|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 224/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 23
tháng 11 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 108-KH/TU NGÀY 19/9/2022 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 36-KL/TW, NGÀY 23/6/2022 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN NƯỚC VÀ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Kế hoạch số 108-KH/TU
ngày 19/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 36-KL/TW, ngày
23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa
nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, tuyên truyền, phổ
biến và triển khai thực hiện Kế hoạch số 108- KH/TU ngày 19/9/2022 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 36- KL/TW, ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về
bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 đến các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và các tầng lớp
nhân dân, doanh nghiệp về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác an ninh
nguồn nước, tạo chuyển biến, thống nhất về nhận thức và hành động, đề cao trách
nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương đối với công
tác an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực đầu tư cho
công tác an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước, đáp ứng yêu cầu phát
triển, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu, khả thi nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả Kết luận số 36-KL/TW của
Bộ Chính trị, Kế hoạch số 108-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong hệ thống cơ
quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở gắn với chức năng, nhiệm vụ của các
cơ quan, đơn vị; xác định rõ lộ trình, tiến độ các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội và thực tiễn công tác an ninh nguồn nước trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai Kết luận số
36-CT/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 108-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đồng
bộ với các kế hoạch, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội có liên quan của
các sở, ngành, địa phương.
- Huy động sự tham gia của các
cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị và toàn xã hội; tăng cường sự phối hợp
chặt chẽ, trách nhiệm giữa các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Các sở, ban, ngành và cơ
quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Kế hoạch này
xác định các nội dung, nhiệm vụ có trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo,
tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo thống nhất, đồng bộ; đảm bảo bố trí nguồn
kinh phí để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại kế hoạch theo quy định của pháp
luật.
II- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Chủ động, nâng cao khả năng tiếp
cận số lượng, chất lượng nước để duy trì sinh kế, đời sống con người, phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước, phòng chống thảm họa
thiên tai liên quan đến nước, bảo tồn hệ sinh thái, bảo đảm quốc phòng và an
ninh với chi phí hợp lý thông qua việc thực hiện đổi mới thể chế, chính sách có
tính chất then chốt. Đồng thời, thực hiện các biện pháp công trình, phi công
trình nhằm chủ động nguồn nước trong mọi tình huống, ứng phó với các sự cố cạn
kiệt, suy thoái nguồn nước, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nước ngầm, khai thác, sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, quản trị ngành nước trên cơ sở chuyển đổi số.
2. Mục tiêu
cụ thể
- Đến năm 2025:
Có 95% hộ gia đình ở thành thị
và 60% hộ gia đình ở nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; giải quyết
cơ bản tình trạng thiếu nước sinh hoạt, nước cho sản xuất, đặc biệt là các vùng
còn khó khăn về nước sinh hoạt; cơ bản sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn các
công trình cấp nước bị hư hỏng, xuống cấp.
- Đến năm 2030:
+ Cân đối đủ nước phục vụ dân
sinh và phát triển kinh tế - xã hội; 100% hộ gia đình ở thành thị và 80% hộ gia
đình ở nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn;
+ 20% các nguồn nước bị ô nhiễm,
suy thoái, cạn kiệt được xử lý, phục hồi, phục vụ cấp nước sản xuất, bảo vệ môi
trường sinh thái;
+ Kiểm soát cơ bản 90% các hoạt
động khai thác, sử dụng nước; nâng cao năng lực khai thác, sử dụng của các công
trình thủy lợi vừa và nhỏ lên trên 60%; giảm 20% lượng nước thất thoát trong
quá trình chuyển dẫn;
+ 60% sông lớn, quan trọng có hệ
thống quan trắc, giám sát tự động, trực tuyến và được công bố khả năng tiếp nhận
nước thải, sức chịu tải;
+ Đảm bảo tối thiểu 30% diện
tích trồng lúa thực hiện phương thức canh tác tiên tiến và diện tích cây trồng
cạn được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
+ 100% khu công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường;
+ 50% tổng lượng nước thải tại
các đô thị được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; 25% điểm
dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, 15% nước thải
sinh hoạt được xử lý; 75% hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn
nuôi;
+ Nâng cao chất lượng rừng trồng,
chú trọng phát triển trồng rừng phòng hộ ven biển, đảm bảo giữ tỉ lệ che phủ rừng
ổn định ở mức 42% - 43%.
