|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
158/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tuấn Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 158/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN TỈNH GIA
LAI ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện
Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035, Ủy
ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh
Gia Lai đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Cụ
thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong Quyết định số
222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với tình hình thực
tiễn của địa phương.
- Xây
dựng các nhiệm vụ, giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn
(KTTH), nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát thải và thúc đẩy tăng
trưởng xanh.
2.
Yêu cầu
- Xác
định rõ trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của từng sở, ngành, UBND cấp xã theo mô hình chính quyền 02 cấp
đảm bảo phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Thủ
trưởng các Sở, ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn
tỉnh chủ động, tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành, quán triệt và tổ chức
triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và đầy đủ kế hoạch này. Các đơn vị
liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm
về các nhiệm vụ cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Bảo
đảm tính đồng bộ, kế thừa và liên kết giữa các chương trình, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành
hệ thống sản xuất, tiêu dùng bền vững, sử dụng hiệu quả giá trị tài nguyên
thiên nhiên, tận dụng tối đa nguyên liệu, vật liệu đã qua sử dụng, hạn chế chất
thải phát sinh và giảm tác động xấu đến môi trường; góp phần thúc đẩy tăng trưởng
xanh gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng
tăng cường hiệu quả, tính gắn kết tuần hoàn giữa các doanh nghiệp và ngành kinh
tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng chống chịu của doanh nghiệp và chuỗi
cung ứng trước các tác động từ bên ngoài; phát triển mạnh các mô hình kinh tế
tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh; tạo động lực cho đổi mới sáng tạo và cải
thiện năng suất lao động; phát triển các thực hành tốt, tạo dựng văn hóa và lối
sống xanh, thúc đẩy tạo việc làm xanh và phát triển chuỗi giá trị mới trong
lĩnh vực kinh tế tuần hoàn.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2030
a)
Giảm khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước;
tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, vật liệu; tiết kiệm năng lượng:
- Phấn
đấu đạt được các chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên (đất, nước, khoáng sản).
- Đạt
mức tiết kiệm từ 8 - 10% tổng tiêu thụ năng lượng trên địa bàn.
b)
Kéo dài thời gian sử dụng vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện,
cấu kiện; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường:
- Tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom, xử lý đạt 95,1%.
- Tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom, xử lý đạt trên 80%.
- Tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp cho tối
đa 5% chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị và 35% chất thải rắn sinh hoạt ở nông
thôn được thu gom.
- Tỷ lệ
khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường đạt 100%.
- Trên
20% chất thải rắn được tái chế hoặc tái sử dụng.
- 50%
doanh nghiệp tại các khu công nghiệp áp dụng giải pháp KTTH.
c)
Chú trọng, nâng cao khía cạnh kinh tế, gia tăng lợi ích, thúc đẩy đổi
mới,
sáng tạo và huy động nguồn lực trong thực hiện kinh tế tuần hoàn:
- Các
mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tái sử dụng, tái chế chất thải,
mô hình sản xuất kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn được xây dựng, nhân rộng,
phát triển phù hợp từng ngành, lĩnh vực.
- Hình
thành, phát triển chuỗi giá trị mới, bền vững gắn với giá trị gia tăng cao, tạo
ra nhiều việc làm mới thông qua áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Số
lượng các công nghệ, thiết bị, sản phẩm được chuyển giao ứng dụng, cấp bằng
sáng chế về tái chế, tái sử dụng tăng dần theo các năm.
- Thu
hút mạnh mẽ các nguồn lực từ tín dụng xanh, trái phiếu xanh và nguồn lực hợp
pháp khác cho các dự án đầu tư vào phát triển kinh tế tuần hoàn.
3.
Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2035
a) Hiện
thực hóa nền kinh tế tuần hoàn bao trùm gắn với đổi mới, sáng tạo, năng lực cạnh
tranh cao, thịnh vượng về kinh tế, bền vững về môi trường và công bằng về xã hội;
phấn đấu Gia Lai là một trong số các tỉnh, thành của cả nước trở thành một
trong các trung tâm đổi mới sáng tạo, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm, dịch
vụ.
b) Góp
phần thực hiện thành công mục tiêu, chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đến năm 2035
và các giai đoạn tiếp theo.
