|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 483/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 19
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT HỢP PHẦN TÍCH HỢP ĐỀ XUẤT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN; CHÍNH
SÁCH VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN THEO MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày
15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan
đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03 tháng 11
năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng,
an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện
chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 -
2030;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng
01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng
5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02 tháng
11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3239/QĐ-UBND ngày 31 tháng
8 năm 2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chi tiết nội dung và dự
toán kinh phí lập Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ
trình số 94/TTr-SKHĐT ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc đề nghị phê duyệt các nội
dung đề xuất tích hợp của ngành Kế hoạch và Đầu tư thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hợp phần
tích hợp đề xuất danh mục các dự án và thứ tự ưu tiên; chính sách và giải pháp
tạo động lực phát triển theo mục tiêu quy hoạch (sau đây viết tắt là Hợp phần
tích hợp) với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
Phấn đấu xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một
trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước và khu vực, đảm bảo phát
triển đúng định hướng về kinh tế - xã hội, không gian đô thị đã được phê duyệt,
tập trung đầu tư theo quy hoạch, ưu tiên vào 3 trụ cột, 5 lĩnh vực mũi nhọn...
trong đó, xác định đầu tư đồng bộ, tiếp tục hoàn thiện hạ tầng là khâu then chốt,
nhất là các dự án động lực, trọng điểm, có tác động lan tỏa, ưu tiên các lĩnh vực
hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường, hạ tầng đô thị, kết
nối kỹ thuật, cảng biển, logistics, y tế, giáo dục và đào tạo... Đồng thời, để
phát huy vai trò của đầu tư công, "làm vốn mồi" và là cơ sở để kêu gọi,
thu hút đầu tư từ khu vực ngoài ngân sách đáp ứng các mục tiêu chiến lược, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, khai thác tối đa nội lực và
huy động ngoại lực.
2. Mục tiêu phát triển
Tập trung nguồn lực đảm bảo nhu cầu, kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 để phát triển thành phố đáp ứng các mục
tiêu, nhiệm vụ theo chỉ đạo của Bộ Chính trị (khóa XII) tại Nghị quyết số
43-NQ/TW ngày 24/01/2019 về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội về tổ chức
chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà
Nẵng; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, có trọng điểm, phù hợp với quy
hoạch Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh Quy hoạch chung
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các công trình trọng điểm, có sức lan tỏa
lớn, tạo thuận lợi thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng kinh tế 9,5-10%/năm
trong giai đoạn 2021-2030, thành phố Đà Nẵng dự kiến cần huy động khoảng 800
nghìn tỷ đồng vốn đầu tư phát triển trong cả giai đoạn (theo giá hiện hành), đạt
khoảng 40% GRDP. Dự kiến cơ cấu huy động các nguồn vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn giai đoạn
2021-2030
|
Nguồn vốn
|
Cơ cấu trong tổng
vốn giai đoạn 2021-2030
|
|
|
Giai đoạn
2021-2025
|
Giai đoạn
2026-2030
|
|
Tổng VĐTPT (giá hiện hành)
|
260-270 nghìn tỷ đồng
|
530 nghìn tỷ đồng
|
|
Nguồn vốn khu vực nhà nước[1]
|
25-30% (tương
đương 65-80 nghìn tỷ)
|
20-25% (tương
đương 100-130 nghìn tỷ)
|
|
Nguồn vốn khu vực ngoài nhà nước
|
60-62,5% (tương
đương 160-170 nghìn tỷ)
|
62,5-65% (tương
đương 330-350 nghìn tỷ)
|
|
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
|
10-12,5% (tương
đương 27-35 nghìn tỷ)
|
10-15% (tương
đương 53-80 nghìn tỷ)
|
II. NGUYÊN TẮC, ĐỊNH HƯỚNG XÁC ĐỊNH
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN
1. Nguyên tắc xác định dự án
ưu tiên đầu tư
1.1. Nguyên tắc chung
Một là, phù hợp với chính sách, pháp luật
của Nhà nước, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 của cả
nước, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quốc gia trên địa bàn thành phố:
Các dự án ưu tiên đầu tư phải phù hợp với các định hướng phát triển lớn của cả
nước, của vùng được quy định trong Quy hoạch phát triển quốc gia, quy hoạch
phát triển các ngành, lĩnh vực quốc gia; quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ; đồng
thời phải phù hợp với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và Chiến lược
phát triển bền vững quốc gia.
Hai là, phù hợp với quan điểm, mục
tiêu, định hướng phát triển của thành phố: Thu hút các dự án ưu tiên đầu tư phải
tập trung vào các định hướng phát triển chính trong giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050, trọng tâm là ưu tiên thu hút đầu tư để đẩy mạnh phát triển
mô hình kinh tế, gồm:
- Các công trình trọng điểm triển khai Nghị quyết số
43-NQ/TW.
- Phát triển 2 vành đai kinh tế gồm vành đai phía bắc
là vành đai "Công nghiệp công nghệ cao và cảng biển - logistics";
vành đai phía nam là vành đai "Đổi mới sáng tạo và nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao".
- Phát triển 4 trung tâm kinh tế động lực: Trung
tâm đô thị gắn với trung tâm thành phố; Trung tâm dịch vụ công nghệ cao tại khu
vực Tây Bắc thành phố; Trung tâm thương mại dịch vụ gắn với ga đường sắt mới;
Trung tâm đổi mới sáng tạo tại phía nam thành phố.
- Phát triển 6 trụ cột tăng trưởng: Du lịch; thương
mại; thông tin truyền thông và hoạt động tài chính ngân hàng và bảo hiểm;
logistics; công nghiệp chế biến, chế tạo.
Ba là, có tính cấp thiết, tháo gỡ, khắc
phục những hạn chế, điểm nghẽn cản trở quá trình phát triển của thành phố: Lựa
chọn và xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư nhằm khắc phục những hạn chế,
yếu kém, những điểm nghẽn trong phát triển giai đoạn vừa qua, tập trung vào các
lĩnh vực chủ yếu là:
- Ưu tiên thu hút các dự án có hàm lượng khoa học
công nghệ cao, các ngành kinh tế trí thức để tạo tiền đề cho phát triển nền
kinh tế số như các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp sản xuất các thiết bị, linh
kiện điện tử, thiết bị viễn thông, thiết bị tự động hóa trong sản xuất; khuyến
khích chuyển đổi dây chuyền công nghệ theo hướng hiện đại, đồng bộ nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế.
- Thu hút các dự án có tính chất thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu trong nội bộ các ngành kinh tế. Trong ngành công nghiệp là đẩy mạnh thu
hút công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp phụ trợ; ưu tiên các ngành sử
dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất để nâng cao giá trị sản
xuất công nghiệp. Trong ngành nông nghiệp ưu tiên thu hút các dự án nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, sản xuất thực phẩm sạch theo chuỗi cung ứng từ sản xuất
đến phân phối và tiêu thụ sản phẩm; thu hút các dự án chế biến lâm sản xuất khẩu.
Trong lĩnh vực dịch vụ ưu tiên thu hút các dự án du lịch nghỉ dưỡng cao cấp gắn
với thế mạnh về du lịch biển, du lịch sinh thái; thu hút các dự án phát triển
phần mềm, công nghệ số, các dự án thương mại, dịch vụ vận tải chất lượng cao, dịch
vụ logistics.
- Thu hút các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội của thành phố, trọng tâm là các công trình hạ tầng giao thông đối ngoại,
cảng biển, hạ tầng khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu công nghệ thông
tin, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt; khuyến khích các thành phần kinh tế
tham gia vào đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Bốn là, mang lại lợi ích kinh tế - xã
hội tích cực, có tính lan tỏa sâu rộng giữa các vùng, khu vực: Thu hút các dự
án có mức đóng góp lớn cho giải quyết các vấn đề an sinh xã hội như giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động; thu hút
các dự án có tính chất khơi mào, tạo điều kiện để thu hút các dự án công nghiệp
phụ trợ, các dự án tạo thành chuỗi liên kết trong sản xuất công nghiệp, hoạt động
logistics, công nghệ thông tin của thành phố.
Năm là, phù hợp với cân đối tổng thể
về nguồn lực tài chính, con người, đất đai: Thu hút các dự án đầu tư phù hợp với
quy hoạch và nguồn lực đất đai hiện có, có quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng
và trình độ sản xuất của thành phố Đà Nẵng; đồng thời, đẩy mạnh thu hút các dự
án có trình độ công nghệ cao, hiện đại để khai thác hiệu quả nguồn lực tài
chính, con người và tài nguyên đất đai, từng bước chuyển giao khoa học công nghệ
để nâng cao trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
Sáu là, đảm bảo mức độ an toàn về môi
trường, an toàn xã hội, an ninh quốc phòng: Các dự án ưu tiên thu hút đầu tư phải
bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định; đáp ứng
các yêu cầu về bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội; tuân thủ các quy định
về khoảng cách an toàn, bảo đảm bí mật về quốc phòng, an ninh biên giới quốc
gia trên đất liền và trên biển.