- Mục tiêu đến năm 2045:
Chủ động được nguồn nước phục vụ
dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm 100% hộ gia đình ở nông thôn
được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; 50% điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ
thống thu gom nước thải sinh hoạt, 30% nước thải sinh hoạt được xử lý; 100% hộ
chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi. Dự báo, cảnh báo dài hạn
để xử lý ô nhiễm, suy thoái, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, ứng phó với biến đổi
khí hậu; hoàn thiện các chính sách đảm bảo an ninh tài nguyên nước.
III. NỘI
DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa
nước
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, các cơ quan, đơn vị có liên quan thường
xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của
công tác an ninh nguồn nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh và phục vụ thiết thực đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác
truyền thông, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, nâng cao nhận thức cho cán bộ,
đảng viên và nhân dân về chính sách, pháp luật tài nguyên nước; đổi mới về
phương pháp, hình thức tuyên truyền, chú trọng lồng ghép các phòng trào thi đua
trọng tâm, các chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện các hoạt động
liên quan tới công tác an ninh nguồn nước, nhất là phương thức truyền thông qua
báo chí, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan,
đơn vị, qua mạng xã hội, Đài Truyền thanh cấp huyện, cấp xã (hệ thống thông tin
cơ sở), qua các hội thảo, tọa đàm, cuộc thi, tập huấn,…
- Tập trung chỉ đạo tăng cường
giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng nước lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước;
vận động nhân dân quản lý, chủ động tích trữ, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Lãnh đạo các cấp, các ngành
trong tỉnh chủ động học tập, nghiên cứu, cập nhật kiến thức về tài nguyên nước,
phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đáp ứng công tác
lãnh đạo, chỉ đạo trong tình hình mới và tham gia chỉ đạo quyết liệt, sâu sát
theo lĩnh vực, địa bàn quản lý.
2. Hoàn
thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến công tác về an ninh nguồn nước
và an toàn đập, hồ chứa nước
- Thực hiện rà soát, báo cáo tổng
kết, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật về an ninh nguồn nước làm cơ
sở đề xuất Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật
về an ninh nguồn nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến an ninh
nguồn nước để bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Hoàn thiện quy định pháp lý cụ
thể việc sử dụng, chia sẻ và kết nối liên thông với thông tin, dữ liệu tài
nguyên nước giữa các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
- Xây dựng và hoàn thiện chính
sách khuyến khích thu hút nguồn lực để đầu tư các dự án trọng điểm liên kết, kết
nối nguồn nước liên tỉnh; kết hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình, dự án đầu tư công để đầu tư các dự án trọng điểm
liên kết, kết nối nguồn nước liên tỉnh.
- Rà soát, sửa đổi bổ sung quyết
định thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước
sạch tỉnh Cà Mau; kế hoạch đảm bảo cấp nước an toàn của các đơn vị cấp nước
trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng quy chuẩn chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, thành lập, kiện toàn
tổ chức thủy lợi cơ sở theo Luật Thủy lợi nhằm quản lý, khai thác công trình thủy
lợi tích trữ nước, công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng hoạt động hiệu quả,
bền vững; kết hợp hoàn thành tiêu chí (tiêu chí 3.2) về xây dựng xã nông thôn mới
nâng cao.
- Có chính sách thu hút các nguồn
vốn đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước, liên kết, kết nối nguồn nước và
công trình đảm bảo an sinh xã hội; hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, vật tư cho người
dân ở các vùng khan hiếm nước, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai.
3. Nâng cao
chất lượng công tác quy hoạch thủy lợi, tài nguyên nước về điều tra cơ bản,
đánh giá trữ lượng nguồn nước
- Xây dựng kịch bản phát triển,
giải quyết các tác động cực đoan về hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt,
úng, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, bảo vệ môi trường nước.
- Quy hoạch thủy lợi trên cơ sở
dùng hệ thống đê bao và hệ thống công trình theo từng tiểu vùng với mục đích kiểm
soát nguồn nước, trữ ngọt, cấp mặn phục vụ sản xuất đa mục tiêu theo từng vùng
và tiểu vùng, đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà
Mau, quy hoạch phát triển ngành và đa ngành.