- Gia
Lai trở thành địa phương đi đầu về KTTH trong khu vực; có ít nhất 01 khu công
nghiệp sinh thái được công nhận.
- Tăng
ít nhất 40% tỷ lệ tái sử dụng, tái chế các loại chất thải.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM 2035
1. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và phát triển các
thực hành tốt về thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm:
a)
Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật về thực hiện
kinh tế tuần hoàn.
b) Lồng
ghép các nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục các cấp
học, bậc học.
c) Xây
dựng, vận hành nền tảng kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình
kinh tế tuần hoàn.
2. Thực hiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm:
a) Tổ
chức xây dựng, ban hành kế hoạch hành động, lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển, quản lý chất thải của
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
b) Thực
hiện các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để khuyến khích thực
hiện kinh tế tuần hoàn.
3.
Hỗ trợ thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng, bao gồm:
a) Hỗ
trợ thực hiện thiết kế sinh thái để đạt tiêu chí của kinh tế tuần hoàn.
b) Hỗ
trợ áp dụng, phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh
doanh.
c)
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ số, công nghệ thân thiện với môi
trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất để thực hiện kinh tế tuần hoàn.
d) Hỗ
trợ hình thành và phát triển thị trường cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến
kinh tế tuần hoàn.
đ)
Thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn trong hoạt động tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi
của người tiêu dùng.
4. Tăng cường quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần
hoàn, bao gồm:
a) Thí
điểm, nhân rộng và phát triển các mô hình quản lý chất thải theo hướng kinh tế
tuần hoàn.
b) Thu
hút, mời gọi đầu tư, hỗ trợ quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn.
5. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác, giám sát, đánh giá thực hiện
kinh tế tuần hoàn, bao gồm:
a) Đẩy
mạnh liên kết, hợp tác trong thực hiện kinh tế tuần hoàn.
b) Triển
khai công cụ hỗ trợ đo lường; cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần
hoàn trên địa bàn tỉnh.
6. Nâng cao hiệu suất sử
dụng năng lượng và giảm ô nhiễm trong các làng nghề và hoạt động sản xuất phi
nông nghiệp ở nông thôn; hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia đình đổi mới công
nghệ, trang thiết bị để nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trong sản xuất ở
các làng nghề và các cơ sở ngành nghề ở nông thôn; thực hiện việc phòng chống ô
nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn lao động ở các làng nghề và các cơ sở ngành
nghề ở nông thôn.
7. Tăng cường đầu tư,
nâng cấp hệ thống đê điều và các công trình phòng chống thiên tai khác để đảm bảo
an toàn hoạt động kinh tế - xã hội, dân sinh, giao thông, ứng phó biến đổi khí
hậu; tăng cường đầu tư hệ thống thủy lợi với thiết bị vận hành hiện đại đảm bảo
điều tiết, cung cấp và bảo vệ tốt nguồn nước; nâng cao hiệu suất các trạm bơm;
triệt để tận dụng khả năng sử dụng các hệ thống thủy lợi tự chảy để tiết kiệm
năng lượng bơm nước.
8. Tăng cường thu hút sự
quan tâm đầu tư của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đối với mô
hình KTTH; đẩy mạnh ứng dụng mô hình KTTH thúc đẩy xanh hóa các ngành kinh tế.
9. Quản lý chặt chẽ việc
khai thác tài nguyên nước, khoáng sản hiện có trên địa bàn; hướng tới việc phát
triển kinh tế phải đi đôi với việc khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên,
kể cả sử dụng chất thải của ngành này thành nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành
khác; góp phần thực hiện mục tiêu ứng phó với sự cạn kiệt của tài nguyên đầu
vào và tình trạng ô nhiễm môi trường.
IV. NGÀNH, LĨNH VỰC ƯU TIÊN, ĐẶC THÙ; DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN
XUẤT, KINH DOANH; SẢN PHẨM, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI VÀ DỊCH VỤ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN
HOÀN
1.
Các ngành, lĩnh vực ưu tiên thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035, bao gồm: Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản;
Năng lượng; Khai thác khoáng sản và chế biến khoáng sản; Công nghiệp chế biến,
chế tạo; Hóa chất; Xây dựng; Giao thông vận tải; Dịch vụ và du lịch; Quản lý chất
thải; Phát triển khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
2.
