|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 23
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUY
XUẤT NGUỒN GỐC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc (sau đây gọi
là Đề án 100); Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa; Công văn số 1735/BKHCN- TĐC ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc triển khai đề án truy xuất nguồn gốc; Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống
truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030, với
các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đẩy mạnh hoạt động truy xuất
nguồn gốc trên địa bàn thành phố phục vụ hội nhập quốc tế, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng
hóa trên địa bàn thành phố;
b) Tạo sự chuyển biến sâu rộng
về nhận thức của xã hội, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về truy xuất
nguồn gốc, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân và người tiêu dùng;
c) Tổ chức triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ của Đề án, hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc công khai, minh
bạch, số hóa và kết nối liên thông Quốc gia, phục vụ quản lý nhà nước, thúc đẩy
thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao giá trị sản phẩm chủ lực
của thành phố;
d) Đảm bảo công khai, minh bạch
các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường;
đ) Phổ biến hoạt động, giới thiệu
rộng rãi về Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố
Cần Thơ; qua đó cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
Thúc đẩy việc áp dụng và khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ.
2. Yêu cầu
a) Các nhiệm vụ, giải pháp thực
hiện phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu của Đề án 100; đồng thời, đảm bảo tính
khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình
hình thực tiễn của thành phố, thu hút sự tham gia của các ngành, các cấp, các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân và được triển khai đồng bộ trên toàn thành phố;
b) Đảm bảo tính đồng bộ kết nối
với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia;
c) Xây dựng và phát triển phần
mềm Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố theo
hướng thống nhất; tạo lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc mang tính hệ thống,
công khai, minh bạch; nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích
chính đáng của người tiêu dùng.
II. MỤC TIÊU
1. Hoàn thiện việc xây dựng,
áp dụng và quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu sản phẩm, hàng hóa được sản xuất tại
địa phương vào hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố, kết nối với Cổng
thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
2. Xây dựng danh mục sản
phẩm, nhóm sản phẩm bắt buộc phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định của
bộ quản lý ngành, lĩnh vực tại địa phương; danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực,
hàng hóa trọng điểm của thành phố phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu
quản lý của địa phương.
3. Xây dựng chính sách,
cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, ưu tiên các sản phẩm thuộc
danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn
gốc của thành phố.
4. Đến năm 2030, tất cả
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm hàng hóa thuộc nhóm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản
phẩm ưu tiên truy xuất nguồn gốc theo hướng dẫn của Bộ, ngành chức năng hoặc
theo yêu cầu của địa phương có hệ thống truy xuất nguồn gốc áp dụng các tiêu
chuẩn quốc gia, quốc tế, đảm bảo khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với hệ thống
truy xuất nguồn gốc quốc gia.
5. Đến năm 2030, tối thiểu
20% tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã tham gia, đăng tải, cập nhật thông tin, dữ
liệu liên quan lên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sẽ
được hỗ trợ xây dựng nhận diện thương hiệu: bao bì, nhãn mác, tem thông tin điện
tử thông minh, tem truy xuất nguồn gốc và chống giả cho sản phẩm, hàng hóa đã
đăng ký trên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Triển
khai, ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Phổ biến tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, cơ sở sản xuất, đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp trong việc xây dựng
hệ thống truy xuất nguồn gốc, in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng tem truy xuất
nguồn gốc. Chuẩn hóa, minh bạch hóa thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc
chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ
định;
b) Tổ chức các khóa đào tạo bồi
dưỡng kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có nhu cầu;
c) Tổ chức triển khai áp dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đối với các nhóm sản phẩm theo yêu
cầu quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan và theo
nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát
hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố.
2. Hoàn thiện
hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
cần thiết, đảm bảo duy trì ổn định toàn bộ Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ. Kịp thời khắc phục các sự cố phát sinh
trong quá trình vận hành hệ thống, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, bảo mật thông
tin cho người dùng;
b) Cải tiến, mở rộng Hệ thống
quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ đáp ứng các
yêu cầu quản lý, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong tình hình
mới (bao gồm: phần mềm quản lý, máy chủ, đường truyền và cơ sở dữ liệu chung
toàn thành phố);
c) Cập nhật, biên tập, đưa dữ
liệu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc của
thành phố đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia;
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn,
hướng dẫn sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc cho cán bộ quản lý, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Triển
khai, áp dụng Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố
Cần Thơ
a) Hỗ trợ, tư vấn tổ chức, tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân, cơ sở, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh các
thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa của thành phố;
b) Hỗ trợ triển khai áp dụng Hệ
thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, cấp tài khoản và tài liệu
hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện
truy xuất nguồn gốc xây dựng các mô hình, quy trình áp dụng truy xuất nguồn gốc,
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cơ sở dữ liệu về truy xuất nguồn gốc,
hệ thống đảm bảo theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý, kiểm tra, giám sát
và xử lý vi phạm trong hoạt động truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm,
hàng hóa thuộc thẩm quyền.
