|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 315/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 28
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Công văn số
8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố,
công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 67/TTr-SNNMT ngày 26/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục và nội dung
cụ thể).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử tỉnh)
tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ nêu tại Điều 1 Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KSTTHC (TC);
- Lưu: VT.KT48/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC, NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 315/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau
|
STT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
5.001628
|
Phê duyệt, điều chỉnh chức
năng nguồn nước mặt nội tỉnh
|
- Khoản 5 Điều 22 Luật tài
nguyên nước năm 2023.
- Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông
tư số 03/2024/TT- BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
5.001634
|
Lập danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ nguồn nước
|
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 3 Điều 26 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
3
|
5.001635
|
Điều chỉnh danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc Điều chỉnh phạm vi hanh lang bảo vệ
nguồn nước
|
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 4 Điều 26 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
4
|
5.001636
|
Phê duyệt dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
|
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài
nguyên nước năm 2023.
- Điểm a Khoản 2 Điều 19
Thông tư số 03/2024/TT- BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
5
|
5.001637
|
Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
|
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài
nguyên nước năm 2023.
- Điều 20 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
6
|
5.001638
|
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Điểm b Khoản 2 Điều 26 Luật
Tài nguyên nước năm 2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Khoản 2 Điều 12 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
7
|
5.00169
|
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất
|
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Điều 24 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
8
|
5.001640
|
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất
|
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Điều 25 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
9
|
5.001641
|
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
|
- Khoản 4 Điều 31 Luật Tài nguyên
nước năm 2023.
- Điều 38 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
10
|
5.001642
|
Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước.
- Khoản 1 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
11
|
5.001643
|
Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 3 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
12
|
5.001644
|
Phê duyệt quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 2 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
13
|
5.001645
|
Phê duyệt quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 2 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
14
|
5.00166
|
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Điều 57 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
15
|
5.001647
|
Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục
hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 3 Điều 58 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ.
|
|
16
|
5.001619
|
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 6 Điều 26 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Khoản 3 Điều 12 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM
NGƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
I. Lĩnh vực
thủy sản và kiểm ngư
1. Phê
duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định, phân vùng chức năng đối với các
nguồn nước mặt nội tỉnh, chuẩn bị hoàn thiện hồ sơ, tham mưu, trình lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường văn bản lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên
quan về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước: 46 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có văn bản góp ý
kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 39,5 ngày làm
việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 39,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
+ Bước 3: Trong thời hạn 14
ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền công bố, đăng tải quyết định phê duyệt, điều
chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
- Các hồ sơ khác có liên quan
(nếu có).
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ
lệ 30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
86 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 40 ngày làm việc.
1.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
1.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt/điều chỉnh
chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
1.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2. Lập
danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
2.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh, tham mưu lãnh
đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng
và các sở, ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
(Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số
23/2026/NĐ-CP): 28,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có kết quả cho ý
kiến của các Sở: Công Thương, Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chi
cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định: 25 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại
chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên Trang thông tin điện tử của xã
và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice)
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm các nội dung chính sau: thuyết
minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định
chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 84 ngày làm việc (cắt giảm 36/120 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
54 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
2.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường Cà Mau.
2.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
2.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ.
2.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
2.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
2.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
3. Điều
chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc điều chỉnh
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
3.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ trên địa bàn cần điều chỉnh hoặc các nguồn nước phải điều chỉnh
phạm vi hành lang, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy
ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có
liên quan về việc điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc
điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi
điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP): 28,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có kết quả cho ý
kiến của Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
có liên quan, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ
sơ Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành
lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn cần điều chỉnh trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 25 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ
chức công bố điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều
chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên các phương tiện thông tin đại
chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên Trang thông tin điện tử của xã
và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, hoàn
thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
3.3 Thành phần hồ sơ
trình:
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau: Thuyết minh về việc lựa
chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng
hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 84 ngày làm việc (cắt giảm 36/120 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
54 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
3.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
3.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt điều
chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi
hành lang bảo vệ nguồn nước.
3.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
3.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
3.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
4. Phê duyệt
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí, giá trị dòng chảy
tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan: 45,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có kết quả cho ý
kiến của các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở,
ban, ngành có liên quan, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến: 20 ngày
làm việc.
