|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/CTr-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 01 năm 2026
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH,
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
năm 2026 (sau đây gọi tắt là “Nghị quyết số 02/NQ-CP”), Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Chương trình hành động, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
tổng quát
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ chất
lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao vị thế của tỉnh Ninh Bình trên
các bảng xếp hạng quốc gia. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, bảo đảm
công khai, minh bạch, ổn định, giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ pháp luật
trong hoạt động đầu tư, kinh doanh; khuyến khích đổi mới sáng tạo, giải phóng sức
sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Phấn đấu cải thiện các chỉ số
phản ánh cảm nhận của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền
các cấp liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh trong năm 2026 như
sau:
Duy trì và cải thiện các chỉ số
thành phần có thứ hạng tốt, tập trung khắc phục những chỉ số thành phần có thứ
hạng thấp của các chỉ số PCI, INDEX; phấn đấu các chỉ số PCI, INDEX thuộc nhóm
dẫn đầu của cả nước.
b) Tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh, tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp mới thành lập; giảm tỷ lệ doanh
nghiệp rút lui khỏi thị trường (tạm ngừng hoạt động hoặc phá sản, giải thể).
Số doanh nghiệp gia nhập thị trường (thành lập mới và quay trở lại hoạt động)
năm 2026 tăng ít nhất 15% so với năm 2025; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị
trường năm 2026 tăng khoảng dưới 10% so với năm 2025.
3. Yêu cầu
a) Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động và tích cực trong công
tác chỉ đạo, điều hành, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
nghiêm túc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; coi cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm ưu
tiên, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nghị
quyết của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
b) Các Sở, ban, ngành được phân
công là cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu nâng cao
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính,
dịch vụ công chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về đề xuất và tổ chức triển khai
thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được giao. Các đơn vị liên quan có
trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm về các nội
dung thuộc lĩnh vực phụ trách (Chi tiết theo Phụ lục gửi kèm).
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm
vụ chung
Tiếp tục tăng cường trách nhiệm,
tính chủ động của các Sở, ngành trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao. Chủ động bám sát tài liệu hướng dẫn của các Bộ đầu mối để tổ chức thực hiện
Nghị quyết số 02/NQ-CP và Chương trình hành động này. Nâng cao nhận thức của
lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh với mục tiêu hướng tới sự hài
lòng của người dân, doanh nghiệp.
Triển khai một cách sâu sắc,
toàn diện, quyết liệt Kế hoạch số 67/KH- UBND ngày 12/9/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025, Nghị
quyết số 139/NQ- CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số
05-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân.
Tiếp tục triển khai quyết liệt,
hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp, chủ động khắc phục hạn chế, vướng mắc trong vận hành chính quyền
cấp xã.
2. Giải
pháp và nhiệm vụ cụ thể
2.1. Đẩy
mạnh các giải pháp tháo gỡ dứt điểm các dự án khó khăn, vướng mắc của nhà đầu
tư trên địa bàn tỉnh
a) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động và khẩn trương
rà soát các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án đầu tư của nhà đầu tư
trên địa bàn tỉnh. Đối với các vướng mắc không thuộc thẩm quyền thì tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh các giải pháp tháo gỡ theo quy định của Luật Đầu tư và các
văn bản pháp luật khác có liên quan; đồng thời kiến nghị giải quyết đối với các
nội dung thuộc thẩm quyền của Trung ương.
Tập trung rà soát văn bản quy
phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ các
khó khăn về cơ chế, chính sách để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành
văn bản phù hợp, hiệu quả để xử lý ngay các bất cập, vướng mắc pháp lý phát
sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển, trọng tâm là: thủ tục đầu tư kinh
doanh, tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, tiến độ
thực hiện các dự án trọng điểm, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp,...
b) Sở Tài chính, Ban quản lý
Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các đơn vị
liên quan trong việc giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các dự án.
Tăng cường hiệu quả công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư
ngoài ngân sách theo địa bàn quản lý để kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp và xử lý ngay các vướng mắc thuộc thẩm quyền. Đồng thời phát
hiện và chấn chỉnh các hành vi vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực
hiện đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư.
2.2.
Tiếp tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh
có điều kiện
a) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường:
- Đảm bảo thực thi đầy đủ các
điều kiện kinh doanh đã bị bãi bỏ, những nội dung được đơn giản hóa của các quy
định về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh trái quy định
của pháp luật. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh nếu cán bộ, công chức của đơn vị mình không thực hiện đúng, đầy đủ
các quy định mới về điều kiện kinh doanh.