Bảy là, phù hợp, kết nối đồng bộ được
với các dự án đã quy hoạch ở cấp cao hơn: Các dự án ưu tiên đầu tư phải có quy
mô, cấp, loại công trình bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại, kết nối thuận lợi với
các công trình hạ tầng cấp quốc gia, cấp vùng trên địa bàn thành phố; đồng thời
phù hợp với nguồn lực, điều kiện thực tế của thành phố nhằm phát huy hiệu quả
công trình hạ tầng.
1.2. Nguyên tắc xác định dự
án thu hút đầu tư trong và ngoài nước
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, có trọng
điểm, phù hợp với quy hoạch Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều
chỉnh Quy hoạch chung đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Ưu tiên thu hút vào các ngành:
+ Các ngành dịch vụ chất lượng cao: Du lịch và dịch
vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng; Dịch vụ thương mại, tài
chính, y tế, giáo dục và đào tạo, logistics và các dịch vụ hiện đại khác;
+ Các ngành công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng
đô thị sáng tạo, khởi nghiệp. Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn
thông gắn với nền kinh tế số. Bao gồm các ngành công nghệ cao, công nghệ mới,
tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ thông tin và viễn
thông, điện tử ở trình độ tiên tiến của thế giới, máy bay, ô tô, máy nông nghiệp,
thiết bị công trình, thiết bị công nghiệp, thiết bị điện, công nghiệp hỗ trợ,
R&D, internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn
(SMAC), thực tế ảo (VR), tương tác thực tại ảo (AR), điện toán đám mây, kinh tế
số, tự động hóa, y sinh, vật liệu mới;
+ Sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và
ngư nghiệp;
+ Phát triển kết cấu hạ tầng bao gồm cảng biển,
hàng không gắn với dịch vụ logistics; phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng thông minh;
+ Trong từng thời kỳ, ưu tiên thu hút đầu tư có trọng
tâm, trọng điểm, lựa chọn một số ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút để chủ động
xúc tiến đầu tư đảm bảo nguyên tắc, tiêu chí đối với các nhà đầu tư chiến lược.
+ Đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng với đầu tư phát
triển sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao sử dụng ngày càng nhiều nguồn
nguyên liệu, nhân lực tại địa phương, tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp
địa phương, phát triển cụm liên kết ngành, phát triển công nghiệp hỗ trợ, đào tạo
nhân lực nâng cao chất lượng tăng trưởng.
- Ưu tiên ngắn và trung hạn:
+ Công nghiệp phụ trợ như kim loại bậc cao, khoáng
chất, hóa chất, nhựa và linh kiện điện tử...: chủ yếu tập trung vào R&D và
sản xuất, đặc biệt đối với lĩnh vực linh kiện điện tử thì hướng đến việc thu
hút các trụ sở chính vào Đà Nẵng. Lộ trình ở đây là tăng cường sự tham gia của
các doanh nghiệp địa phương cũng như đón đầu các cam kết trong hội nhập.
+ Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông: tập
trung vào R&D, sản xuất, và trụ sở chính. Lộ trình ở đây là phát triển một
ngành sản xuất xuất khẩu và cũng tạo ra một số lượng việc làm lớn, đồng thời hỗ
trợ chất lượng cao đối với các ngành khác có liên quan trong giai đoạn tăng cường
hội nhập và công nghiệp 4.0.
+ Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp:
tập trung vào R&D, sản xuất và trụ sở chính.
+ Các ngành công nghiệp công nghệ cao như máy móc,
thiết bị công nghiệp: tập trung vào R&D, sản xuất và trụ sở chính. Lộ trình
ở đây là để điền vào chuỗi giá trị gia tăng và phát triển các cụm.
+ Các ngành dịch vụ chất lượng cao như du lịch,
thương mại, logistics: tập trung vào R&D, trụ sở chính. Lộ trình ở đây là
phát triển một ngành dịch vụ xuất khẩu tại chỗ và cũng tạo ra một số lượng việc
làm lớn, và hỗ trợ sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế.
+ Lĩnh vực kết cấu hạ tầng như phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, cảng biển, hàng không, khu/cụm công nghiệp tập trung vào thu hút
hình thành các nhà đầu tư chiến lược đặt trụ sở chính tại Đà Nẵng.
- Ưu tiên dài hạn:
+ Các ngành công nghiệp công nghệ cao: dược phẩm,
thiết bị y tế, công nghệ sinh học, vật liệu mới: tập trung vào R&D, sản xuất,
trụ sở chính, và hậu cần và phân phối. Lộ trình ở đây là để điền vào chuỗi giá
trị gia tăng và phát triển các cụm, cũng như lợi ích từ sự phát triển nhanh
chóng trên toàn thế giới.
+ Các ngành dịch vụ chất lượng cao như y tế, giáo dục
và đào tạo, tài chính: tập trung vào R&D, và trụ sở chính. Lộ trình ở đây
là phát triển để điền vào chuỗi giá trị gia tăng và hỗ trợ sự phát triển của
các ngành khác trong nền kinh tế.
+ Lĩnh vực kết cấu hạ tầng về năng lượng: tập trung
vào thu hút hình thành các nhà đầu tư chiến lược đặt trụ sở chính tại Đà Nẵng.
- Thị trường và đối tác trọng điểm thu hút đầu tư:
Tập trung tiếp cận và mời gọi các tập đoàn đa quốc gia (TNCs), các nhà đầu tư
có thương hiệu lớn và có năng lực về tài chính, công nghệ tiên tiến từ Nhật Bản,
Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Úc, Châu Âu (Đức, Anh, Pháp, Ý), các nước ASEAN (Singapore,
Malaysia, Thái Lan), và các nền kinh tế thành viên APEC.
- Đối với các khu công nghiệp đã đi vào khai thác,
sử dụng, rà soát vấn đề liên quan đến khoảng cách ly an toàn vệ sinh, ô nhiễm
môi trường và xây dựng lộ trình chuyển đổi công nghệ, di dời, điều chỉnh, bổ
sung ngành nghề thu hút đầu tư theo định hướng áp dụng sản xuất sạch hơn trong
công nghiệp, phát triển công nghiệp đi đối với bảo vệ môi trường, hạn chế việc
suy thoái đa dạng sinh học khu vực xung quanh. Đối với các khu công nghiệp mới,
Thành phố định hướng đầu tư xây dựng theo hình thức khu công nghiệp sinh thái,
ưu tiên áp dụng công nghệ sạch và thân thiện môi trường; qua đó đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững các khu công nghiệp trên cả 3 mặt: kinh tế - xã hội và môi
trường.
1.3. Nguyên tắc lựa chọn đầu
tư công và các dự án động lực, trọng điểm
- Thực hiện việc điều hành ngân sách một cách chặt
chẽ, tiết kiệm để ưu tiên nguồn lực cho đầu tư theo quy định. Đảm bảo nguồn lực
ngân sách để cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công, nhất là việc đảm bảo đủ
vốn cho các dự án trọng điểm, động lực; kịp thời rà soát bổ sung vốn đối với
các dự án có nhu cầu theo quy định. Nâng cao hiệu quả đầu tư, ưu tiên bố trí vốn
cho các dự án cấp bách, quan trọng, có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội. Bố trí chi ngân sách phù hợp với khả năng cân đối và yêu cầu phát triển,
ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển và các nhiệm vụ trọng yếu, tăng đầu tư
sự nghiệp văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế.
- Tiếp tục ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà
nước để đẩy mạnh thực hiện các công trình, dự án động lực, trọng điểm chuyển tiếp
theo quy định và có kế hoạch chi tiết triển khai danh mục các công trình trọng
điểm, mang tính động lực đảm bảo tính đồng bộ, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm,
thực hiện mục tiêu tái cơ cấu đầu tư công, làm cơ sở để thu hút các nguồn lực đầu
tư ngoài ngân sách. Chú trọng sử dụng nguồn vốn ngân sách vào các dự án có khả
năng kích thích các nguồn tài chính khác như: lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ
tầng diện rộng bảo vệ môi trường và các công trình không có khả năng thu hồi vốn.