+ Bước 3: Khi có kết quả cho ý
kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) Chi cục
Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 20
ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 39,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
+ Bước 3: Trong thời hạn 14
ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố,
đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ
lệ 30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
86 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 40 ngày làm việc.
4.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
4.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
4.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
4.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
4.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
4.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
5. Điều chỉnh
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
5.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, rà soát, xác định vị trí, giá trị
dòng chảy tối thiểu điều chỉnh trên các sông, suối nội tỉnh theo định kỳ (05
năm) hoặc khi có sự điều chỉnh nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài
nguyên nước trong các quy hoạch; có dự án, công trình khai thác nước mới được
hình thành làm thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy trên sông, suối; có sự biến động
về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến nguồn nước, tham mưu lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan: 45,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có kết quả cho ý
kiến của các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở,
ban, ngành có liên quan, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến: 20 ngày
làm việc.
+ Bước 3: Khi có kết quả cho ý
kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) Chi cục
Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 20
ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 39,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
+ Bước 3: Trong thời hạn 14
ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, đăng
tải quyết định phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng
chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
5.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
5.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt điều chỉnh kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối
nội tỉnh;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối.
5.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ
lệ 30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
86 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 40 ngày làm việc.
5.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
5.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt
điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông,
suối nội tỉnh.
5.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
5.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
5.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
5.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
6. Phê duyệt
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
6.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt của công trình trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức: 55,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 30 ngày làm việc.
Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trở lên, trong
quá trình thẩm đinh hồ sơ đề nghị cấp phép Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất
phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các
phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ
chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực
địa.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 39,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
6.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
6.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt.
- Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
6.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ
lệ 30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
86 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 40 ngày làm việc.
Lưu ý : Thời
gian trình, phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công
trình: thực hiện đồng thời với việc phê duyệt giấy phép khai thác tài nguyên nước.
6.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
6.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
6.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
6.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
6.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
7. Phê duyệt
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
7.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, tổng hợp
thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo về nước dưới đất trên địa
bàn tỉnh, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến
các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một số
tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự
thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất: 30 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có kết quả cho ý
kiến của các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện
một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh
về Dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước: 15 ngày
làm việc.
+ Bước 3: Khi có kết quả cho ý
kiến của của Cục Quản lý tài nguyên nước, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định:
8,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 5: Sau khi kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường
cập nhật Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức
thực hiện.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
7.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
7.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
7.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 84 ngày làm việc (cắt giảm 36/120 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
54 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
7.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7.7. Cơ quan giải quyết
TTHC chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
7.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
7.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
7.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
7.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có):
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.
- Xác định được phạm vi các khu
vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và nguyên nhân gây ra;
phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác nước dưới đất; khu vực
cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới
đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng chứa nước khai thác chính, các tầng chứa
nước được khai thác để cấp nước sinh hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất;
thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài
nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin,
số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia (nếu có).
Trường hợp thông tin, số liệu
chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi
và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
7.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
8. Điều chỉnh
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
8.1 Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả rà soát và kiến nghị điều chỉnh kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo định kỳ (05 năm) hoặc trong trường
hợp cần thiết, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý
kiến các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một
số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự
thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất: 30 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có kết quả cho ý
kiến của các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện
một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh
về dự thảo điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu
lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước:
15 ngày làm việc.
+ Bước 3: Khi có kết quả cho ý
kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định:
8,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 5: Sau khi Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh,
Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07
ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
8.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
8.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
8.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 84 ngày làm việc (cắt giảm 36/120 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
54 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
8.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
8.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
8.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
8.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
8.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có):
- Có sự điều chỉnh của quy hoạch
tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh hoặc phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh
làm thay đổi cơ bản về định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
dưới đất;
- Có biến động lớn về nguồn nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
8.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
9. Phê duyệt,
điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
9.1 Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc
cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế và các sở, ban,
ngành khác có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất; đại diện cộng đồng dân cư có phạm vi thuộc
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; các tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước dưới đất nằm trong phương án (gọi chung là các cơ quan,
tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến) (Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1
Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 44
Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước): 50,5
ngày làm việc.
