|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
307/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
04/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 307/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH
CHI TIẾT NHÓM CẢNG BIỂN, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO, KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT,
VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN NAM ĐỊNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
Căn
cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 quy định
chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019; số 144/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống
cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến
cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 834/QĐ-BXD ngày 16 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng
đất, vùng nước cảng biển Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 1351/QĐ-BXD
ngày 15 tháng 8 năm 2025 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng
biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển
Phú Yên (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;số 1601/QĐ-BXD ngày 24 tháng 9 năm 2025 phê duyệt
điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch
chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Hà Tĩnh thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Xét
đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tại các văn bản: tờ trình số
5899/TTr-CHHĐTVN ngày 27 tháng 10 năm 2025 trình phê duyệt điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng
nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tờ trình số 6030/TTr-CHHĐTVN
ngày 30 tháng 10 năm 2025 trình phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết
phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Nam Định (trước đây) thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; văn bản số 1032/CHHĐTVN-KCHT ngày 27 tháng 02
năm 2026 tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ ngành đối với điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển và Quy hoạch chi tiết vùng đất, vùng nước cảng
biển Nam Định;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt sửa đổi,
bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 140/QĐ- TTg ngày 16 tháng 01 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng,
cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 như sau:
1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất mục
II.1.a Điều 1 như sau:
“-
Mục tiêu đến năm 2030
+ Về
hàng hóa và hành khách thông qua: không thay đổi.
+ Về
kết cấu hạ tầng: có tổng số từ 112 bến cảng đến 121 bến cảng (gồm 182 cầu cảng
đến 210 cầu cảng).”.
2. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất mục
II.1.b (4) Điều 1 như sau:
“-
Đến năm 2030
+ Về
hàng hóa thông qua: không thay đổi.
+ Về
thị phần vận tải kết nối đến cảng biển: không thay đổi.
+
Quy mô các khu bến cảng:
.
Khu bến Hải Thịnh - Cửa Đáy: tại khu vực Hải Thịnh quy mô 04 bến cảng (gồm 05 cầu
cảng) đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,0 triệu tấn đến 1,5 triệu tấn; tại
khu vực Cửa Đáy quy mô 01 bến cảng (gồm từ 8 cầu cảng đến 19 cầu cảng) phục vụ
trực tiếp nhu cầu hình thành và vận hành các nhà máy thép. Phát triển bến cảng
tổng hợp phục vụ Khu Kinh tế Ninh Cơ với quy mô, lộ trình phù hợp với kết quả
rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
.
Các bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải tại vùng nước khu vực ngoài cửa Lạch
Giang đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa khoảng 1,0 triệu tấn.
.
Các khu neo đậu tránh, trú bão tại khu vực Hải Thịnh và các khu vực khác có đủ
điều kiện.”
3. Sửa đổi mục III Điều 1 như sau:
“-
Tổng nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 35.412 ha (bao gồm
các khu vực phát triển cảng biển, khu bến cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ và
các khu công nghiệp, logistics… gắn liền với cảng), trong đó cảng biển là
18.912 ha.
- Tổng
nhu cầu sử dụng mặt nước theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 606.000 ha (chưa
bao gồm diện tích vùng nước khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình
hàng hải là 900.000 ha).”
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về “Chi tiết quy mô các
nhóm cảng biển, cảng biển, khu bến cảng đến năm 2030” tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: chi tiết
tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phê duyệt sửa đổi,
một số nội dung trong Quyết định số 834/QĐ-BXD ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển
Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu
sau:
1. Sửa đổi mục I.1.a Điều 1 như sau:
“a)
Mục tiêu đến năm 2030
- Về
hàng hóa thông qua: không thay đổi.
- Về
kết cấu hạ tầng: có tổng số 05 bến cảng gồm từ 13 cầu cảng đến 24 cầu cảng với
tổng chiều dài từ 2.572 m đến 5.512 m (chưa bao gồm các bến cảng khác)”.
2. Sửa đổi mục I.2.b (1) Điều 1 như sau:
“(1)
Quy hoạch đến năm 2030
-
Khu bến Hải Thịnh - Cửa Đáy
+ Về
hàng hóa thông qua: giữ nguyên như Quyết định 834/QĐ-BXD
ngày 16 tháng 6 năm 2025.
+
Quy mô các bến cảng: có tổng số 05 bến cảng gồm từ 13 cầu cảng đến 24 cầu cảng
với tổng chiều dài từ 2.572 m đến 5.512 m (chưa bao gồm các bến cảng khác), cụ
thể như sau:
. Bến
cảng Hải Thịnh: giữ nguyên như Quyết định 834/QĐ-BXD
ngày 16 tháng 6 năm 2025.
. Bến
cảng cá Ninh Cơ: giữ nguyên như Quyết định 834/QĐ-BXD
ngày 16 tháng 6 năm 2025.
. Bến
cảng Nam Thiên: giữ nguyên như Quyết định 834/QĐ-BXD
ngày 16 tháng 6 năm 2025.