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời
kế hoạch vốn xây dựng cơ bản phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, đáp ứng kịp
thời nguồn vốn để triển khai thực hiện và đẩy nhanh tiến độ thi công các công
trình trọng điểm, các khu tái định cư, các công trình bức xúc. Nâng cao hiệu quả
đầu tư, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án cấp bách, quan trọng, có tác dụng thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Kịp thời định hướng xử lý, tháo gỡ các vướng mắc
phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư công và việc triển
khai thực tế các công trình, dự án. Tiếp tục kiến nghị Trung ương điều chỉnh
các vướng mắc, bất cập, không nhất quán giữa các văn bản luật, các quy định hiện
hành làm kéo dài thời gian thực hiện dự án.
- Tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành trung ương để
sớm bố trí nguồn vốn thực hiện các dự án trọng điểm, động lực trên địa bàn
thành phố như: Đầu tư xây dựng Bến Cảng Liên Chiểu; Di dời Ga đường sắt và tái
phát triển đô thị; Khu đô thị Đại học Đà Nẵng; Tuyến đường Hành lang Kinh tế
Đông Tây 2 (Quốc lộ 14D); Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14G; Mở rộng tuyến Quốc lộ
14B (giai đoạn 2); Đầu tư tuyến kết nối giao thông sân bay về phía Tây và nâng
cấp cơ sở hạ tầng để nâng cao khả năng khai thác của Cảng Hàng không quốc tế Đà
Nẵng... Vận động Trung ương mở rộng phân cấp quyết định đầu tư cho Thành phố,
có cơ chế đặc thù cho phép Đà Nẵng được ban hành các chính sách, cơ chế hấp dẫn
hơn (trong khung cơ chế của khu vực) để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước
và nước ngoài.
- Tăng cường công tác đấu thầu, tư vấn; kiểm soát
chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng công trình và đẩy nhanh tiến độ thực hiện để
đưa vào khai thác sử dụng và quản lý có hiệu quả.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, ngăn ngừa thất
thoát, lãng phí trong chi tiêu ngân sách. Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí
trong tất cả các khâu từ quy hoạch, lập dự toán và tổ chức thực hiện dự án đảm
bảo hiệu quả vốn đầu tư. Áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong tổ chức xây
dựng, khai thác và quản lý các công trình kết cấu hạ tầng.
- Đảm bảo thu ngân sách nhà nước bền vững phù hợp với
khả năng của nền kinh tế thành phố, nuôi dưỡng nguồn thu và phát triển sản xuất
kinh doanh; Tăng cường quản lý nguồn thu ngân sách, đảm bảo công bằng và minh bạch
đối với các thành phần kinh tế, thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; Tận dụng
đấu giá (quyền sử dụng) đất sạch là một nguồn thu tiềm năng mà một số thành phố
của Việt Nam và rất nhiều nước khác trên thế giới đã khai thác để tạo vốn xây dựng
đô thị. Thành phố cần tập trung huy động nguồn lực này thông qua những chế tài
kiểm soát nghiêm ngặt; Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định
cư phục vụ cho thu hút đầu tư, phát triển các dự án đầu tư xây dựng; Xây dựng bộ
máy quản lý thu ngân sách nhà nước theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, chuyên
sâu, trung thực và liêm chính, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý thuế, gắn chặt với quá trình cải cách thủ tục hành chính và áp dụng thuế
điện tử.
- Thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa
phương cho các chương trình, dự án Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Đầu
tư vào các dự án có khả năng hoàn vốn tại địa phương.
- Các dự án động lực, trọng điểm được đề xuất là
các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thành phố, vốn trung ương hỗ trợ có mục
tiêu; các dự án đầu tư từ nguồn vốn của các Bộ, ngành và các dự án đầu tư từ
nguồn vốn của nhà đầu tư (không đề xuất chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 sang
giai đoạn 2021-2025 đối với các dự án dự kiến triển khai hoàn thành trong năm
2021 về trước) và đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Có tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã
hội, có tính lan tỏa lớn, tạo không gian phát triển mới và những động lực, năng
lực mới; thúc đẩy sự phát triển của thành phố theo hướng văn minh, hiện đại và
bền vững.
+ Các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp thiết,
chú trọng các dự án phòng chống thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, môi trường,
bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống của người dân.
+ Tính khả thi triển khai dự án như thời gian thực
hiện lập dự án, tiến độ giải phóng mặt bằng, khả năng về nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách thành phố, kêu gọi TW đầu tư, hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội,...
2. Tiêu chí xác định dự án ưu
tiên đầu tư của thành phố trong thời kỳ quy hoạch
Căn cứ Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; các Quy hoạch ngành của quốc gia giai đoạn 2021-2030; các Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Nghị quyết của HĐND thành phố về Kế hoạch vốn
đầu tư công trung hạn và danh mục các dự án động lực, trọng điểm các giai đoạn;
theo mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển, các hướng "đột phá",
mũi nhọn của thành phố và trên cơ sở nhu cầu đầu tư các công trình, dự án động
lực, lan tỏa của thành phố, xác định các tiêu chí lựa chọn danh mục ưu tiên đầu
tư của thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030 như sau:
(1) Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021-2030 của cả nước, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quốc gia trên
địa bàn thành phố;
(2) Phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng
phát triển của thành phố; các dự án có tính chất động lực, lan tỏa đến mục tiêu
phát triển KT - XH trên địa bàn thành phố, liên kết phát triển vùng, khu vực và
kết nối đồng bộ với các dự án đã quy hoạch ở cấp cao hơn;
(3) Có tính cấp thiết, có tác động trực tiếp đến
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, tháo gỡ, khắc phục những hạn chế, điểm
nghẽn cản trở quá trình phát triển, tạo không gian, động lực và năng lực phát
triển mới; thúc đẩy sự phát triển của thành phố theo hướng văn minh, hiện đại
và bền vững; giải quyết các bức xúc của cử tri, bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo
đời sống của người dân;
(4) Các dự án đầu tư từ ngân sách có vai trò định
hướng, dẫn dắt và kích thích để thu hút nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách;
(5) Phù hợp với cân đối tổng thể về nguồn lực tài
chính, con người, đất đai, khai thác tối đa lợi thế so sánh của thành phố và
khu vực trong mối quan hệ tổng thể, liên kết và phát triển vùng theo định hướng
chung đã được Bộ Chính trị, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo;
(6) Đảm bảo an toàn về môi trường, xã hội, an ninh
- quốc phòng.
3. Định hướng phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, đô thị
a) Tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng logistics phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh
công tác đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành ga hàng hóa tại Sân bay quốc tế Đà
Nẵng.
- Thực hiện khơi thông vũng quay tàu để nâng trọng
tải tàu trên 20.000 DWT vào Cảng Tiên Sa, từ đó nâng công suất khai thác của Cảng
Tiên Sa góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố trong thu hút đầu
tư và chuẩn bị hạ tầng đón nhận dòng vốn chuyển dịch hậu Covid - 19.
- Ưu tiên xây dựng cảng cạn tại quận Cẩm Lệ, huyện
Hòa Vang nhằm tổ chức vận chuyển container một cách hợp lý, tăng hiệu quả hoạt
động dịch vụ logistics trên các hành lang vận tải, góp phần giảm ùn tắc giao
thông tại cảng biển và khu vực nội đô.
b) Chuẩn bị sẵn sàng quỹ đất phát triển công nghiệp,
công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, công nghệ thông tin đón dòng vốn dịch chuyển.
- Tiếp tục rà soát và có giải pháp sử dụng quỹ đất
đầu tư không hiệu quả, còn trống tại các Khu công nghiệp hiện có.
- Khẩn trương triển khai, đẩy nhanh tiến độ và tỷ lệ
giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu sớm hoàn thiện các dự án đầu tư hạ tầng kỹ
thuật, tạo quỹ đất thu hút nhà đầu tư đối với các công trình, hạng mục của Khu
công nghệ cao; hoàn thành thủ tục để đưa vào vận hành, khai thác Khu công nghiệp
hỗ trợ Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các Cụm công nghiệp.
- Quy hoạch và kêu gọi đầu tư một khu dành riêng
cho các nhà đầu tư Nhật Bản trong các Khu công nghiệp hiện có hoặc Khu công
nghiệp mới.
- Đẩy mạnh thủ tục thành lập, lựa chọn nhà đầu tư
và hoàn thiện hạ tầng đưa vào sử dụng các Khu công nghiệp Hòa Cầm - giai đoạn
2, Hòa Nhơn, Hòa Ninh.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng dự án Khu công
viên phần mềm số 02; đẩy nhanh tiến độ xúc tiến để tổ chức đấu giá quyền sử dụng
đất dự án Không gian sáng tạo tại phường Hòa Xuân; tập trung giải quyết dứt điểm
các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để triển khai xây dựng Khu công nghệ
thông tin tập trung Đà Nẵng (giai đoạn 2), dự án Khu công nghệ thông tin Danang
Bay.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong đó tập trung đầu tư 03 vùng nông nghiệp
công nghệ cao tại Hòa Khương - Hòa Phong, Hòa Phú, Hòa Khương đã được phê duyệt.