Nhiệm vụ, lộ trình thực hiện kinh tế tuần hoàn đối với ngành, lĩnh vực ưu tiên,
đặc thù; dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, vật liệu, chất thải
và dịch vụ thực hiện kinh tế tuần hoàn:
a) Nhiệm
vụ, lộ trình thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 đối với các ngành, lĩnh vực
ưu tiên nêu trên được chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Kế hoạch này.
b)
Danh mục các ngành, lĩnh vực đặc thù cần được hướng dẫn áp dụng kinh tế tuần
hoàn theo nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch hành động này; các loại hình dự
án đầu tư, cơ sở, sản xuất, kinh doanh tương ứng với các sản phẩm, vật liệu, chất
thải và dịch vụ được khuyến khích áp dụng một hoặc nhiều biện pháp thực hiện
kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 được chi tiết tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Kế hoạch này.
V. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Nguồn
lực thực hiện Kế hoạch hành động bao gồm:
1.
Nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách trung
ương, ngân sách cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
2.
Hỗ trợ quốc tế (nếu có): Vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi.
3.
Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân: Tín
dụng xanh, trái phiếu xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay
thương mại và đầu tư tư nhân khác.
4.
Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: Vốn huy
động công - tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng
và xã hội hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện kinh tế tuần
hoàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực được giao quản lý, chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai và kết quả thực
hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ, hoạt động được giao tại Kế hoạch này, gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Sở Tài chính.
- Tổ
chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động theo phân công tại Kế hoạch
này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực được giao.
- Trên
cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên
quan, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch
theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai và các đơn vị có
liên quan tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về phát triển
kinh tế toàn hoàn.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, giám sát tình hình thực
hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
sơ kết vào năm 2030, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch vào
năm 2035.
5. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chủ động
xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ; thiết lập
hệ thống quản lý, lựa chọn các biện pháp phù hợp để thực hiện kinh tế tuần hoàn
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trên
đây là Kế hoạch thực hiện kinh tế tuần hoàn tỉnh Gia Lai đến năm 2035, đề nghị
các sở, ban, ngành, địa phương nghiêm túc triển khai nhiệm vụ được giao tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch,
các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, X1, T1, N1, X3, X7 .
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG CỦA KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM
2035
(Kèm theo Kế hoạch số: 158/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ, hoạt động cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Nguồn lực dự kiến[1]
|
|
1.
|
Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và phát triển
các thực hành tốt về thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
a)
|
Tăng
cường công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật về thực hiện kinh
tế tuần hoàn
|
|
-
|
Triển
khai các chương trình, kế hoạch truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật,
thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn
|
-
Các sở, ban, ngành, địa phương;
-
Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai.
|
Các cơ quan, tổ chức có
liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo kết quả triển khai các chương trình/kế hoạch/tài liệu truyền thông, phổ
biến kiến thức, pháp luật, thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
b)
|
Lồng
ghép các nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục các
cấp học, bậc học
|
|
-
|
Triển
khai lồng ghép nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn ở các cấp học phổ thông
khi có hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các
cơ sở giáo dục phổ thông; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo kết quả triển khai lồng ghép nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn trong
chương trình giáo dục phổ thông
|
I, II, IV
|
|
-
|
Hỗ
trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nghiên cứu, xây dựng chương trình, giáo
trình và đào tạo bồi dưỡng nhân lực về quản lý phát triển kinh tế tuần hoàn
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp
hội ngành nghề; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Chương
trình/kế hoạch/đề án/dự án/đề tài khoa học công nghệ về hỗ trợ nghiên cứu,
xây dựng chương trình, giáo trình và đào tạo bồi dưỡng nhân lực về quản lý
phát triển kinh tế tuần hoàn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
I, II, IV
|
|
c)
|
Xây
dựng, vận hành nền tảng kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình
kinh tế tuần hoàn
|
|
-
|
Triển
khai, vận hành nền tảng kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
2025 - 2026
|
Báo cáo
kết quả thực hiện mạng lưới kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
2.