- Tăng cường hoạt động điều tra
cơ bản tài nguyên nước cung cấp các thông tin, số liệu cho công tác lập, điều
chỉnh quy hoạch tài nguyên nước và xây dựng các kế hoạch sử dụng nước nhằm chủ
động nguồn nước đối với các ngành, lĩnh vực. Ưu tiên công tác điều tra, tìm kiếm
nguồn nước dưới đất, nhất là các tầng chứa nước nằm sâu để phục vụ cấp nước
sinh hoạt ở các vùng thường xuyên bị xâm nhập mặn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
- Căn cứ các kết quả điều tra
cơ bản tài nguyên nước, dự báo, cảnh báo tài nguyên nước, khí tượng thủy văn,
quy hoạch tài nguyên nước, rà soát, Sở Tài nguyên và môi trường đề xuất:
+ Các giải pháp chủ động nguồn
nước trong mọi tình huống cho các ngành, lĩnh vực: sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, năng lượng, giao thông và các ngành sử dụng nước khác phù hợp với kịch
bản điều hòa, phân bổ nguồn nước; ứng phó tác động biến đổi khí hậu và các rủi
ro liên quan đến nước;
+ Thực hiện các giải pháp hạn
chế khai thác nước dưới đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất;
+ Rà soát, đề xuất, bổ sung các
công trình nhằm chủ động nguồn nước trong mọi tình huống đảm bảo tính kế thừa,
đồng bộ, lồng ghép với các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo
cấp nước đa mục tiêu, kết hợp phòng chống lũ lụt, khôi phục, tạo nguồn, nâng
cao giá trị của nước.
- Quan trắc, giám sát:
+ Tăng cường đầu tư hệ thống
quan trắc, giám sát tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
+ Quản lý, giám sát việc khai
thác đất lòng sông nhằm bảo vệ lòng bờ, bãi sông, phòng chống sụt lún, sạt lở bờ
sông;
+ Xây dựng và vận hành hệ thống
thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước địa phương phục vụ quản lý, hỗ trợ
ra quyết định kịp thời trong quản lý tài nguyên nước.
4. Chủ động
tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước phục vụ
dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội
- Đối với cấp nước sinh hoạt đô
thị và nông thôn:
+ Hoàn thành đưa vào quản lý,
khai thác sử dụng hiệu quả hồ nước ngọt tại xã Khánh An, huyện U Minh;
+ Rà soát, khảo sát, định giá
tài sản đã đầu tư mạng lưới cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; khẩn
trương lập phương án để đơn vị chuyên môn quản lý, khai thác kinh doanh theo
đúng quy định;
+ Rà soát, điều chỉnh, đầu tư,
đồng bộ kết cấu hạ tầng cấp nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp
nước, tạo kết nối liên thông giữa cấp nước sinh hoạt nông thôn và đô thị đảm bảo
cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt. Ưu tiên cho các vùng khan hiếm nước, vùng khó
khăn biên giới và hải đảo;
+ Tăng cường đầu tư công trình
khai thác từ các nguồn nước ổn định để thay thế các nguồn nước cấp cho sinh hoạt
có nguy cơ suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm; công trình, hạng mục công trình để cấp
nước dự phòng trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước;
+ Tận dụng hệ thống kênh nội
vùng để tích trữ nước phục vụ cho sản xuất (Khép kín các ô bao trong tiểu vùng,
nhằm tận dụng hệ thống kênh nội đồng để tích trữ nước, chủ động điều hòa, phân
phối nguồn nước theo phân bố địa hình, đối tượng sử dụng nước, lịch mùa vụ khác
nhau trong tiểu vùng);
+ Đào ao, hồ để tích trữ nguồn
nước phân tán nhằm tăng cường nguồn nước ngọt, chủ động phòng chống hạn hán cho
sản xuất nông nghiệp.
+ Trang bị dụng cụ tích trữ nước
mưa phục vụ sinh hoạt gia đình (đảm bảo phục vụ trong sinh hoạt cho các hộ dân
nông thôn khu vực chưa có công trình cấp nước tập trung hoặc khu vực thường
xuyên thiếu nước sinh hoạt).
- Đối với sử dụng nước cho sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, giao thông và các ngành sử dụng nước
khác:
+ Rà soát, sửa đổi bổ sung các
quy trình vận hành hệ thống các công trình thủy lợi, đầu tư mới và nâng cấp,
nâng cao năng lực của công trình đầu mối, hệ thống kênh mương thủy lợi, công
trình tích trữ nước, chuyển dẫn nước theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu vừa cấp
nước, tiêu thoát nước, ứng phó với tình huống khẩn cấp, hạn hán, thiếu nước, vừa
tạo dòng chảy với mục đích cải thiện môi trường nước sông, kênh;
+ Xây dựng và vận hành hệ thống
điều tiết nước theo vùng sản xuất nông nghiệp trên cơ sở đánh giá nhu cầu sử dụng
nước; khả năng nguồn nước và năng lực khai thác của các công trình thủy lợi, tiến
tới chủ động nước cấp cho các mục đích sử dụng;
+ Đẩy mạnh tái cơ cấu công nghiệp
theo hướng tăng cường thu hút đầu tư, phát triển các ngành, sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh, có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao, sử dụng ít nước;
tăng hiệu quả sử dụng nước cho công nghiệp; tăng cường áp dụng các giải pháp sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tuần hoàn, tái sử dụng nước thải ngay từ giai đoạn
thiết kế dự án.