- Phát triển hệ thống nhà ở xã hội, các thiết chế
văn hóa - xã hội nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho công nhân làm việc trong
các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao và Khu công nghệ thông tin tập trung.
- Thực hiện điều chỉnh ngành, nghề thu hút đầu tư
vào các Khu công nghiệp theo hướng sinh thái, thân thiện với môi trường, phù hợp
với xu hướng dịch chuyển của dòng vốn đầu tư vào Việt Nam.
c) Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh
công tác đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng về giao thông, nhà ga, sân bay, cảng
biển theo quy hoạch đã được phê duyệt gắn liền với triển khai thực hiện các dự
án lớn, trọng điểm theo Nghị quyết số 43-NQ/TW. Cụ thể: Hoàn thành thủ tục chuẩn
bị đầu tư (phần cơ sở hạ tầng dùng chung) Dự án Xây dựng cảng Liên Chiểu (giai
đoạn 1); hoàn thành công tác lựa chọn tư vấn để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi Dự án Di dời ga đường sắt ra khỏi trung tâm thành phố (giai đoạn 1); phối hợp
hoàn thành dự án Mở rộng sân đỗ máy bay về phía Bắc (giai đoạn 2); hoàn thành
công tác chuẩn bị đầu tư nâng cấp nhà ga hành khách T1 - Xây dựng nhà ga hàng
hóa Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; phối hợp với các bộ, ngành trung ương triển
khai các dự án: Tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan (đoạn Hòa Liên - Túy Loan);
Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 14B (đoạn từ Túy Loan đến giáp Quảng Nam). Tiếp tục
phối hợp đề xuất các bộ, ngành trung ương ưu tiên đầu tư, nâng cấp mở rộng tuyến
Quốc lộ 14G, 14D; cải tạo, nâng cấp tuyến luồng hàng hải Đà Nẵng cho tàu trọng
tải 50.000 DWT...
d) Hoàn thiện hệ thống cấp nước và cấp điện phục vụ
phát triển công nghiệp công nghệ cao. Giảm thiểu tối đa thời gian cắt nước và cắt
điện trong năm và thực hiện báo trước cho doanh nghiệp tối thiểu 30 ngày.
III. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng các dự án kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội có quy mô lớn liên tỉnh, mang tầm chiến lược
vùng gắn với hình thành và phát triển các hành lang kinh tế, vùng động lực, cụm
liên kết ngành trong thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tùy thuộc vào khả
năng cân đối, huy động vốn của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ
lục)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao chất lượng quản
lý đầu tư công
- Nghiêm túc triển khai thực hiện các quy định pháp
luật về đầu tư công; khẩn trương rà soát, sửa đổi, những quy định của pháp luật
về đầu tư công còn vướng mắc trong quá trình thực hiện tại Luật Đầu tư công và
các nghị định hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường quản lý đầu tư công, chú trọng nâng
cao hiệu quả công tác chuẩn bị đầu tư; tăng cường công tác rà soát để bảo đảm
các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công; quản lý
chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Khoản vốn dự phòng chỉ được sử dụng cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp
bách theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội và các nghị định
hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công, không được sử dụng vốn dự phòng cho các dự
án không đúng quy định.
- Thể chế hóa sâu hơn nữa việc trao quyền (phân cấp
chính trị và hành chính) cho các bên liên quan. Thực hiện cơ chế ngân sách trọn
gói hoặc trợ cấp đối ứng trên nguyên tắc khuyến khích tinh thần tự chủ, tự ra
quyết định, tự chịu trách nhiệm.
2. Tăng cường công tác theo
dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công và thực hiện các chương trình, dự
án đầu tư cụ thể.
Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tình hình thực hiện
kế hoạch đầu tư công định kỳ hoặc đột xuất theo chế độ báo cáo quy định; trong
đó, phải đánh giá kết quả thực hiện, những tồn tại, hạn chế và đề xuất kiến nghị
các cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc. Theo dõi, đôn đốc
(chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu) đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải
ngân dự án. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc
trong triển khai kế hoạch đầu tư công, thực hiện dự án. Chủ động báo cáo cấp có
thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm để thúc đẩy giải ngân
và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Nâng cao trách nhiệm minh bạch và giải trình công
khai. Các thông tin về dự án đầu tư công phải được công bố công khai, đầy đủ, kịp
thời, và chính xác, gồm trách nhiệm của các bên thực hiện dự án, các tài liệu về
tài chính và quản trị dự án... Phải đảm bảo tiếng nói của người dân phải được lắng
nghe và phản hồi. Cần có cơ chế hiệu lực để người dân truyền đạt ý nguyện và
các ưu tiên tới chính quyền; người dân phải có quyền giám sát, phản ánh, đòi hỏi...
3. Tiếp tục thực hiện tốt, có
hiệu quả quá trình tái cơ cấu đầu tư công.
Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
đầu tư của nền kinh tế theo cơ chế thị trường. Trong đó, vốn đầu tư công sẽ chỉ
tập trung đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng
quốc gia, các chương trình mục tiêu và dự án trọng điểm, có ý nghĩa lớn, lan tỏa
đến phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và liên vùng, liên địa phương. Đối
với các nguồn vốn vay để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (ODA, vốn tín
dụng đầu tư phát triển của nhà nước...): Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, quy mô lớn và hiện đại; phát triển nguồn nhân lực,
đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển khoa học, công nghệ và
kinh tế tri thức.
Tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo hình thức đối
tác công-tư (PPP); đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các dịch vụ
công cộng, đặc biệt trong các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục
đào tạo, văn hóa, thể thao, các công trình dự án cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
và sinh hoạt của người dân ở nông thôn; huy động nguồn lực đất đai và tài
nguyên cho đầu tư phát triển.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nghị quyết, chủ
trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới, sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp nhà
nước; đặc biệt là cơ chế quản lý vốn, tách bạch tài chính doanh nghiệp với tài
chính nhà nước.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý, giám sát đầu tư
- Xây dựng các giải pháp để khắc phục tình trạng
"vốn mỏng", chuyển giá, đầu tư "chui", đầu tư "núp
bóng"; đảm bảo yếu tố về quốc phòng, an ninh trong thu hút đầu tư.
- Đẩy mạnh phân công, phân cấp, ủy quyền và cơ chế
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước; áp dụng cơ chế một cửa, một cửa
liên thông.
- Điều chỉnh cách thức thống kê đầu tư trong nước
và đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng đánh giá hiệu quả thu hút đầu tư (vốn
thực hiện; số lượng việc làm tạo ra; tỷ lệ vốn đầu tư cho R&D, chuyển giao
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; số lượng doanh nghiệp trong nước tham gia
vào chuỗi cung ứng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, giá trị xuất khẩu
được tạo ra, giá trị nhập khẩu được thay thế, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu
tư; tỷ lệ doanh nghiệp mở rộng hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh) thay
vì thống kê theo số lượng dự án và tổng vốn đầu tư đăng ký.
- Thực hiện hỗn hợp hoạt động xúc tiến đầu tư với
thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế đảm bảo tính thống nhất, linh hoạt và
phù hợp; công khai, minh bạch hệ thống thông tin kinh tế - xã hội, pháp luật,
chính sách, quy hoạch, kế hoạch, thị trường; tăng cường phối hợp, liên kết giữa
thành phố với các cơ quan Trung ương, giữa cơ quan quản lý nhà nước với các hiệp
hội nghề nghiệp trong hoạt động xúc tiến đầu tư...
5. Đổi mới, nâng cao hiệu quả
hoạt động xúc tiến đầu tư
- Đa dạng hóa các hình thức xúc tiến đầu tư. Song
song với việc tiếp tục xúc tiến và thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại các thị trường trọng điểm chủ động tăng cường tiếp xúc cấp cao với các tập
đoàn lớn (thuộc Forbes 500), doanh nghiệp tại các nước phát triển (G7, G8,
OECD...), các hiệp hội doanh nghiệp, ngân hàng lớn của các quốc gia đang có
chính sách chuyển dịch dòng vốn đầu tư để tập trung kêu gọi đầu tư vào thành phố.