. Bến
cảng hàng lỏng/khí phục vụ kho xăng dầu Trường An - Thịnh Long: giữ nguyên như
Quyết định 834/QĐ-BXD ngày 16 tháng 6 năm
2025.
. Bến
cảng tại khu vực Cửa Đáy:
Bến
cảng tổng hợp số 1: gồm 8 cầu cảng đến 19 cầu cảng tổng hợp, rời, hàng lỏng/khí
với tổng chiều dài từ 1.830 m đến 4.770 m, tiếp nhận tàu hàng rời trọng tải đến
300.000 tấn, tàu lỏng/khí trọng tải đến 150.000 tấn, tàu hàng tổng hợp trọng tải
đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn; phục vụ trực tiếp nhu cầu hình thành và vận hành
các nhà máy thép, phát triển phù hợp với nhu cầu và năng lực nhà đầu tư.
Bến
cảng tổng hợp số 2: phát triển bến cảng tổng hợp phục vụ Khu kinh tế Ninh Cơ và
các cơ sở công nghiệp, dịch vụ khi có yêu cầu với quy mô, lộ trình phù hợp với
kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt.”.
3. Sửa đổi mục II Điều 1 như sau:
“-
Tổng nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 1.268,9 ha (bao gồm
kho bãi chứa cốt liệu, sản phẩm nhà máy thép, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, khu
vực kho hàng lỏng/khí; chưa bao gồm các khu vực phát triển các khu công nghiệp,
logistics... gắn liền với cảng).
- Tổng
nhu cầu sử dụng mặt nước theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 42.101,9 ha (đã bao
gồm diện tích vùng nước khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng
hải).”
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về “Danh mục quy hoạch
chi tiết cảng biển Nam Định đến năm 2030” tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định
số 834/QĐ-BXD ngày
16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo
Quyết định này.
5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về “Thông số quy hoạch
luồng tàu cảng biển Nam Định đến năm 2030” tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định
số 834/QĐ-BXD ngày
16 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng: chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Thủ trưởng
các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC 01
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG
VỀ “CHI TIẾT QUY MÔ CÁC NHÓM CẢNG BIỂN, CẢNG BIỂN, KHU BẾN CẢNG ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 307/QĐ-BXD ngày 04 tháng 03 năm 2026 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Phân loại bến cảng
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến
cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số bến cảng
|
Số cầu cảng
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số bến cảng
|
Số cầu cảng
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
IV
|
CẢNG
BIỂN NAM ĐỊNH
|
2
|
4
|
|
5÷5
|
13÷24
|
|
|
|
1
|
Khu
bến Hải Thịnh – Cửa Đáy
|
2
|
4
|
|
5÷5
|
13÷24
|
|
|
|
-
|
Khu
vực Hải Thịnh
|
2
|
4
|
|
4÷4
|
5÷5
|
3.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
|
|
|
Bến
cảng tổng hợp
|
2
|
4
|
3.000
|
3÷3
|
4÷4
|
3.000
|
|
|
|
Bến
cảng lỏng/khí
|
|
|
|
1÷1
|
1÷1
|
3.000 (hoặc lớn hơn đến 7.000 giảm tải)
|
|
|
-
|
Khu vực
Cửa Đáy
|
|
|
|
1÷1
|
8÷19
|
|
|
|
|
Bến
cảng tổng hợp, hàng rời, lỏng/khí
|
|
|
|
1÷1
|
8÷19
|
Hàng rời đến 300.000 tấn;
Lỏng/khí đến 150.000 tấn;
Tổng hợp đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn
|
Phục vụ trực tiếp nhu cầu hình thành và vận
hành các nhà máy thép theo nhu cầu và năng lực của nhà đầu tư; kết hợp bốc xếp
công ten nơ trực tiếp cho nhà máy
|
|
Phát triển bến cảng tổng hợp phục vụ KKT Ninh
Cơ với Quy mô, lộ trình phù hợp với kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng
thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 thực hiện theo Nghị quyết số 662/2025/NQ-CP
ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Bến
cảng, cầu cảng khác, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh, trú bão
|
PHỤ
LỤC 02
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG
VỀ “DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN NAM ĐỊNH NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 307/QĐ-BXD ngày 04
tháng 03 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng, cầu cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến
cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng/chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng/chiều dài