5. Phòng,
chống giảm thiểu tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước và biến đổi
khí hậu
- Nâng cao năng lực, chất lượng
dự báo, cảnh báo thiên tai, nguy cơ mất an ninh nguồn nước theo thời gian thực,
kịp thời cung cấp thông tin, dữ liệu, bảo đảm chủ động trong phát triển kinh tế
- xã hội và dân sinh.
- Đầu tư phát triển mạng lưới
trạm, công nghệ quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu
thực tiễn theo hướng hiện đại, tự động hóa, đặc biệt là thu thập và xử lý số liệu
tự động dự báo mưa, gió, triều cường, thủy văn, hải văn khu vực ven biển; tập
trung xây dựng và phê duyệt kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035;
trong đó, xác định số lượng, vị trí, danh sách trạm của một số loại hình trạm
cơ bản như: Trạm khí tượng, trạm thủy văn, trạm đo mưa, đo mặn và trạm hải văn ở
một số huyện và thành phố Cà Mau.
- Xây dựng, củng cố, nâng cấp bảo
đảm an toàn công trình thủy lợi. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình nâng
cấp hệ thống đê sông, đê biển; Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở
vùng ngập lũ và khu vực bị sạt lở; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các dự án di
dân khẩn cấp phòng, chống sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển.
6. Nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong bảo an ninh nguồn
nước
Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng
công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, thông minh, vật liệu thân thiện với môi trường,
phục vụ quản lý nguồn nước. Chú trọng ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ;
đẩy mạnh chuyển đổi số để quản lý, điều tiết nguồn nước, ứng phó với thiên tai
liên quan đến nước, thích ứng với biến đổi khí hậu. Ưu tiên ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ để sử dụng và tái sử dụng nước, phát triển, tạo nguồn nước
mới, thu, tích trữ, điều tiết, điều hòa, chuyển nước, liên kết nguồn nước; sử dụng
tiết kiệm nước, hiệu quả, an toàn, tuần hoàn, giảm thất thoát nước, tăng hiệu
quả sử dụng nước; quản lý hiệu quả nhu cầu sử dụng nước trong các ngành kinh tế,
nhất là nông nghiệp. Xây dựng cơ chế, chính sách đào tạo, đãi ngộ, thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao; ưu tiên, đảm bảo nguồn lực tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Chương trình khoa học công nghệ phục vụ đảm bảo an ninh nguồn nước.
7. Tăng cường
bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn sinh thủy, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn
kiệt nguồn nước
- Kiểm soát, giám sát chặt chẽ
các chất thải ra môi trường, đặc biệt là nước thải xả vào nguồn nước phải đạt
quy chuẩn chất lượng nước phù hợp với chức năng của nguồn nước; hạn chế và tiến
tới việc cấm sử dụng các loại hoá chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản gây ô nhiễm nguồn nước; quản lý chặt chẽ khai thác nước dưới đất
ở một số khu vực có nguy cơ xâm nhập mặn, sụt lún đất.
- Cải thiện, phục hồi các nguồn
nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phục hồi, bảo vệ các khu vực, tầng chứa
nước dưới đất bị suy giảm mực nước, ô nhiễm, nhiễm mặn thông qua các biện pháp
quản lý, bổ sung nhân tạo nước dưới đất. Đánh giá khả năng chịu tải, phân vùng
xả thải, hạn ngạch xả thải; xác định mục tiêu, lộ trình giảm xả thải vào nguồn
nước, công trình thủy lợi không còn khả năng chịu tải.
- Tăng cường lập và quản lý hiệu
quả hành lang bảo vệ nguồn nước; bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng, mở rộng diện
tích trồng cây xanh; bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy, các hệ sinh
thái ngập nước quan trọng.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu
tư công trung hạn hằng năm và các nguồn hợp pháp khác để triển khai thực hiện
theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì tổ chức truyền thông,
phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng về an ninh nguồn nước, bảo vệ
môi trường, biến đổi khí hậu phù hợp với từng đối tượng.