- Đẩy mạnh truyền thông Đà Nẵng là điểm đến đầu tư
hấp dẫn thông qua các phương tiện truyền thông trong nước và quốc tế, các diễn
đàn, hội thảo, hội nghị trong và ngoài nước bằng hình thức trực tiếp và trực
tuyến; tổ chức thường niên các sự kiện Tọa đàm mùa xuân/Diễn đàn đầu tư; kết hợp
xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trong các sự kiện nhằm tận dụng tối đa nguồn
lực đồng thời nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư vào thành phố.
- Tiếp tục hỗ trợ hiệu quả các nhà đầu tư tại chỗ.
Định kỳ, hằng năm tổ chức đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp thông qua nhiều hình
thức như: đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo thành phố với cộng đồng doanh nghiệp
theo nhóm ngành nghề, theo đối tác; đối thoại giữa lãnh đạo Sở, ngành với doanh
nghiệp; đối thoại trực tuyến. Mở rộng phương thức tiếp nhận kiến nghị, phản ánh
của nhà đầu tư; xử lý dứt điểm, kịp thời các khó khăn, vướng mắc liên quan đến
các dự án đã cấp phép để tái khởi động các dự án. Tổ chức tập huấn, cung cấp
thông tin cập nhật cho các doanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật về
đầu tư.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các Thỏa thuận
ghi nhớ hợp tác đã được ký kết giữa thành phố Đà Nẵng với các đối tác trong hoạt
động xúc tiến đầu tư.
- Đối với các dự án trọng điểm thu hút đầu tư, đặc
biệt là các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư của
UBND thành phố.
- Trên cơ sở quỹ đất sạch nằm ngoài các khu công
nghiệp hiện có, tùy thuộc vào tính chất và quy mô dự án, triển khai lập chỉ
tiêu quy hoạch của từng vị trí (mục đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng
cao, hệ số sử dụng đất...) hoặc lập quy hoạch chi tiết 1/500, đồng thời, công
khai thông tin này trên cổng thông tin đất đai thành phố, trang thông tin điện
tử của các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước tiếp cận đất đai, đề xuất
nội dung dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội của thành phố.
- Xây dựng kế hoạch xúc tiến dự án với các bước
công việc chi tiết, thời hạn cụ thể và gắn với trách nhiệm của từng cơ quan,
đơn vị có liên quan; ưu tiên triển khai song song các bước công việc như lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, bảo lãnh năng lực tài chính, thẩm định
nhu cầu sử dụng đất/chuyển mục đích sử dụng đất... nhằm rút ngắn thủ tục đầu
tư.
- Đối với các dự án đề xuất đầu tư tại những khu vực
chưa được giải phóng mặt bằng: Trên cơ sở quy hoạch chung được duyệt, đẩy nhanh
lập quy hoạch phân khu 1/2000 trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để lập quy
hoạch 1/2000 cho khu vực dự án. Lập đề xuất dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư làm cơ sở để thực hiện đấu thầu dự án có
sử dụng đất theo quy định.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính
- Triển khai có hiệu quả Hệ thống quản lý giám sát
các dự án đầu tư, khẩn trương cập nhật các dự án đang xúc tiến vào Hệ thống
này; đồng thời tích hợp vào Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà
Nẵng để thực hiện giám sát hoạt động xúc tiến và hỗ trợ đầu tư của các sở, ban,
ngành, địa phương có liên quan.
- Xây dựng Bộ thủ tục hành chính ngoài Một cửa cho
công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
- Tiếp tục rà soát, rút ngắn quy trình thực hiện
các thủ tục liên quan đến đầu tư, tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện
đạo đức công vụ.
- Thiết lập đường dây nóng để các doanh nghiệp/nhà
đầu tư phản ánh những trường hợp cán bộ, công chức gây nhiễu, thiếu trách nhiệm
trong quá trình xử lý hồ sơ dự án đầu tư.
- Xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, năng động,
coi doanh nghiệp/nhà đầu tư là đối tượng để phục vụ; tăng cường trật tự kỷ
cương trong quản lý hành chính; có cơ chế để khuyến khích sự năng động sáng tạo
của cán bộ, đồng thời có những chế tài rõ ràng, xử lý điều chuyển đối với những
cán bộ công chức trì trệ, nhũng nhiễu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên
quan tổ chức thực hiện đề án; phối hợp xây dựng, tổng hợp các cơ chế, chính
sách, chương trình, dự án phát triển thực hiện đề án báo cáo UBND thành phố
theo quy định.
b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế phối hợp, chính sách
liên kết, điều phối giữa các địa phương trong vùng; chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành và đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư đối với
các dự án trọng điểm của vùng, tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút các nhà đầu
tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch.
c) Chủ trì, phối hợp triển khai lồng ghép nội dung
thực hiện đề án vào quy hoạch thành phố và trong định hướng, kế hoạch, chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên
quan
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc
triển khai và giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
b) Chủ động lồng ghép nội dung triển khai thực hiện
đề án vào các nhiệm vụ chuyên môn được giao. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
địa phương liên quan xây dựng chương trình phát triển bao gồm cả cơ chế, chính
sách để thực hiện đề án đối với lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ.
3. Cam kết về tính chính xác và đồng bộ về nội
dung
Sở Kế hoạch và Đầu tư cam kết:
- Chịu trách nhiệm về: (i) tính chính xác của các nội
dung, thông tin, số liệu trong hồ sơ trình phê duyệt nội dung đề xuất tích hợp
vào Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; (ii)
nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các đơn vị, cơ quan liên quan
trong quá trình xây dựng và hoàn thiện nội dung đề xuất.
- Đối với danh mục dự án dự kiến ưu tiên thực hiện
trong thời kỳ quy hoạch được ban hành kèm theo Quyết định và Báo cáo nội dung đề
xuất: (i) bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật; (ii) bảo đảm thống nhất,
đồng bộ Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm
2023 và các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (iii) bảo đảm tính đồng
bộ, không chồng lấn, xung đột giữa các nội dung của các báo cáo nội dung đề xuất
của các sở, ban, ngành, bảo đảm phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các
quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban,
Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTTU, TT HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể;
- UBND các quận, huyện;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KT, SKHĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN 2050
(Kèm theo Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
Ghi chú: - Tên công trình, dự án có thể thay đổi và
dự án có thể phân khai thành các dự án phù hợp.
