên cơ sở sơ kết, căn cứ yêu cầu của công tác
phòng, chống lãng phí và tình hình thực tiễn xây dựng Kế hoạch cụ thể để thực
hiện giai đoạn 2031 - 2035 và đẩy mạnh thực hiện toàn diện các nhóm nhiệm vụ,
giải pháp nhằm hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch.
- Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
vào năm 2036.
2. Tổ chức thực hiện
- Các Sở, ban, ngành, địa
phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng
chương trình, kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Giao Sở Tài chính là cơ quan
đầu mối chủ trì theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch
đảm bảo theo quy định.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Lào Cai và các tổ chức thành viên, cộng đồng dân cư thực hiện
tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng, chống lãng phí, góp
phần thực hiện thành công Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 của tỉnh Lào Cai, yêu
cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh ;
- Các Sở, ban, ngành;
- Các huyện uỷ, thị ủy, thành uỷ;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT VP UBND tỉnh;
- Báo Lào Cai;
- Lưu: VT, các CV, TH1.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|