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
KB thấp÷KB cao
|
|
CẢNG
BIỂN NAM ĐỊNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến
cảng, cầu cảng chính
|
4/592
|
|
|
13/2.572 ÷ 24/5.512
|
|
19,6 ÷ 50,5
|
1.239,3
|
1.068,3
|
|
|
-
|
Bến
cảng, cầu cảng khác
|
3/170
|
|
|
3/170 ÷ 3/170
|
-
|
-
|
29,6
|
0,5
|
|
|
I
|
KHU
BẾN HẢI THỊNH - CỬA ĐÁY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến
cảng, cầu cảng chính
|
4/592
|
|
|
13/2.572 ÷ 24/5.512
|
|
19,6 ÷ 50,5
|
1.239,3
|
1.068,3
|
|
|
|
Bến
cảng tổng hợp, rời
|
4/592
|
3.000
|
TH
|
12/2.422 ÷ 22/4.962
|
|
19,3 ÷ 48,7
|
1.230,1
|
1.067,8
|
|
|
|
Bến
cảng lỏng/khí
|
-
|
-
|
LK
|
1/150 ÷ 2/550
|
|
0,3 ÷ 1,8
|
9,2
|
0,5
|
|
|
-
|
Bến
cảng, cầu cảng khác
|
3/170
|
4.500
|
CK
|
3/170 ÷ 3/170
|
-
|
-
|
29,6
|
0,5
|
|
|
I.1
|
BẾN
CẢNG KHU VỰC HẢI THỊNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bến
cảng Hải Thịnh
|
2/200
|
3.000
|
TH
|
2/200 ÷ 2/200
|
3.000
|
0,6 ÷ 1,0
|
4,5
|
0,6
|
|
|
2
|
Bến
cảng Nam Thiên
|
1/200
|
3.000
|
TH
|
1/200 ÷ 1/200
|
3.000
|
0,5 ÷ 0,8
|
6,1
|
0,6
|
|
|
3
|
Bến
cảng cá Ninh Cơ
|
1/192
|
3.000
|
TH
|
1/192 ÷ 1/192
|
3.000
|
0,2 ÷ 0,4
|
7,5
|
0,6
|
|
|
4
|
Bến
cảng phục vụ kho xăng dầu Trường An - Thịnh Long
|
-
|
-
|
LK
|
1/150 ÷ 1/150
|
3.000 (hoặc lớn hơn đến 7.000 giảm tải)
|
0,3 ÷ 0,3
|
9,2
|
0,5
|
|
|
5
|
Bến
cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến
cảng Thịnh Long (cảng quân sự Đông Hải)
|
2/60
|
200
|
CK
|
2/60 ÷ 2/60
|
200
|
-
|
1,2
|
0,18
|
Kết hợp bốc xếp hàng hóa
|
|
-
|
Bến
cảng nhà máy đóng tàu Thịnh Long
|
1/110
|
4.500
|
CK
|
1/110 ÷ 1/110
|
10.000
|
-
|
28,4
|
0,3
|
|
|
I.2
|
BẾN
CẢNG KHU VỰC CỬA ĐÁY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bến
cảng tổng hợp số 1
|
-
|
-
|
TH (*)
|
8/1.830 ÷ 18/4.370
|
Hàng rời đến 300.000 tấn; Tổng hợp đến 70.000
tấn hoặc lớn hơn
|
18,0 ÷ 46,5
|
1.212
|
1.066
|
Phục vụ trực tiếp nhu cầu hình thành và vận hành
các nhà máy thép theo nhu cầu và năng lực của nhà đầu tư. Kết hợp bốc xếp
container trực tiếp cho nhà máy
|
|
LK (*)
|
0/0 ÷ 1/400
|
150.000
|
0 ÷ 1,5
|
|
2
|
Bến
cảng tổng hợp số 2
|
-
|
-
|
TH
|
Phát triển bến cảng tổng hợp phục vụ KKT Ninh Cơ
với Quy mô, lộ trình phù hợp với kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng
thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 được duyệt
|
Ghi
chú:
- Phạm
vi vùng đất, vùng nước được xác định theo quy hoạch tỉnh Nam Định, chi tiết vị
trí, tọa độ diện tích của từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước
nghiên cứu dự án.
-
Ký hiệu:
|
+ TH:
|
tổng hợp, rời;
|
+ LK:
|
lỏng/khí;
|
|
+ CK:
|
cảng khác;
|
+ (*):
|
không kinh doanh xếp dỡ.
|
PHỤ
LỤC 03
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG
VỀ “ THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 307/QĐ-BXD ngày 04
tháng 03 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
1
|
Tuyến
luồng hàng hải Hải Thịnh
|
9,8
|
80 ÷ 115
|
-3,8 (đoạn ngoài cửa), cao độ tự nhiên (đoạn
trong sông)
|
9,8
|
80 ÷ 115
|
-3,8 ÷ -4,0
|
đến 3.000 tấn hoặc lớn hơn giảm tải ra vào phù
hợp với điều kiện luồng
|
|
Nghiên cứu mở rộng thành luồng 2 chiều khi đủ
điều kiện
|
|
2
|
Tuyến
luồng hàng hải chuyên dùng vào bến cảng khu vực Cửa Đáy
|
|
|
|
|
130 ÷ 230
|
-14,0 ÷ -22,5
|
đến 300.000 tấn ra vào phù hợp với điều kiện
luồng
|
Ghi
chú:
-
Thông số cụ thể của các tuyến luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự
án.
- Trường
hợp huy động nguồn xã hội hóa, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy
mô quy hoạch bến cảng.
- Luồng hàng hải chuyên dùng vào bến cảng khu vực Cửa Đáy do
nhà đầu tư bến cảng thực hiện.
Quyết định 307/QĐ-BXD năm 2026 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 307/QĐ-BXD ngày 04/03/2026 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
28/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2025
Ban hành:
06/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2025
Ban hành:
09/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
04/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
22/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2024
Ban hành:
12/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2023
804
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|