- Quy mô, diện tích đất sử dụng, cơ cấu, tổng mức đầu
tư, hình thức đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn và
xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập và trình phê duyệt dự án đầu tư, tùy
thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
- Các công trình, dự án khác căn cứ vào Quy hoạch
chuyên ngành của địa phương, các kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
|
TT
|
TÊN CHƯƠNG
TRÌNH/ DỰ ÁN
|
ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN
|
NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ DỰ KIẾN
|
PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
DỰ KIẾN
|
|
A
|
CÁC DỰ ÁN DO TRUNG
ƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến đường vành đai phía Tây 2 (đoạn từ đường số
8 KCN Hòa Khánh đến cuối tuyến)
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN, NSTP
|
2023-2030
|
|
2
|
Mở rộng, nâng cấp tuyến đường tránh Nam hầm Hải
Vân
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
3
|
Mở rộng Khu công nghệ cao thành phố Đà Nẵng (khi thành
phố được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất)
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng Cảng cá và Chợ Thủy sản đầu mối
Thọ Quang thành trung tâm thương mại, dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với phục vụ
du lịch (Dự án Nâng cấp, mở rộng Cảng cá Thọ Quang thành phố Đà Nẵng giai đoạn
3)
|
Quận Sơn Trà
|
NSTW, Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
5
|
Trung tâm nghề cá lớn thành phố Đà Nẵng
|
Quận Sơn Trà
|
NSTW, Vốn NĐT
|
2025-2050
|
|
6
|
Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp
vùng tại thành phố Đà Nẵng
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
7
|
Đại học Đà Nẵng
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
B
|
CÁC DỰ ÁN KHÁC
|
|
|
|
|
I
|
Giao thông vận tải
|
|
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng Bến cảng Liên Chiểu - kêu gọi
đầu tư các bến theo quy hoạch
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030 Sau 2023
|
|
2
|
Các dự án trong Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
- Hạ tầng kỹ thuật phía đầu Bắc;
- Xây dựng ga hàng hóa
- Mở rộng nhà ga hành khách T1
- Xây dựng mới nhà ga hành khách T3
|
Quận Hải Châu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Di dời ga đường sắt Đà Nẵng
- Xây dựng nhà ga mới và hạ tầng liên quan theo
quy hoạch
- Cải tạo, phát triển ga Kim Liên
|
Quận Thanh Khê,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Cải tạo, nâng cấp QL14G
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2025-2030
|
|
5
|
Công trình qua sông Hàn (nối từ đường Đống Đa đến
đường Vân Đồn - Trần Thánh Tông)
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
6
|
Đầu tư tuyến kết nối giao thông sân bay về phía
Tây và nâng cấp cơ sở hạ tầng để nâng cao khả năng khai thác của cảng Hàng
không quốc tế Đà Nẵng
|
Quận Hải Châu,
Thanh Khê
|
NSNN, Vốn NĐT
|
Sau 2030
|
|
7
|
Tuyến đường nối từ đường Nguyễn Sinh Sắc đến đường
Hoàng Văn Thái
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2025
|
|
8
|
Tuyến đường phía Tây khu du lịch sinh thái suối
Lương, khớp nối tuyến đường số 7 KCN Liên Chiểu với đường Ngô Xuân Thu
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
9
|
Tuyến đường kết nối đường vành đai phía Tây đến
cao tốc La Sơn - Túy Loan (phía sau Khu Công nghệ cao)
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2025
|
|
10
|
Đường Vành đai phía Tây 1 (tuyến đường giữa đường
Vành đai phía Tây và đường bộ cao tốc nối từ đường Nguyễn Tất Thành (nối dài)
qua Quốc Lộ 14B gần Trung tâm hành chính huyện Hòa Vang và kéo dài đến biển)
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
11
|
Tuyến đường số 9 nối Khu công nghệ cao với đường
vành đai phía Tây (MC3-3)
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
12
|
Các tuyến đường ven sông Túy Loan, sông Yên, sông
Cầu Đỏ
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
13
|
Cụm nút giao thông Lê Thanh Nghị - Cách Mạng
Tháng Tám - Thăng Long - đường dẫn lên cầu Hòa Xuân
|
Quận Hải Châu, Cẩm
Lệ
|
|
2023-2030
|
|
14
|
Bến xe phía Bắc, phía Tây thành phố
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
15
|
Các cầu qua sông Túy Loan, sông Cái, sông Cẩm Lệ,
sông Cu Đê theo quy hoạch
|
Quận Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn, Cẩm Lệ, Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
16
|
Đầu tư các bến thủy nội địa theo quy hoạch
|
Quận Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu, Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
17
|
Các bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
18
|
Nghiên cứu dự án vận tải công cộng khối lượng lớn:
MRT (tàu điện ngầm, tốc độ cao), LRT (đường sắt nhẹ đô thị) hoặc hình thức
tương tự
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
II
|
Hạ tầng kỹ thuật khác
|
|
|
|
|
1
|
Các dự án hạ tầng kỹ thuật phục vụ hậu cần Cảng Liên
Chiểu, Ga hàng hóa (hậu cần đường sắt)
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ hậu cần Hòa Hiệp Bắc
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ hậu cần Khu công nghệ
cao
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
4
|
Cảng cạn Hòa Nhơn kết hợp hạ tầng kỹ thuật phục vụ
hậu cần khác
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
5
|
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ hậu cần Hòa Ninh
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
Đến 2030
|
|
6
|
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ hậu cần Hòa Phước
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
Đến 2030
|
|
7
|
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ hậu cần Hòa Phú
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
Đến 2030
|
|
8
|
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ hàng không
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Các dự án hạ tầng kỹ thuật phục vụ hậu cần và kho
bãi khác (trên các đường tránh của tuyến đường cao tốc, tại các khu, cụm công
nghiệp...)
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
III
|
Thương mại
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Cồn
|
Quận Hải Châu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
2
|
Nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây dựng lại, xây mới
các chợ hạng 1 (chợ Hàn, chợ Đống Đa, chợ Hòa Khánh, chợ Thọ Quang...) và các
chợ khác trên địa bàn
|
Các quận, huyện
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
3
|
Chợ Đầu mối Hòa Phước
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2022-2025
|
|
4
|
Chợ chuyên doanh rau, củ quả phía Tây thành phố
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
5
|
Khu logistics dịch vụ hỗ trợ chợ đầu mối và ngành
bán buôn thành phố Đà Nẵng
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Khu phi thuế quan và các dịch vụ đi kèm
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
7
|
Khu thương mại tự do, các khu phi thuế quan và
các dịch vụ đi kèm
|
Quận Liên Chiểu,
Thanh Khê, Hải Châu, Cẩm Lệ, Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
8
|
Trung tâm Hội chợ triển lãm quốc tế Đà Nẵng (hạng
A, đầu tư mới)
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
Sau 2025
|
|
9
|
Trung tâm mua sắm Outlet (diện tích 100 ha, nằm
trên đường Vành đai phía Tây)
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
10
|
Các trung tâm thương mại, siêu thị
|
Các quận, huyện
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
2031-2050
|
|
IV
|
Du lịch
|
|
|
|
|
1
|
Cải tạo hạ tầng, cảnh quan, tạo một số điểm nhấn
kiến trúc trên tuyến và bãi cát đường Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa
|
Quận Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
2
|
Cải tạo hạ tầng, bờ kè, cảnh quan và tạo các điểm
nhấn kiến trúc trên tuyến và bãi cát đường Nguyễn Tất Thành
|
Quận Thanh Khê,
Liên Chiểu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Đầu tư điểm đến Sủng Cỏ, Mà Đa
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
4
|
Khu du lịch suối Lương
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
5
|
Khu du lịch phía Đông tuyến đường đèo Hải Vân
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
6
|
Khu du lịch phía Tây Nam tuyến đường đèo Hải Vân
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
7
|
Khu du lịch sinh thái đồi Chim Chim
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
8
|
Khu du lịch phía Tây đường tránh Hải Vân
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
9
|
Hạ tầng thiết yếu các điểm du lịch dọc sông Cu Đê
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
10
|
Dự án Tổ hợp Dòng sông ánh sáng và bến thủy nội địa
|
Quận Hải Châu, Sơn
Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
11
|
Cảnh quan hai bên bờ sông Hàn (phía bờ Đông)
|
Quận Hải Châu, Sơn
Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
12
|
Tuyến phố đi bộ Bạch Đằng - Nguyễn Văn Trỗi - Trần
Hưng Đạo
|
Quận Hải Châu, Sơn
Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
13
|
Khu dịch vụ đêm:
- Khu thương mại dịch vụ kết hợp bãi đỗ xe ngầm
- Khu dịch vụ đêm tại khu vực ranh giới 4 tuyến
đường Bình Minh 4 - Bình Minh 10 - Bạch Đằng - đường 2 tháng 9
- Khu tổ hợp kinh tế ban đêm riêng biệt
|
Quận Hải Châu, Sơn
Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
14
|
Khu du lịch cộng đồng Mân Thái - Thọ Quang
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2028
|
|
15
|
Dự án đầu tư hạ tầng tiện ích khu du lịch cộng đồng
Nam Ô
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2025
|
|
16
|
Dự án đầu tư hạ tầng tiện ích các khu du lịch cộng
đồng Hòa Vang
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2025
|
|
17
|
Phố du lịch An Thượng giai đoạn 2
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
18
|
Làng ẩm thực Quốc tế
|
Quận Sơn Trà, Cẩm
Lệ
|
Vốn NĐT
|
2026-2030
|
|
19
|
Khu công viên bách thảo, bách thú khu vực hồ Đồng
Xanh, Đồng Nghệ
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2022-2035