+ Bước 2: Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+ Bước 3: Khi có kết quả cho ý
kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến, Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ tham
mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
Hội đồng thẩm định với sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên quan và các
chuyên gia, nhà khoa học về tài nguyên nước: 15 ngày làm việc.
+ Bước 4: Khi có ý kiến của Hội
đồng thẩm định với sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên quan và các
chuyên gia, nhà khoa học về tài nguyên nước, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, giải trình, hoàn thiện hồ sơ,
tham mưu lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký gửi hồ sơ kèm theo báo cáo tiếp
thu, giải trình đến các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản: 15 ngày làm việc.
+ Bước 5: Trong thời hạn không
quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương liền
kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản.
+ Bước 6: Khi có kết quả cho ý kiến
của các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục
Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện
hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định: 15 ngày làm việc.
+ Bước 7: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 8: Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, điều chỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ
chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
9.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
9.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết
định phê duyệt/điều chỉnh;
“Tờ trình phải bao gồm các nội
dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực hiện; thuyết minh về căn cứ, kết quả
khoanh định; thuyết minh phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế
khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực, từng công trình nằm trong vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến
góp ý”
- Dự thảo Danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Báo cáo thuyết minh kết quả
khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh
phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ để khoanh định, phạm vi khoanh định
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
9.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
9.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ
lệ 30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến
các đơn vị liên quan). Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
96 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
* Lưu ý:
- Thời gian các cơ quan, tổ chức,
cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
- Thời gian Bộ Nông nghiệp và
Môi trường cho ý kiến: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
9.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
9.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
9.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt/điều chỉnh
Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
9.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
9.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
9.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
9.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
10. Lập
danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
10.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị
liên quan thực hiện rà soát, xây dựng danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy
chế phối hợp vận hành trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh, tham mưu lãnh đạo
Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan,
tổ chức lưu vực sông, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ
chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên các lưu vực sông thuộc phạm
vi tỉnh: 38,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan, tổ chức lưu vực sông, tổ chức, cá nhân có
liên quan, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp
thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
10.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
10.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp
vận hành.
- Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
10.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
10.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 84 ngày làm việc (cắt giảm 36/120 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
54 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
10.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
10.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh
mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
10.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
10.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
10.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
10.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
11. Lập
danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
11.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị
liên quan lập Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối
hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
(gọi chung Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối), tham mưu lãnh
đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình dự thảo Danh mục đập, hồ chứa trên sông,
suối đến Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)
để gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan: 23,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của Ủy
ban nhân dân tỉnh có đập, hồ chứa trên sông, suối liên quan; Chi cục Thủy lợi Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu
lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức lưu vực sông, và tổ chức, cá nhân có liên
quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối: 15 ngày làm việc.
+ Bước 3: Khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức lưu vực sông, và tổ chức, cá nhân có liên
quan; Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu ý
kiến, hoàn thiện hồ sơ tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản lấy ý kiến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có liên quan: 10 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan và hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản
lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường: 10 ngày làm việc.
+ Bước 3: Khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức lưu vực sông, và tổ chức, cá nhân có liên
quan và hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, hoàn
thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 9,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
11.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
11.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa
phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên.
- Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
11.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
11.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 84 ngày làm việc (cắt giảm 36/120 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
54 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
11.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
11.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
11.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của
nguồn nước liên tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối
hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên.
11.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
11.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
11.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
11.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
12. Phê
duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa
bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
12.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, tổ chức, cá
nhân quản lý vận hành đập, hồ chứa và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng
quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi
quản lý, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông
(nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo quy chế phối hợp vận hành:
65,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức,
cá nhân có liên quan, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ, trình lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 30 ngày
làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
12.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mô0069 trường điện tử.
12.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên
sông, suối.
- Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
12.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
12.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ
lệ 30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
96 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
12.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
12.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
12.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa
trên sông, suối.
12.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
12.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
12.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
12.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
13. Phê
duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
13.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị
liên quan xây dựng Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên (gọi
chung Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối),
tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình dự thảo Quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối đến Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (thông
qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có
liên quan: 65,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có)
và tổ chức, cá nhân có liên quan; Chi cục Thủy lợi Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có liên quan về dự thảo Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa
trên sông, suối: 15 ngày làm việc.