- Thường xuyên rà soát, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương báo cáo Chính phủ
bãi bỏ các điều kiện kinh doanh theo hướng: Bãi bỏ điều kiện kinh doanh không hợp
pháp, không cần thiết, không khả thi, không rõ ràng, khó xác định, khó dự đoán
và không dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng. Đối với các điều kiện kinh doanh
không phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi theo hướng đơn giản
hóa, tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ và không can thiệp quá sâu vào hoạt động
của doanh nghiệp. Rà soát các loại chứng chỉ và kiến nghị bãi bỏ chứng chỉ
không cần thiết, thu gọn các loại chứng chỉ có sự trùng lắp về nội dung để
tránh lãng phí chi phí của xã hội.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể
của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục quán triệt, triển khai hiệu
quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác PCCC và cứu nạn, cứu
hộ (CNCH). Nêu cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chính
quyền địa phương trong quản lý nhà nước về PCCC; có biện pháp khắc phục các tồn
tại, thiếu sót liên quan đến công tác PCCC và CNCH nhất là các công trình thuộc
diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC; thường xuyên rà soát các quy định, chính
sách pháp luật về PCCC có bất cập, khó khăn khi thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, kiến nghị, báo cáo cấp có thẩm quyền,
giải quyết
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan đẩy mạnh thực hiện cải
cách thủ tục hành chính, tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và kiến nghị đơn giản
hóa theo thẩm quyền các thủ tục hành chính để tạo thuận lợi, giảm thời gian và
chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong khởi sự kinh doanh và thực hiện các
quy định của nhà nước.
c) Công an tỉnh tăng cường công
tác rà soát, kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên
địa bàn; trong đó, tập trung vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân
cư kinh doanh tập trung có nhiều hàng hóa dễ cháy, các điểm vui chơi, giải trí
tập trung đông người, chợ, trung tâm thương mại, nhà cao tầng,... Quá trình triển
khai, kịp thời phát hiện, làm rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở và
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, kiên quyết tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động
theo đúng quy định của pháp luật đối với những cơ sở vi phạm an toàn về PCCC.
d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm các quy định trong công tác quy hoạch,
thiết kế, thẩm định, cấp phép xây dựng đối với các dự án, công trình xây dựng
thuộc thẩm quyền; đồng thời, phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát công tác quy
hoạch, trật tự xây dựng, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Phối
hợp với Công an tỉnh giải đáp, hướng dẫn cơ quan tổ chức, doanh nghiệp, người
dân có biện pháp khắc phục các vi phạm, thiếu sót về PCCC trong hoạt động đầu
tư xây dựng theo thẩm quyền; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những
quy định chưa phù hợp trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.3. Cải
cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành
chính phục vụ người dân, doanh nghiệp
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường:
- Tổ chức triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm,
đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Năm 2026, thực hiện cắt giảm,
đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn,
chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100%
điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư; cắt giảm 50% thời gian giải quyết
thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh so với năm 2024. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương
trình tổng thể cải cách hành chính, Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 03/12/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính năm 2026; Đổi mới toàn diện việc thực
hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”,
không phụ thuộc vào địa giới hành chính và hoàn toàn dựa trên dữ liệu; tăng cường
chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
tại các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo thời gian thực dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân.
- Rà soát, sửa đổi các quy định
không phù hợp với việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới
hành chính và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình; rà soát, chuẩn hóa
các kết quả giải quyết thủ tục hành chính; gắn mã số kết quả giải quyết đã chuẩn
hóa với thành phần hồ sơ của các thủ tục hành chính làm cơ sở kết nối, chia sẻ,
tái sử dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ sơ, giấy tờ, bảo đảm chỉ cung cấp
thông tin một lần cho cơ quan nhà nước.
- Hoàn thành mục tiêu 100% thủ
tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt,
liền mạch, hiệu quả, giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục hành chính được thực
hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Rà soát, đánh giá, tái cấu
trúc quy trình thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và ưu tiên xây dựng,
tích hợp cung cấp các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông ở mức độ toàn
trình.
- Chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị,
cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về tinh thần, thái độ phục vụ
người dân, doanh nghiệp, phê bình, xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có hành vi
vi phạm theo định của pháp luật; ngăn chặn, đẩy lùi, chấm dứt ngay tình trạng
doanh nghiệp phải chi trả chi phí không chính thức trong thực hiện thủ tục hành
chính.
- Tăng cường tuyên truyền để nâng
cao nhận thức của doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như
trách nhiệm của cơ quan nhà nước chuyển từ nền hành chính công vụ, quản lý là
chủ yếu sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm
trung tâm, chủ động, tận tụy giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp. Tuyên truyền
để các doanh nghiệp không thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng, làm tha hóa
cán bộ, công chức, đồng thời kiên quyết từ chối trả chi phí không chính thức
trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính và các hoạt động khác; phản ánh
trung thực, kịp thời đến đường dây nóng của cán bộ, ngành, địa phương trong trường
hợp bị gây khó khăn.
b) Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm
tra và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về cải cách thể chế liên quan
đến thủ tục hành chính; tổ chức thi hành pháp luật; kiểm tra, rà soát, xử lý
văn bản quy phạm pháp luật. Phát huy vai trò cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh trong công tác xây dựng, góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh, đặc biệt là các văn bản có quy định về thủ tục hành chính, bảo đảm tính hợp
hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ và tính khả thi.
2.4.
Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp
cận vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tiếp tục rà soát, hoàn thiện chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn
tỉnh. Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; Tạo thuận
lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan trong công tác giải phóng mặt
bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp. Triệt
để ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong
thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm thời gian giải quyết thủ tục
thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
b) Sở Tài chính thực hiện rà
soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý đối với nhà đất là tài sản
công chưa sử dụng hoặc không sử dụng trên địa bàn tỉnh để cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục
vụ sản xuất, kinh doanh; Vận hành và sử dụng có hiệu quả Cổng một cửa đầu tư quốc
gia để thu hút, xúc tiến và giải quyết các thủ tục đầu tư theo mô hình một cửa.
c) Ngân hàng nhà nước chi nhánh
khu vực 7 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh triển khai
nâng cao khả năng tiếp cận vốn của người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh cơ chế
chia sẻ thông tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan đảm bảo
thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này.
2.5. Hỗ
trợ khu vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút
và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh
hiệu quả, bền vững
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường:
- Nghiên cứu, rà soát, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật, kịp thời
tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản để phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Trong đó, chú trọng hoàn thiện cơ chế,
chính sách nhằm: Thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn, tạo cơ hội để
doanh nghiệp của tỉnh tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; nâng cao năng lực sản xuất,
nghiên cứu, tiếp thu và chuyển giao công nghệ; Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và
chuyển giao công nghệ với các tập đoàn có công nghệ tiên tiến, nhất là trong
các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, bán dẫn và năng lượng
tái tạo.
- Phát triển sản phẩm du lịch cộng
đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng thương hiệu đặc trưng của từng địa
bàn.
- Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả năng
làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của
doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn.
2.6. Hỗ
trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao
chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ
hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt
động kinh doanh
a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường:
- Nâng cao hiệu quả các dịch vụ
hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; chú trọng giải
pháp tư vấn, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp với các nội dung tái cấu
trúc doanh nghiệp, tài chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính.
- Đa dạng hóa và phát triển hiệu
quả hệ thống dịch vụ phát triển kinh doanh, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ
trợ khởi nghiệp, cơ sở kỹ thuật dùng chung, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn và hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số,
mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận và áp dụng các mô hình
chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững,…
- Nâng cao chất lượng các kênh
phản ánh thông tin từ người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt các khó khăn
vướng mắc.
b) Sở Công Thương là đầu mối chủ
trì thực hiện:
- Triển khai sâu rộng các hoạt
động cung cấp thông tin, kết nối, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp của tỉnh.
Đặc biệt, chú trọng tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại đến các thị
trường xuất khẩu, trong đó ưu tiên gắn kết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với
cơ quan thương vụ các nước thông qua các cơ quan Trung ương. Đồng thời, hỗ trợ
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận mạng lưới hệ thống bán
lẻ tại nước ngoài.
- Kịp thời cập nhật, tuyên truyền,
phổ biến về các hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại quốc tế; hỗ
trợ doanh nghiệp chủ động nắm bắt, ứng phó kịp thời các vụ việc phòng vệ thương
mại do nước ngoài điều tra đối với hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
- Tuyên truyền và nâng cao hiệu
quả công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, tận dụng cơ hội từ các
Hiệp định thương mại tự do.
2.7.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giảm gánh nặng cho
doanh nghiệp
a) Thực hiện ứng dụng mạnh mẽ
chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra của Thanh tra tỉnh; hoạt động kiểm tra
của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường. Triển khai công tác
thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các
dữ liệu điện tử; giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp.
b) Thanh tra tỉnh xây dựng và tổ
chức thực hiện Kế hoạch thanh tra; chủ trì trong công tác xử lý chồng chéo các
cuộc thanh tra, kiểm tra, theo hướng chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng
chéo, trùng lặp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện
thanh tra, kiểm tra mỗi năm 01 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng
chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng
thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Miễn kiểm
tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật. Rà soát
và kiến nghị sửa đổi chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến minh
bạch, trách nhiệm giải trình cơ quan kiểm tra, thanh tra.
c) Chi cục Hải quan khu vực IV
tiếp tục rà soát, cắt giảm danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý,
kiểm tra chuyên ngành; chủ trì rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát,
kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành để tạo
điều kiện thuận lợi thương mại.
Chủ trì rà soát, tham mưu, kiến
nghị sửa đổi chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giải pháp kết
nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN; kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh; quản lý, vận
hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm: Tổ chức quán triệt,
triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung và nhiệm vụ được phân công trong
Chương trình hành động này; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của đơn vị,
địa phương.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ thường xuyên kiểm tra,
giám sát tiến độ việc thực hiện những nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư, kinh
doanh; đồng thời công khai các kết quả kiểm tra, giám sát; đôn đốc các ngành,
các địa phương tổ chức thực hiện tốt Chương trình hành động này.
3. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo;
trước ngày 20 tháng 5 và ngày 20 tháng 11 năm 2026 các Sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân xã, phường báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 08/01/2026 của Chính phủ và các nội dung cụ thể theo Chương trình hành động
này gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Chương trình hành động
triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua
Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch và các đ/c PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
-Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT, VP2.
TĐN_VP2
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH
NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG
(Ban hành kèm theo Văn bản số: 21/CTr-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu năm 2026
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
1
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
|
%
|
100
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu điện tử
|
%
|
Tối thiểu 80
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
|
3
|
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn
|
%
|
100
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4
|
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người
dân, doanh nghiệp
|
%
|
Tối thiểu 90
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|