4. Xây dựng
Danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn
gốc tại địa phương
a) Nghiên cứu xây dựng Danh mục
sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc ngành quản lý triển khai truy xuất nguồn gốc theo
quy định, đặc thù, thế mạnh của thành phố và theo nhu cầu của thị trường xuất
khẩu, của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Trong đó ưu tiên đối với một số
nhóm sản phẩm, hàng hóa có thế mạnh, các sản phẩm hàng hóa chủ lực của thành phố,
sản phẩm quốc gia, sản phẩm đã được công nhận xếp hạng OCOP và sản phẩm đã được
xác nhận cung ứng thực phẩm an toàn của thành phố;
b) Đảm bảo đồng bộ thực hiện việc
truy xuất nguồn gốc và loại bỏ các sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo an toàn, chất
lượng, quy chuẩn kỹ thuật để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5. Xây dựng
chính sách khuyến khích và hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân triển khai hệ
thống truy xuất nguồn gốc
a) Xây dựng cơ chế, chính sách
khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu và tham gia vào
hệ thống truy xuất nguồn gốc, trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết
định;
b) Hỗ trợ các chương trình khoa
học và công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào việc truy xuất nguồn gốc;
c) Vận động các doanh nghiệp
khoa học và công nghệ xây dựng, ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
6. Tăng cường
hợp tác quốc tế về truy xuất nguồn gốc
a) Hợp tác với các đối tác nước
ngoài, tổ chức mã số mã vạch quốc gia để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, công
nhận hệ thống và thừa nhận kết quả truy xuất nguồn gốc lẫn nhau;
b) Phối hợp với các cơ quan chức
năng tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về truy xuất nguồn gốc với sự tham gia
của các ngành, cơ quan liên quan, tổ chức và các cá nhân có nhu cầu.
7. Công tác
thông tin, tuyên truyền, phổ biến về việc áp dụng Hệ thống quản lý truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ
a) Đẩy mạnh phổ biến, tuyên
truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về cổng thông tin Hệ thống quản lý
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố; các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, quốc tế; quy định của pháp luật về truy xuất nguồn gốc;
b) Tổ chức các sự kiện, hội nghị,
hội thảo, đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc,
việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các cơ
quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố;
c) Đào tạo, tổ chức các buổi tập
huấn, hướng dẫn thực hiện cho các đơn vị sử dụng và vận hành tài khoản trên Hệ
thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ quốc tế và
trong nước, vốn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn vốn huy động hợp
pháp khác. Việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định
pháp luật hiện hành.
2. Căn cứ nhiệm vụ được
giao, các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng kế hoạch,
dự toán kinh phí hoạt động năm kế tiếp, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách
nhà nước của đơn vị gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan thường trực giúp Ủy
ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa trên địa bàn thành phố;
b) Phối hợp với các sở, ban,
ngành thành phố có liên quan chủ động đề xuất với các Bộ, ngành tương ứng để
xây dựng các văn bản hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát việc áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan xây dựng Danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu
tiên, nhóm sản phẩm bắt buộc để triển khai truy xuất nguồn gốc tại địa phương,
ưu tiên thị trường xuất khẩu và yêu cầu vệ sinh, an toàn. Tổ chức xem xét dữ liệu
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa lên Cổng thông tin truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia;
d) Chủ trì, vận hành có hiệu quả
Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ. Tổ
chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện thu thập, cập nhật, bổ sung, thông
tin trên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố;
đ) Chủ trì, phối hợp với sở,
ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai, hướng dẫn các quy định về quản
lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, đơn vị về hoạt động truy xuất nguồn gốc;
e) Định kỳ tổng hợp báo cáo trước
ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình triển khai hoạt động truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
g) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân thành phố tổ chức tổng kết tình hình triển khai thực hiện kế hoạch khi có
yêu cầu.
2. Giao Sở
Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường thẩm
định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này và tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch này theo quy định.