|
|
20
|
Khu công viên chuyên đề vui chơi giải trí và bách
thảo (khu vực giáp dự án Bà Nà)
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2022-2035
|
|
21
|
Khu công viên chuyên đề văn hóa lịch sử
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2022-2035
|
|
V
|
Các dự án tổ hợp
|
|
|
|
|
1
|
Khu trung tâm kinh doanh thương mại (CBD) đô thị
sinh thái Hòa Khánh Nam
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Khu trung tâm kinh doanh thương mại (CBD) An Đồn
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Khu phức hợp trung tâm tài chính thương mại, vui
chơi giải trí và chung cư cao cấp
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Khu tổ hợp công trình thương mại dịch vụ kết hợp ở
phục vụ lễ hội pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
5
|
Tổ hợp thể thao, giải trí và thương mại tại phường
Hòa Xuân
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Dự án Không gian sáng tạo tại phường Hòa Xuân
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
7
|
Khu phức hợp thương mại dịch vụ tại phường Hòa Thọ
Tây
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
8
|
Khu phức hợp hồ Hóc Khế
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Khu phức hợp hồ Đồng Tréo
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
10
|
Tổ hợp sản xuất và dịch vụ du thuyền tại thành phố
Đà Nẵng
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
VI
|
Cảng du lịch, bến du
thuyền/ bến thủy nội địa phục vụ du lịch
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, phát triển cảng sông Hàn thành cảng du
lịch (Y6)
|
Quận Hải Châu
|
NSNN
|
2023-2025
|
|
2
|
Bến du thuyền Quốc tế (Y5, Y6, Y7)
|
Quận Hải Châu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Bến du thuyền quốc tế Đa Phước (N12)
|
Quận Hải Châu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Bến du thuyền quốc tế Thuận Phước (N11) (khu vực
cầu Thuận Phước, quận Sơn Trà)
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
5
|
Dự án chuyển đổi Cảng Tiên Sa thành Cảng du lịch
(Cảng biển du thuyền quốc tế Tiên Sa)
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
VII
|
Sân golf
|
|
|
|
|
1
|
Sân golf kết hợp dịch vụ du lịch hồ Hòa Trung
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Sân golf kết hợp dịch vụ du lịch Hòa Liên - Hòa Bắc
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Khu phức hợp khách sạn, sân golf Hòa Phong - Hòa
Phú
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Sân golf kết hợp dịch vụ du lịch Hòa Phú - Hòa
Nhơn (cuối tuyến Bà Nà - Suối Mơ)
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
VIII
|
Công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
1
|
Tòa nhà Viettel Đà Nẵng
|
Quận Hải Châu
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
2
|
Khu Công nghệ thông tin DanangBay
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
3
|
Các dự án thuộc Đề án chuyển đổi số trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2022-2025
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
4
|
Các dự án thuộc Đề án xây dựng thành phố thông
minh tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2022-2025
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
5
|
Trung tâm chia chọn tự động
|
KCN Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Trung tâm dữ liệu vùng phục vụ điều hành mạng lưới
viễn thông, hạ tầng chính phủ điện tử và nền tảng công nghệ 4.0
|
KCN Hòa Khánh
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
7
|
Trạm cập bờ cáp quang biển Đà Nẵng để hình thành
trung tâm chuyển đổi số của khu vực ASEAN (Digital Hub)
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
8
|
Khu phức hợp gồm Trung tâm dữ liệu viễn thông và CNTT
(Data Center), trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, trung tâm
đào tạo công nghệ cao tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Trung tâm Nghiên cứu và phát triển dịch vụ dữ liệu
công nghệ cao - HTC Digital Park
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2026
|
|
IX
|
Công nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Mở rộng, nâng công suất Nhà máy bia Heineken Việt
Nam - Đà Nẵng
|
KCN Hòa Khánh
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Nhà máy đóng mới du thuyền tại KCN Liên Chiểu
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm du thuyền
Tiên Sa
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030 và sau
năm 2030
|
|
4
|
Dự án cung ứng dịch vụ liên quan đến du thuyền
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
5
|
Dự án chuyên lĩnh vực Fintech hỗ trợ startup trong
Khu công nghệ cao Đà Nẵng
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Dự án nghiên cứu, sản xuất chế tạo các hệ thống,
thiết bị thông minh phục vụ chẩn đoán theo dõi, điều trị và chăm sóc sức khỏe
con người
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
7
|
Dự án Nhà máy sản xuất ô tô
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
8
|
Dự án sản xuất chip, cảm biến sinh học
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Dự án sản xuất hệ thống, thiết bị giáo dục và đào
tạo thông minh
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
10
|
Dự án sản xuất thiết bị LiDAR, thiết bị đo theo
nguyên lý quán tính (INS), bàn điện tử độ chính xác cao
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
11
|
Dự án sản xuất thiết kế vi mạch điện tử tích hợp
(IC)
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
12
|
Dự án sản xuất Vật liệu in 3D tiên tiến, thân thiện
với môi trường
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
13
|
Dự án Thiết bị và trạm sạc không dây hiệu suất
cao
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
14
|
Dự án thuộc lĩnh vực công nghệ hàng không, vũ trụ
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
15
|
Dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thiết kế, chế tạo
robot
|
Khu CNC, huyện Hòa
Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
16
|
Trung tâm chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập
trung
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
17
|
Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp
vùng tại thành phố Đà Nẵng
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
18
|
Dự án Khu chế tạo cơ khí phục vụ lĩnh vực dầu
khí, điện gió
|
Quận Liên Chiểu/ vị
trí khác
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
X
|
Hạ tầng công nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Cụm công nghiệp Hòa Khánh Nam
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Cụm công nghiệp Hòa Liên 2
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Hòa Nhơn
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Cụm công nghiệp Hòa Nhơn 1 (Cụm công nghiệp chế
biến thực phẩm)
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Hòa Nhơn 2
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Cụm công nghiệp Hòa Nhơn 3
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Sản xuất thô đá mỹ nghệ Non Nước
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
8
|
Cụm công nghiệp Sản xuất vật liệu xây dựng
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Nam Sơn
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Nam Sơn 2
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2031-2050
|
|
11
|
Cụm công nghiệp Hòa Vang 1
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2031-2050
|
|
12
|
Cụm công nghiệp Hòa Vang 2
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2031-2050
|
|
13
|
Khu công nghiệp Hòa Cầm - giai đoạn 2
|
Quận Cẩm Lệ, Huyện
Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
14
|
Khu công nghiệp Hòa Nhơn
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
15
|
Khu công nghiệp Hòa Ninh
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
XI
|
Cấp điện, xăng dầu,
khí đốt
|
|
|
|
|
1
|
Đường dây 500kV mạch 2 Đà Nẵng - Dốc Sỏi
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn ngành Điện
|
2023-2030
|
|
2
|
Nâng công suất TBA220kV Ngũ Hành Sơn, lắp máy
2-250MVA
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
Vốn ngành Điện
|
2023-2030
|
|
3
|
Nâng công suất TBA500kV Đà Nẵng từ 2x450MVA lên
thành 2x900MVA
|
Quận Cẩm Lệ, Huyện
Hòa Vang
|
Vốn ngành Điện
|
2023-2030
|
|
4
|
Xây dựng mới TBA220kV Hải Châu và đường dây đấu nối
|
Quận Hải Châu,
Liên Chiểu
|
Vốn ngành Điện
|
2023-2030
|
|
5
|
Xây dựng mới TBA220kV Liên Chiểu và đường dây đấu
nối
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn ngành Điện
|
2023-2030
|
|
6
|
Xây dựng mới TBA220kV Sân Bay và đường dây đấu nối
|
Quận Cẩm Lệ, Thanh
Khê
|
Vốn ngành Điện
|
2023-2030
|
|
7
|
Xây dựng mới TBA220kV Tiên Sa và đường dây đấu nối
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn ngành Điện
|
2023-2030
|
|
8
|
Dự án Nhà máy điện sinh khối
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
9
|
Kho xăng dầu Liên Chiểu
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
10
|
Kho xăng dầu Tiên Sa
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
11
|
Kho xăng dầu quận Sơn Trà (kho nổi kết hợp cấp
phát trên cạn)
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
12
|
Kho xăng dầu Hòa Hiệp Bắc
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
13
|
Tuyến ống xăng dầu Liên Chiểu - Hòa Liên
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
14
|
Kho LPG Liên Chiểu
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2026-2030 và
2031-2050
|
|
15
|
Kho LPG Thọ Quang
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2022-2025
|
|
16
|
Kho LNG Đà Nẵng
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030 và
2031-2050
|
|
17
|
Trạm nạp CNG tại KCN Hòa Khánh
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2026-2030
|
|
18
|
Trạm nạp CNG KCN Hòa Cầm
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2026-2030
|
|
19
|
Các hệ thống đường ống dẫn khí từ các kho LNG tới
các nhà máy điện, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hộ
tiêu thụ...