+ Bước 3: Khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản lấy ý kiến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ
chức, cá nhân có liên quan: 10 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có)
và tổ chức, cá nhân có liên quan và hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản
lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường: 10 ngày làm việc.
+ Bước 3: Khi có ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ theo quy định: 9,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
13.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
13.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình.
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên
sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Các tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
13.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
13.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ
lệ 30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
96 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
13.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
13.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
13.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa
trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên.
13.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
13.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
13.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
13.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
14. Lập
danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
14.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh
mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh, tham mưu lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến các Sở Công
thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan (giọi chung các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến) về
hồ sơ xây dựng Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp: 38,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của các
cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp trên địa bàn tỉnh: 15 ngày làm việc.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 5: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn
tỉnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập
nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 29,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
14.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
14.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục hồ,
ao, đầm phá không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh việc lập
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
14.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
14.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 84 ngày làm việc (cắt giảm 36/120 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
54 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 30 ngày làm việc.
14.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
14.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
14.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
14.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
14.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
14.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
14.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
15. Điều
chỉnh đưa ra khỏi danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
15.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Trên cơ sở đề xuất của
các Sở, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục
hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp đã phê duyệt, tham mưu lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến của Sở Công
thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có hồ, ao, đầm, phá đề xuất đưa ra khỏi danh mục và cơ quan, tổ chức có liên
quan (giọi chung các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến) về hồ sơ đề nghị
điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp: 22,5 ngày
làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của các
cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh:
10 ngày làm việc.
+ Bước 3: Khi có ý kiến của Hội
đồng nhân dân tỉnh; Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn
thiện hồ sơ, trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp trên địa bàn tỉnh: 10 ngày làm việc.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 5: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh đã được điều chỉnh;
gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập nhật
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản lấy ý kiến Hội đồng nhân
dân tỉnh: 10 ngày làm việc.
+ Bước 2: Khi có ý kiến của Hội
đồng nhân dân tỉnh và hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh tổng hợp, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 9,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
15.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
15.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình điều chỉnh đưa ra khỏi
Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh
đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh lý do việc
đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp;
- Báo cáo tiếp thu giải trình ý
kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
15.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
15.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 63 ngày làm việc (cắt giảm 27/90 ngày làm việc, tỷ lệ
30%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
43 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 20 ngày làm việc.
15.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
15.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
15.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
15.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
15.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
15.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định.
15.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
16. Phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
16.1. Trình tự thực hiện:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Bước 1: Trên cơ sở đề xuất phạm
vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân quy định
tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT- BTNMT ngày 16/5/2024 và hiện trạng
sử dụng đất, Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định
phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác
nước: 70,5 ngày làm việc.
Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất
phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
+ Bước 2: Khi giấy phép khai
thác tài nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành; Chi cục Thủy lợi thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: Trường hợp 1: 10
ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm
trên 01 tỉnh); Trường hợp 2: 15 ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm từ 02 tỉnh trở lên).
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các
phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ
chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực
địa.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ theo quy định: 39,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện theo quy định: 0,5
ngày làm việc.
16.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
16.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt.
- Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
16.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
16.5. Thời gian thực hiện:
- Trường hợp 1: Đối với
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên 01 tỉnh: Trong thời hạn
121 ngày làm việc (cắt giảm 54/175 ngày làm việc, tỷ lệ 30,85%) kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
81 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 40 ngày làm việc.
- Trường hợp 2: Đối với
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm từ 02 tỉnh trở lên: Trong thời
hạn 126 ngày làm việc (cắt giảm 54/180 ngày làm việc, tỷ lệ 30%) kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường
86 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 40 ngày làm việc.
16.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
16.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
16.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
16.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
16.10. Tên mâu đơn, mâu tờ
khai: Không quy định.
16.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
16.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Ghi chú: Thủ tục hành
chính nội bộ tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh mục
kèm theo Quyết định số 0865/QĐ-UBND ngày 31/8/2025 hết hiệu lực khi Quyết định
này có hiệu lực thi hành./.