3. Giao Sở
Công Thương
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm
quyền;
b) Đề xuất danh mục sản phẩm,
nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đối với lĩnh vực
được giao quản lý trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc
theo yêu cầu của địa phương;
c) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm
tra xử lý vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc các sản phẩm, hàng hóa theo
quy định;
d) Phối hợp chặt chẽ với Sở
Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản
quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc, trình cấp có thẩm quyền
sửa đổi, ban hành các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc,
nhóm sản phẩm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đảm bảo phù hợp với đặc
thù của địa phương và thời gian tối thiểu lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
- Triển khai và quản lý truy xuất
nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm
quyền;
b) Đề xuất danh mục sản phẩm,
nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đối với lĩnh vực
được giao quản lý trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc
theo yêu cầu của địa phương;
c) Định kỳ cung cấp thông tin,
cơ sở dữ liệu sản phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản
phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc các sản phẩm thuộc chương trình OCOP và
sản phẩm cung ứng thực phẩm an toàn đến Sở Khoa học và Công nghệ nhập liệu và
phối hợp quản lý;
d) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm
tra xử lý vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản theo quy
định;
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản
quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc, trình cấp có thẩm quyền
sửa đổi, ban hành các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc,
nhóm sản phẩm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đảm bảo phù hợp với đặc
thù của địa phương và thời gian tối thiểu lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
- Triển khai và quản lý truy xuất
nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
5. Giao Sở
Y tế
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm
quyền;
b) Đề xuất danh mục sản phẩm,
nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đối với lĩnh vực
được giao quản lý trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc
theo yêu cầu của địa phương;
c) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm
tra xử lý vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc lĩnh vực y tế theo quy định;
d) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản
quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc, trình cấp có thẩm quyền
sửa đổi, ban hành các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc,
nhóm sản phẩm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đảm bảo phù hợp với đặc
thù của địa phương và thời gian tối thiểu lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
- Triển khai và quản lý truy xuất
nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
6. Đề nghị
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tuyên truyền về công nghệ truy xuất nguồn gốc, các mô hình áp dụng có
hiệu quả và các tổ chức làm tốt, nâng cao giá trị cho tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7. Giao
các sở, ban, ngành thành phố có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này đến các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để tham gia thực hiện;
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ triển khai và hướng dẫn các văn bản, quy định pháp luật về quản lý truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về hoạt
động truy xuất nguồn gốc liên quan đến ngành, lĩnh vực;
c) Đề xuất danh mục sản phẩm,
nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của thành phố
trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của các Bộ, ngành liên quan;
d) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ và các sở, ngành liên quan việc tổ chức triển khai, xây dựng hệ thống truy
xuất đối với sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố thuộc ngành quản lý theo
hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố, yêu cầu quản lý của các Bộ, ngành
liên quan; đồng thời, thực hiện việc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia;
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ để triển khai thực hiện đánh giá, kiểm tra hệ thống truy xuất nguồn gốc
đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền.
8. Giao Ủy
ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng, triển khai thực hiện
Kế hoạch này trên địa bàn quản lý;
b) Phối hợp với các sở, ban,
ngành thành phố có liên quan thực hiện quản lý, giám sát việc áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc tại địa phương;
c) Phân công nhân sự chịu trách
nhiệm triển khai thực hiện và quản lý truy xuất nguồn gốc trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc, yêu cầu các
sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch này với tinh thần trách nhiệm cao nhất. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, giải quyết theo quy định./.
(Đính kèm Phụ lục phân công)
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Thành ủy;
- TT HĐND TP;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (Bộ KHCN);
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN và các đoàn thể TP;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TU;
- Sở, ban, ngành TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- UBND xã, phường;
- VP. UBND TP (2B,3BC);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT. NNH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN
LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
CÔNG
TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, HƯỚNG DẪN VỀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến trên
các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của pháp luật về truy xuất
nguồn gốc và các nội dung liên quan.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế;
- Các cơ quan báo đài.
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo về
truy xuất nguồn gốc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế;
- Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc
gia;
- Các tổ chức tư vấn, cung cấp
giải pháp về truy xuất nguồn gốc...
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tổ chức tổng kết tình hình
triển khai thực hiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế;
- Các cơ quan báo đài...
|
Khi có yêu cầu
|
|
II
|
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH
|
|
1
|
Triển khai các đề tài, dự án,
nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp,
công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế;
- Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc
gia;
- Các tổ chức tư vấn, cung cấp
giải pháp về truy xuất nguồn gốc...
|
Hằng năm
|
|
2
|
Triển khai áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế;
- Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc
gia;
- Các tổ chức tư vấn, cung cấp
giải pháp về truy xuất nguồn gốc...
|
Hằng năm
|
|
3
|
Xây dựng, cập nhật chính
sách, cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính.
|
Năm 2026
- 2030
|
|
4
|
Xây dựng, phát triển hạ tầng
kỹ thuật cần thiết cho hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố, đảm bảo
tích hợp với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc
gia;
- Các tổ chức tư vấn, cung cấp
giải pháp về truy xuất nguồn gốc...
|
Năm 2026
- 2030
|
|
5
|
Rà soát, tham mưu ban hành
các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản phẩm ưu
tiên triển khai truy xuất nguồn gốc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế.
|
Hằng năm
|
|
6
|
Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân kết nối Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc
gia phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ, giải pháp ứng dụng trong truy
xuất nguồn gốc.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế.
|
Hằng năm
|
|
7
|
Hỗ trợ xây dựng nhận diện thương
hiệu: bao bì, nhãn mác, tem thông tin điện tử thông minh, tem truy xuất và chống
giả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Y tế.
|
Hằng năm
|