|
Triển khai thực hiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
a)
|
Tổ
chức thực hiện kế hoạch, lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án phát triển; quản lý chất thải của sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
-
|
Tổ
chức thực hiện kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của của tỉnh
thuộc ngành, lĩnh vực, sản phẩm mình phụ trách
|
- Các
sở, ban, ngành;
-
UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2026
|
Báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch kinh tế tuần hoàn của các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
|
I, II, IV
|
|
-
|
Thực
hiện lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án phát triển kinh tế xã hội và quản lý chất thải của các ngành,
lĩnh vực, và địa phương
|
-
Các sở, ban, ngành;
-
UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Nội
dung về thực hiện kinh tế tuần hoàn được tích hợp vào trong quá trình xây dựng,
điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án
phát triển kinh tế xã hội và quản lý chất thải
|
I, II, IV
|
|
b)
|
Triển
khai thực hiện các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để khuyến
khích thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
-
|
Rà
soát, đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, pháp luật,
các chế tài xử lý để khuyến khích thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2026
|
Báo
cáo kết quả Rà soát, đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính
sách, pháp luật khuyến khích thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
-
|
Rà
soát, đề xuất kiến nghị sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để thúc đẩy
thực hiện kinh tế tuần hoàn cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Kế hoạch này
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; cơ
quan, tổ chức có liên quan.
|
2025 - 2030
|
Báo
cáo kết quả Rà soát, đề xuất kiến nghị sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành
|
I, II, IV
|
|
3.
|
Hỗ trợ thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
|
|
a)
|
Hỗ
trợ thực hiện thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
|
-
|
Triển
khai hoạt động hỗ trợ thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần
hoàn cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm thuộc
các ngành, lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2027
|
Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện thúc đẩy thiết kế sinh thái để đạt được tiêu
chí của kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
b)
|
Hỗ
trợ áp dụng, phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh
doanh
|
|
-
|
Tổ chức
tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và các cơ
sở kinh tế khác xây dựng, áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
|
-
Các sở, ban, ngành;
-
UBND các xã, phường.
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
-
Tài liệu hướng dẫn/chương trình/lớp tập huấn về áp dụng kinh tế tuần hoàn
trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên;
- Nội
dung về kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh được lồng ghép, triển
khai trong các chương trình khuyến nông, khuyến lâm và khuyến công ở các cấp,
các ngành
|
I, II, IV
|
|
-
|
Thúc
đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản
xuất kinh doanh tập trung
|
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
|
Sở Tài chính; UBND các xã, phường; cơ quan, tổ
chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Đề
án/dự án/nhiệm vụ thúc đẩy cộng sinh công nghiệp, kinh tế tuần hoàn trong khu
công nghiệp., khu sản xuất kinh doanh tập trung; Kế hoạch đẩy mạnh triển khai
mô hình khu công nghiệp sinh thái tại một số địa phương trọng điểm
|
I, II, IV
|
|
- Sở Công Thương.
|
|
2025 - 2035
|
Đề
án/dự án/nhiệm vụ thúc đẩy cộng sinh công nghiệp, kinh tế tuần hoàn trong cụm
công nghiệp
|
I, II, IV
|
|
-
|
Xây
dựng và triển khai các hoạt động khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm áp dụng sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả
tài nguyên, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên
liệu tái chế, quản lý vòng đời của các loại hóa chất và chất thải để thực hiện
kinh tế tuần hoàn
|
-
Các sở, ban, ngành;
-
UBND các xã, phường.
