|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2025/NQ-HĐND
|
Phú
Thọ, ngày 25 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP
ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC
ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh
phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 9469/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội
dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung chi,
mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định
tại Điều 10 Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ
trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan
quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông.
Điều 2. Nội dung chi, mức hỗ trợ
cho hoạt động bồi dưỡng,
tập huấn và đào tạo
1. Chi thù lao giảng viên, trợ giảng
a) Chi thù lao giảng viên thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi là Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND).
b) Chi thù lao trợ giảng: 300.000 đồng/người/buổi.
2. Chi hỗ trợ tài liệu học
Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học
(không bao gồm tài liệu tham khảo) cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và
đối tượng chuyển giao công nghệ. Riêng doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp hoạt động
trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học (không bao
gồm tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.
3. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại,
nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập
khuyến nông
a) Đối với đối tượng chuyển giao công
nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP
của Chính phủ
Đối tượng chuyển giao công nghệ hưởng
lương từ ngân sách nhà nước được bố trí chỗ ở: trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo
bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm chi
phí điện, nước, chi phí khác (nếu có) bằng 50% tiền thuê chỗ ở theo hình thức
khoán được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND; trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100%
chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND.
Đối tượng chuyển giao công nghệ không
hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy
định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; hỗ
trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư
trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người
học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm
đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
b) Đối với đối tượng nhận chuyển giao
công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
83/2018/NĐ-CP của Chính phủ:
Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân
thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; hỗ trợ tiền đi
lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km
trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc
vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức
hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km
trở lên. Đối với chỗ ở cho người học, trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí
chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí điện, nước, chi phí khác
(nếu có) bằng 100% tiền thuê chỗ ở theo hình thức khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; trường hợp thuê
chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND.
Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ
trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt
động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ tiền ăn, tiền
đi lại tối đa không quá 50% mức quy định đối với đối tượng nhận chuyển giao
công nghệ là người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo nêu
trên. Đối với chỗ ở, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì
đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có) bằng
50% tiền thuê chỗ ở theo hình thức khoán theo quy định tại khoản
3 Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND; trường hợp thuê chỗ ở cho học viên
thì được hỗ trợ 50% chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND.
Điều 3. Nội dung
chi, mức hỗ trợ thông tin tuyên truyền
Hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian
hàng (trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo
giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi tham gia hội chợ, triển lãm hàng nông
nghiệp Việt Nam cấp khu vực, cấp quốc gia; hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng,
tối đa 05 triệu đồng/01 gian hàng khi tham gia hội chợ, triển lãm hàng nông
nghiệp của tỉnh; hỗ trợ 100% chi phí thông tin tuyên truyền hội chợ, chi hoạt động
của ban tổ chức.
Điều 4: Nội dung
chi, mức hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình
Tổ chức, cá nhân là đối tượng chuyển
giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ một
phần chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình, mức hỗ
trợ cụ thể:
1. Mô hình trình diễn ở địa bàn khó
khăn, đặc biệt khó khăn, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi
khí hậu theo công bố của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ tối đa 90% chi phí về giống,
thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình.
2. Mô hình trình diễn ở địa bàn còn lại
được hỗ trợ tối đa 60% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng
mô hình.
3. Mô hình ứng dụng công nghệ cao được
hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình (đối với tất cả các địa bàn).
4. Mô hình tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 80% kinh phí thực hiện mô hình nhưng
không quá 80 triệu đồng/mô hình (đối với tất cả các địa bàn).
Điều 5. Các nội dung chi, mức hỗ trợ khác
Các nội dung
chi, mức hỗ trợ khác không quy định cụ thể tại Nghị quyết này thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Thông
tư số 75/2019/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí chi thường xuyên của ngân
sách địa phương.
2. Kinh phí
lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện mục tiêu khuyến nông.
3. Kinh phí
huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
05/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy
định nội dung, mức chi thực hiện hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ;
b) Nghị quyết số
30/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách
địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bản tỉnh Hòa Bình;
c) Nghị quyết số
401/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa
đổi một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 29
tháng 07 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định nội dung chi,
mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho hoạt động khuyến
nông trên địa bản tỉnh Hòa Bình.
Điều 8. Tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định
của pháp luật.
2. Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, kỳ họp chuyên đề thứ Tư
thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH,
Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, HĐ4,11
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|