- Theo dõi, quản lý việc khai
thác sử dụng nguồn nước; việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài
nguyên nước; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
giám sát các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan
chức năng kiểm tra và xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ nguồn nước, xả thải
gây ô nhiễm nguồn nước và các quy định trong công tác quản lý, bảo vệ, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước.
2. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận
thức cộng đồng về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn theo Kế hoạch này
và Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 01/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực
hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Sở Y tế
- Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ
đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ vệ sinh cấp nước và các nhiệm vụ, giải pháp
để đạt được mục tiêu của Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn thực
hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về nước sạch.
- Tổ chức kiểm tra và giám sát
việc thực hiện quy chuẩn chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tổ chức thông tin, truyền
thông nâng cao nhận thức cộng đồng, thay đổi hành vi vệ sinh hộ gia đình, vệ
sinh cá nhân, cấp nước và vệ sinh trạm y tế.
4. Sở Xây
dựng
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
huyện, xã lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng các xã đảm bảo hệ thống thu gom, xử
lý nước thải sinh hoạt khu dân cư theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh
giá chất lượng, tiến độ, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch đảm bảo cấp nước an
toàn của các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, cân đối,
bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Đầu
tư công và các quy định có liên quan đến lĩnh vực an ninh nguồn nước theo quy định
hiện hành.
6. Sở Tài
chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này của các cơ quan, đơn vị có liên quan,
Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn sự nghiệp
trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách hàng năm theo quy định về phân cấp quản
lý ngân sách.
7. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan thông báo đề xuất và ưu tiên nguồn lực trong nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, thông minh, vật liệu
thân thiện với môi trường, phục vụ quản lý nguồn nước. Chú trọng ứng dụng thành
tựu khoa học công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số để quản lý, điều tiết nguồn nước,
ứng phó với thiên tai liên quan đến nước, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa
học và công nghệ để sử dụng và tái sử dụng nước, sử dụng tiết kiệm nước, hiệu
quả, an toàn, tuần hoàn, giảm thất thoát nước, tăng hiệu quả sử dụng nước, quản
lý hiệu quả nhu cầu sử dụng nước trong các ngành kinh tế, nhất là nông nghiệp.
8. Sở Thông
tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và
môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ việc thực hiện chuyển đổi số
toàn diện lĩnh vực tài nguyên nước; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, dữ liệu
tài nguyên nước kết nối với các hệ thống thông tin chuyên ngành liên quan tới
hoạt động tài nguyên nước.
- Chỉ đạo các cơ quan báo, đài
đăng tải thông tin, tổ chức truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng
đồng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an ninh nguồn
nước, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của
pháp luật.
9. Các sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm đề xuất, xây dựng nội dung chi tiết, dự toán kinh phí cho từng
nhiệm vụ phù hợp nội dung của Kế hoạch này về các đề án, dự án đầu tư công, gửi
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
10. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan
Đẩy mạnh công tác thông tin
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng về an ninh nguồn
nước đối với các hoạt động kinh tế - xã hội, đời sống dân sinh; vận động các tổ
chức, đối tác quốc tế hỗ trợ nguồn lực, khoa học và công nghệ phục vụ triển
khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
11. Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Phối hợp với các sở, ban, ngành
có liên quan, các địa phương xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình
nhằm tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức đến các cấp, các ngành và cộng đồng
dân cư về an ninh nguồn nước.
12. Đề nghị
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, các địa phương đề xuất, trình phương án thành lập, nâng cấp, hạ cấp, di
chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; phối hợp
tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, các địa phương theo dõi hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn thuộc
các công trình bắt buộc phải quan trắc. Vận hành, khai thác hệ thống dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo
cáo về tình hình khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn trong phạm vi
được giao.
- Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn và cấp độ rủi ro thiên tai và tổ chức truyền, phát các bản tin dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn và cấp độ rủi ro thiên tai chi tiết trên địa bàn tỉnh do
Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực
cung cấp theo quy định. Tham gia điều tra, khảo sát, dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn trên địa bàn tỉnh và lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được
giao theo quy định.
13. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.
- Khai thác, sử dụng thông tin
quan trắc, giám sát phục vụ phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thực hiện công
tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh nguồn nước, biến đổi
khí hậu, phòng chống thiên tai tại địa phương.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương tham gia bảo vệ công trình giám sát
trên địa bàn; tham gia giải quyết, xử lý vi phạm về tài nguyên nước.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát
sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị báo cáo,
kiến nghị, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN AN
NINH NGUỒN NƯỚC VÀ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC
(Kèm theo Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian xây dựng và phê duyệt (năm)
|
Thời gian thực hiện (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Đẩy
mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ
chứa nước
|
|
|
1
|
Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền trong lĩnh vực an ninh nguồn nước theo hình thức đơn giản, dễ tiếp
cận, phù hợp với đặc điểm của từng vùng, chú trọng các đối tượng dễ bị ảnh hưởng
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Thông tin và Truyền thông;
Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
- Tài liệu truyền thông, tập
huấn về tài nguyên nước.