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/kế hoạch xây dựng và triển khai các hoạt động khuyến
khích chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Kế hoạch hành động này áp dụng sản xuất sạch hơn, sản
xuất sản phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế, quản
lý vòng đời của các loại hóa chất và chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
-
|
Triển
khai áp dụng giải pháp kinh tế tuần hoàn trong các lĩnh vực quản lý, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND cac xã, phường; cơ
quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
có kết quả áp dụng giải pháp kinh tế tuần hoàn trong các lĩnh vực quản lý,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, khoáng sản
|
|
|
c)
|
Thúc
đẩy đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ số, công nghệ thân thiện với môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
-
|
Khuyến
khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện kinh tế tuần hoàn gắn với các hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
-
Các sở, ban, ngành
- Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình về khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện kinh tế
tuần hoàn gắn với các hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
I, II, IV
|
|
-
|
Triển
khai ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới thân thiện với môi trường, giải
pháp chuyển đổi số, kỹ thuật hiện có tốt nhất để hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần
hoàn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; cơ
quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo kết quả triển khai ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới thân thiện với
môi trường, giải pháp chuyển đổi số để hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
d)
|
Hỗ
trợ hình thành và phát triển thị trường cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến
kinh tế tuần hoàn
|
|
-
|
Hỗ
trợ phát triển thị trường công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp
môi trường để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; các cơ quan, tổ chức có
liên quan
|
2025 - 2035
|
Chương
trình/đề tài/nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển thị trường, tổ chức xúc tiến
thương mại đối với công nghệ, thiết bị sản phẩm của ngành công nghiệp môi trường
để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
-
|
Tăng
cường thông tin về thị trường, đẩy mạnh xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ
nhằm thúc đẩy, hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, tổ chức có
liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo kết quả thực hiện tăng cường thông tin về thị trường, đẩy mạnh xuất nhập
khẩu các hàng hóa, dịch vụ nhằm thúc đẩy, hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn.
|
|
|
đ)
|
Thúc
đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn trong hoạt động tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi
của người tiêu dùng
|
|
-
|
Thúc
đẩy mua sắm công xanh đối với các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh
tế tuần hoàn
|
-
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
-
UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Áp dụng
quy định về mua sắm công xanh, lồng ghép các yếu tố mua sắm công xanh, đấu thầu
bền vững vào các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu
|
I, II, IV
|
|
-
|
Khuyến
khích, tăng cường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh tế tuần
hoàn
|
- Sở
Công Thương
-
UBND các xã, phường
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo kết quả khuyến khích, tăng cường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu
chí của kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
-
|
Tăng
cường các hoạt động nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng khi
mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
|
I, II, IV
|
|
4.
|
Tăng cường quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
a)
|
Thúc
đẩy đầu tư, hỗ trợ quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
-
|
Chỉ
đạo các tổ chức tín dụng trong tỉnh xem xét cấp tín dụng xanh đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện dự án kinh tế tuần
hoàn theo quy định của pháp luật
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 11
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Văn
bản chỉ đạo do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11 ban hành về hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp cận nguồn tín dụng xanh
cho các dự án đầu tư vào quản lý chất thải, thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
-
|
Thu
hút các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào các dự án, sáng kiến áp dụng
kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh và quản lý chất thải
|
Sở Tài chính
|
-
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Cơ
quan, tổ chức có liên quan.
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo kết quả thực hiện thu hút các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào
các dự án, sáng kiến áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh và
quản lý chất thải
|
I, II, IV
|
|
5.
|
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác, giám sát, đánh giá thực hiện
kinh tế tuần hoàn
|
|
a)
|
Tăng
cường liên kết, hợp tác trong thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
-
|
Đẩy mạnh
hợp tác, phát triển quan hệ đối tác trong và ngoài tỉnh để thúc đẩy thực hiện
kinh tế tuần hoàn
|
-
Các sở, ban, ngành;
-
UBND các xã, phường
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
-
Tham gia xây dựng, đàm phán góp ý các nội dung về kinh tế tuần hoàn trong các
hiệp hội, diễn đàn, học tập chia sẻ kinh nghiệm;
-
Báo cáo đánh giá, đề xuất các giải pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn.
|
I, II, IV
|
|
b)
|
Áp
dụng công cụ hỗ trợ đo lường; cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần
hoàn
|
|
-
|
Triển
khai các bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2030
|
Báo
cáo kết quả triển khai bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần
hoàn
|
I, II, IV
|
|
-
|
Triển
khai thực hiện giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kinh
tế tuần hoàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo
cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm, báo cáo sơ kết 5 năm, báo
cáo tổng kết 10 năm về tình hình thực hiện kinh tế tuần hoàn ở tỉnh, đề xuất,
kiến nghị điều chỉnh các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để thúc đẩy
thực hiện kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh
|
I, II, IV
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ƯU
TIÊN, ĐẶC THÙ; DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH; SẢN PHẨM, VẬT LIỆU, CHẤT
THẢI VÀ DỊCH VỤ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số: 158/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Ngành, lĩnh vực ưu tiên, đặc thù; dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh
doanh
|
Sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản
|
|
1
|
Trồng trọt
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động trồng
trọt
- Trồng
trọt nhằm giảm phát thải khí nhà kính
|
|
2
|
Chăn nuôi
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động chăn
nuôi
-
Chăn nuôi nhằm giảm phát thải khí nhà kính
|
|
4
|
Thủy sản
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động nuôi
trồng thủy sản
- Giảm
phát thải khí nhà kính trong thủy sản
|
|
II
|
Năng lượng
|
|
1
|
Nhiệt điện
|
-
Các loại vật liệu, tro bay, xỉ đáy lò của nhà máy nhiệt điện
- Nước
sử dụng trong quá trình sản xuất nhiệt điện
|
|
2
|
Thu hồi năng lượng thông qua thiêu đốt chất thải
|
- Chất
thải có nguồn gốc hữu cơ
- Điện
được sản xuất từ rác, chất thải rắn
|
|
3
|
Năng lượng tái tạo
|
- Thiết
bị được sử dụng để sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo
|
|
4
|
Truyền tải, phân phối điện và thiết bị điện
|
-
Thiết bị thu, phát, truyền tải điện
-
Các sản phẩm điện tử và thiết bị điện dân dụng
|
|
III
|
Khai thác khoáng sản
và chế biến khoáng sản
|
|
1
|
Thăm dò, khai thác, khoáng sản
|
- Chất
thải rắn từ quặng đuôi, đất đá thải; vật chất thải bỏ từ hoạt động khai thác
khoáng sản, đất, đá dư thừa từ dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nước
sử dụng trong quá trình tuyển quặng; nước thải tại các moong khai thác khoáng
sản; nước thu gom từ hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
2
|
Chế biến khoáng sản
|
- Nước
thải từ hoạt động chế biến quặng
-
Các vật liệu dư thừa, chất thải khác trong quá trình chế biến khoáng sản
|
|
IV
|
Công nghiệp chế biến,
chế tạo
|
|
1
|
Chế biến thực phẩm
|
-
Bao bì đóng gói thực phẩm
- Chất
thải rắn, nước thải trong hoạt động chế biến thực phẩm
|
|
2
|
Chế biến gỗ
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động chế
biến gỗ
- Dịch
vụ sửa chữa, tân trang, tái sử dụng và các dịch vụ kéo dài vòng đời sản phẩm
đồ gỗ khác
|
|
3
|
Đồ uống
|
-
Bao bì nhựa, kim loại, thủy tinh sử dụng cho đồ uống gồm bia, rượu, nước giải
khát
- Chất
thải rắn, nước thải từ hoạt động sản xuất
|
|
4
|
Giấy và bột giấy
|
- Giấy
sử dụng cho các mục đích, bìa carton
- Chất
thải rắn, nước thải, khí thải từ hoạt động sản xuất
|
|
5
|
Nhựa
|
-
Bao bì, sản phẩm làm từ nguyên liệu nhựa các loại PE, PP, PET, ABS, PVC, PP,
PU…
- Chất
thải rắn, nước thải, khí thải
|
|
6
|
Luyện kim
|
- Kim
loại quý, nước thải, nhiệt dư, khí thải từ luyện kim
- Phế
liệu sắt, thép và kim loại khác
|
|
7
|
Gốm sứ và thủy tinh
|
-
Chai, lọ bằng thủy tinh; kính xây dựng các loại
- Chất
thải từ hoạt động chế biến thủy tinh
|
|