- Các chương trình tuyên truyền
về tài nguyên nước
|
Hàng năm
|
Hàng năm
|
|
|
II
|
Hoàn
thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến công tác về an ninh nguồn
nước và an toàn đập, hồ chứa nước
|
|
|
2
|
Xây dựng Quyết định ban hành
Quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Tư pháp; các sở, ban,
ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
2024
|
2025-2030
|
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết định thành
lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh
Cà Mau
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tư pháp; các sở, ban,
ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
2022
|
2023-2030
|
|
|
4
|
Kế hoạch đảm bảo cấp nước an
toàn của các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tư pháp; các sở, ban,
ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
2023
|
2023-2030
|
|
|
5
|
Xây dựng quy chuẩn chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp; các sở, ban,
ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
2022
|
2023
|
|
|
6
|
Kế hoạch quản lý, vận hành và
khai thác bền vững công trình cấp nước sạch nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
2023
|
2023-2025
|
|
|
7
|
Quy định quản lý các hoạt động
sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn nông thôn,
trước khi phê duyệt
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Quy định của Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
2023
|
2023-2025
|
|
|
III
|
Nâng
cao chất lượng công tác quy hoạch thủy lợi, tài nguyên nước về điều tra cơ bản,
đánh giá trữ lượng nguồn nước
|
|
|
8
|
Triển khai các đề án, Dự án Điều
tra cơ bản tài nguyên nước
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Các chương trình, dự án
|
2023
|
2023-2030
|
Được quy định trong Kế hoạch
số 08/KH-UBND ngày 10/01/2022.
|
|
9
|
Xây dựng kịch bản phát triển,
giải quyết các tác động cực đoan về hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt,
úng, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, bảo vệ môi trường nước
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
2025
|
2025-2030
|
Thực hiện theo kế hoạch, nhiệm
vụ được giao
|
|
IV
|
Chủ
động tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước
phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội
|
|
|
10
|
Hoàn thành đưa vào quản lý,
khai thác sử dụng hiệu quả hồ nước ngọt tại xã Khánh An, huyện U Minh
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Quy định
|
2023
|
2023 -2030
|
|
|
V
|
Phòng,
chống giảm thiểu tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước và biến đổi
khí hậu
|
|
11
|
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
các dự án di dân khẩn cấp phòng, chống sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
2023
|
2023-2030
|
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống giám sát và
cảnh báo sớm nguồn nước mặt
|
Đài Khí tượng Thủy văn
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Hệ thống giám sát và cảnh báo sớm nguồn nước mặt
|
2023
|
2023 - 2025
|
|
|
VI
|
Nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong bảo an
ninh nguồn nước
|
|
13
|
Thông báo đề xuất nhiệm vụ
khoa học và công nghệ về nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới, tiên
tiến, hiện đại, đẩy mạnh chuyển đổi số phục vụ quản lý nguồn nước, thời gian
thực hiện là định kỳ hàng năm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan và các Viện, trường các Tổ chức quốc tế
|
Các báo cáo nghiên cứu khoa học
|
2023
|
2023-2030
|
|
|
14
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp
quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất thích ứng với biến đổi khí hậu trên
địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Trường
Đại học Cần Thơ
|
Chương trình quản lý tổng thể
tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn
2030 - 2070
|
2023
|
2023-2030
|
Được phê duyệt tại Quyết định
số 2385/QĐ-UBND ngày 19/9/2022
|
|
VII
|
Tăng cường bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn
sinh thủy, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
|
|
15
|
Lập danh mục các nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành liên quan
và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Quyết định phê duyệt Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
2022
|
2022-2025
|
Chủ trương tại Công văn số
8020/UBND-NNTN ngày 10/10/2018
|
|
16
|
Điều tra, đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải và sức chịu tải đối với các sông nội tỉnh chưa được đánh giá
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; các sở, ban, ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Quyết định phê duyệt của Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
2025
|
2025-2030
|
|
|
17
|
Kế hoạch thực hiện Chương
trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông
thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Kế hoạch
|
2022
|
2023-2025
|
|