8
|
Nhuộm, dệt may
|
- Nước
thải từ dệt, nhuộm
- Vải,
thời trang
|
|
9
|
Thiết bị điện, điện tử
|
-
Các thiết bị điện và điện tử dân dụng và công nghiệp
-
Các loại vật liệu thu hồi từ các thiết bị điện và điện tử
- Dịch
vụ sửa chữa, tân trang và dịch vụ khác hỗ trợ kéo dài vòng đời của thiết bị
điện và điện tử dân dụng và công nghiệp
|
|
V
|
Hóa chất
|
|
1
|
Bảo vệ thực vật
|
-
Bao bì thuốc bảo vệ thực vật
-
Hóa chất từ tự nhiên, thân thiện với môi trường
|
|
2
|
Phân bón
|
-
Nguyên liệu, vật liệu, nước trong quá trình sản xuất phân bón
- Phân
bón hữu cơ từ phụ phẩm, chất thải
|
|
3
|
Cao su
|
- Lốp
cao su cho phương tiện giao thông, cơ giới
|
|
4
|
Pin, ắc quy và lưu trữ điện
|
-
Các loại pin, ắc quy, pin mặt trời
-
Các thiết bị lưu trữ điện dùng trong công nghiệp và dân dụng
|
|
VI
|
Xây dựng
|
|
1
|
Vật liệu xây dựng
|
- Chất
thải công nghiệp thông thường đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và môi trường để
đưa vào sản xuất vật liệu xây dựng, làm vật liệu san lấp
- Vật
liệu xây dựng có sử dụng rác thải từ hoạt động sản xuất, xây dựng
|
|
2
|
Công trình xây dựng
|
-
Công trình xây dựng
- Dịch
vụ hỗ trợ kéo dài vòng đời của công trình xây dựng
|
|
VII
|
Giao thông vận tải
|
|
1
|
Phương tiện giao thông
|
-
Phương tiện giao thông, cơ giới
- Dịch
vụ hỗ trợ kéo dài vòng đời của phương tiện giao thông vận tải, cơ giới
|
|
2
|
Hạ tầng giao thông
|
-
Công trình giao thông
- Vật
liệu phục vụ công trình giao thông
- Dịch
vụ hỗ trợ kéo dài tuổi thọ của công trình giao thông
|
|
3
|
Dịch vụ vận tải
|
- Vận
tải hàng hóa
- Vận
tải hành khách
|
|
VIII
|
Dịch vụ và du lịch
|
|
1
|
Dịch vụ
|
- Dịch
vụ phân phối, bán buôn, bán lẻ
- Dịch
vụ nhà hàng, khách sạn
- Dịch
vụ tư vấn, đánh giá, hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn, dịch vụ tân trang, sửa
chữa và các dịch vụ khác có tiềm năng
|
|
2
|
Du lịch
|
Quản
lý, khai thác khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu
trú du lịch
|
|
IX
|
Quản lý chất thải
|
|
1
|
Chất thải rắn
|
- Chất
thải rắn sinh hoạt đô thị, nông thôn
- Chất
thải rắn công nghiệp thông thường, bùn thải, tro xỉ lò hơi
- Chất
thải rắn xây dựng
|
|
2
|
Nước thải
|
- Nước
thải sinh hoạt từ đô thị, khu dân cư
- Nước
thải từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung;
các cơ sở sản xuất, kinh doanh
|
|
3
|
Khí thải
|
-
Khí mê tan, CO2 từ các hoạt động: trồng trọt, chăn nuôi; quản lý chất thải
và xử lý nước thải; khai thác, chế biến dầu khí, khai thác than và tiêu thụ
nhiên liệu hóa thạch
|
|
X
|
Phát triển khu đô
thị, khu dân cư tập trung; khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
|
1
|
Khu đô thị, khu dân cư tập trung
|
- Khu
đô thị
-
Khu dân cư tập trung
|
|
2
|
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
-
Khu công nghiệp
- Cụm
công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
[1] Nguồn lực dự kiến bao gồm:
I. Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương theo
phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; II. Nguồn hỗ trợ quốc tế, bao gồm vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi; III. Nguồn vốn vay
thương mại và đầu tư tư nhân gồm tín dụng xanh, trái phiếu doanh nghiệp xanh; vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân khác;
IV. Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn huy động công - tư cho các dự án đầu
tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng và xã hội hợp pháp khác.
Kế hoạch 158/KH-UBND năm 2025 thực hiện kinh tế tuần hoàn tỉnh Gia Lai đến năm 2035
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 158/KH-UBND ngày 31/12/2025 thực hiện kinh tế tuần hoàn tỉnh Gia Lai đến năm 2035
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2025
227
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|