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang và các vị trí phù hợp
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
20
|
Các hệ thống đường ống phân phối khí thấp áp tại
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
|
Các khu CN, cụm
CN, Khu CNC
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
21
|
Khu dịch vụ dầu khí miền Trung tại Đà Nẵng
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
22
|
Khu dịch vụ cung ứng xăng dầu, kết hợp tránh trú
bão
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
XII
|
Nông, lâm nghiệp, thủy
sản
|
|
|
|
|
1
|
Di dời các cơ sở đóng sửa tàu cá trong Âu thuyền
và Cảng cá Thọ Quang ra ngoài vịnh Mân Quang
|
Quận Sơn Trà
|
NSTP
|
2025-2030
|
|
2
|
HTKT phục vụ công tác phát hiện rừng, quản lý bảo
vệ rừng và PCCCR ở các địa phương có rừng
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSTP
|
2025-2030
|
|
XIII
|
Đê kè, thủy lợi
|
|
|
|
|
1
|
Kè chống sạt lở bảo vệ hạ tầng và cảnh quan dọc bờ
biển khu vực quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn
|
Quận Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn
|
NSNN
|
2025-2030
|
|
2
|
Tuyến kênh thoát lũ từ hồ Bàu Tràm đến sông Cu Đê
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2024-2030
|
|
3
|
Tuyến đường lõm kết hợp kè chắn sóng bảo vệ bờ Bắc
sông Cu Đê
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2025-2030
|
|
4
|
Nạo vét sông Cu Đê, Túy Loan, Lỗ Đông, Tây Tịnh
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2025-2030
|
|
5
|
Kè chống sạt lở các sông, hồ trên địa bàn huyện Hòa
Vang, Kè chống sạt lở tả ngạn sông Cu Đê trên địa bàn quận Liên Chiểu
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2025-2030
|
|
XIV
|
Cấp nước, thoát nước
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy nước Hòa Liên, giai đoạn 2
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2024-2030
|
|
2
|
Phát triển mạng lưới cấp nước tiếp nhận nguồn nước
từ Nhà máy nước Hòa Liên
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
3
|
Xây dựng Tuyến ống cấp nước phía Đông Nam thành
phố Đà Nẵng
|
Quận Cẩm Lệ, Ngũ
Hành Sơn
|
Vốn DNNN
|
2023-2030
|
|
4
|
Hệ thống thoát nước chống ngập úng tại các khu vực
bị ảnh hưởng bởi sân bay Đà Nẵng (phía Tây sân bay Đà Nẵng, phía Đông sân bay
Đà Nẵng, phía Nam sân bay Đà Nẵng)
|
Quận Hải Châu,
Thanh Khê, Cẩm Lệ
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
5
|
Tuyến cống thoát nước từ Bãi rác Khánh Sơn về Hòa
Mỹ
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2026-2030
|
|
6
|
Tuyến thoát nước chính từ hạ lưu kênh thoát nước
khu công nghệ cao về kênh thoát lũ xã Hòa Liên
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
7
|
Tuyến cống thoát nước đường Lê Tấn Trung và vùng
lân cận
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
8
|
Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa về sông
Hàn cho lưu vực Mỹ Khê - Mỹ An
|
Quận Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
9
|
Tuyến ống thu gom nước thải dọc đường ven sông
Tuyên Sơn - Túy Loan, đoạn từ cầu Đỏ đến QL14B
|
Quận Cẩm Lệ, Ngũ
Hành Sơn
|
NSNN
|
2026-2030
|
|
10
|
Xây dựng trạm bơm Hòa Cường và hệ thống đường ống
thu gom, chuyển tải nước thải về Trạm XLNT Hòa Xuân
|
Quận Hải Châu, Cẩm
Lệ
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
11
|
Hệ thống thu gom nước thải các khu tái định cư trên
địa bàn xã Hòa Sơn, Hòa Liên và phường Hòa Khánh Bắc về trạm xử lý nước thải
Liên Chiểu
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
12
|
Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước và thu gom
nước thải cho lưu vực trạm xử lý nước thải Phú Lộc
|
Quận Hải Châu, Cẩm
Lệ, Thanh Khê, Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
13
|
Xây dựng hệ thống thu gom nước thải các khu vực dọc
đường Nguyễn Tất Thành và khu vực Nam Ô
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
14
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và thu gom nước
thải khu vực đường Trần Hưng Đạo (đoạn từ cầu Trần Thị Lý đến đường Vân Đồn)
|
Quận Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
15
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và thu gom
nước thải khu vực đường Chương Dương (đoạn từ cầu Trần Thị Lý đến cầu Tiên
Sơn)
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
16
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và thu gom
nước thải khu vực đường Thăng Long (đoạn từ cầu Nguyễn Tri Phương đến cầu Đỏ)
|
Quận Cẩm Lệ
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
17
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và thu gom
nước thải khu vực xung quanh Âu thuyền Thọ Quang
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
18
|
Xây dựng hệ thống thu gom nước thải khu vực Hòa
Quý
|
Quận Cẩm Lệ
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
19
|
Xây dựng các trạm xử lý nước thải trên địa bàn
huyện Hòa Vang
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
XV
|
Môi trường
|
|
|
|
|
1
|
Các trạm trung chuyển rác tại các quận, huyện
|
Các quận/huyện
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Hạ tầng kỹ thuật khu liên hợp xử lý chất thải rắn
phía Tây thành phố
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
3
|
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo một số hạng mục khu
liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai đoạn 2 (Hố rác số 7 tại khu vực
bãi rác Khánh Sơn)
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
4
|
Khu chôn lấp tro xỉ
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
5
|
Các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Các nhà máy xử lý chất thải nguy hại
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
7
|
Các nhà máy tái chế, xử lý chất thải rắn công
nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
8
|
Các nhà máy xử lý bùn thải
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Các nhà máy xử lý chất thải rắn xây dựng
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
10
|
Dự án đầu tư xây dựng hồ sông Bắc
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
11
|
Dự án đầu tư khai thác khu đất sau hoàn thổ các
khu vực tại mỏ đá
|
Quận Liên Chiểu,
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
XVI
|
Khoa học công nghệ
|
|
|
|
|
1
|
Khu làm việc và đào tạo khởi nghiệp
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Mở rộng, nâng cấp Trung tâm Công nghệ sinh học phục
vụ nghiên cứu và phát triển vùng Nam Trung Bộ
|
Quận Cẩm Lệ
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Đầu tư hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
cho các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
XVII
|
Giáo dục, đào tạo
|
|
|
|
|
1
|
Trường Cao đẳng nghề tại Hòa Quý (giai đoạn 2)
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
2
|
Dự án Đổi mới Sáng Tạo tại khu quy hoạch đô thị Đại
học phía Nam thành phố
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Các trường; Đại học tiêu chuẩn quốc tế
|
Quận Ngũ Hành Sơn,
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Trường Cao đẳng đào tạo các ngành, nghề trọng điểm
ASEAN, quốc tế
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2025
|
|
5
|
Khu làm việc và đào tạo khởi nghiệp, du học quốc
tế
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Trường phổ thông nhiều cấp học
|
Quận Liên Chiểu, Hải
Châu, Sơn Trà, Cẩm Lệ, Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2024-2030
|
|
7
|
Khu đào tạo kỹ năng sống, trung tâm diễn giải môi
trường
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2024-2030
|
|
8
|
Dự án Khu giáo dục ngoại khóa và du lịch sinh
thái khu vực Khe Răm
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Xây dựng, nâng cấp, mở rộng trường học giai đoạn
2021-2025
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN
|
2021-2025
|
|
10
|
Đầu tư mạng lưới trường học theo quy hoạch thành phố
và quy mô dân số đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2021-2050
|
|
XVIII
|
Y tế
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh viện Đà Nẵng cơ sở 2
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
|
- Bệnh viện đa khoa chất lượng cao Đà Nẵng
|
|
|
- Bệnh viện/Trung tâm Y học Nhiệt đới
|
|
|
- Trung tâm Huyết học
|
|
|
- Trung tâm Lão khoa
|
|
2
|
Mở rộng Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN
|
2025-2035
|
|
3
|
Trung tâm Tầm soát ung thư thuộc Bệnh viện Ung bướu
Đà Nẵng
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
4
|
Bệnh viện Bắc Hòa Vang
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN
|
2026-2030
|
|
5
|
Trung tâm đào tạo Y khoa
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN
|
2030-2050
|
|
6
|
Trung tâm chăm sóc người cao tuổi
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
7
|
Trung tâm chẩn đoán y khoa chất lượng cao
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
8
|
Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm
|
Thành phố Đà Nẵng
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Các bệnh viện đa khoa/chuyên khoa chất lượng cao
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
10
|
Trung tâm điều trị Ung bướu Quốc tế chất lượng
cao
|
Quận Liên Chiểu
|
Vốn NĐT
|
2025-2030
|
|
11
|
Trung tâm Sức khỏe lao động và Môi trường
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
12
|
Bệnh viện 1000 giường phía Tây thành phố (TTYT quận
Liên Chiểu 1000GB)
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
13
|
Đầu tư các cơ sở/mô hình khám chữa bệnh, cung cấp
dịch vụ y tế chất lượng cao
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2023-2050
|
|
14
|
Bệnh viện Nội tiết
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
XIX
|
Cơ sở văn hóa
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm văn hóa - Điện ảnh thành phố
|
Quận Hải Châu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Nhà hát lớn thành phố
|
Đang tìm địa điểm
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Bảo tàng Mỹ thuật cơ sở 2
|
Đang tìm địa điểm
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
4
|
Nhà trưng bày các tác phẩm, hiện vật do các tổ chức
cá nhân hiến tặng
|
Quận Hải Châu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
5
|
Bảo tàng tranh “Trận chiến 1858-1860” tại Đà Nẵng
|
Đang tìm địa điểm
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
6
|
Bảo tàng biển Việt Nam tại Đà Nẵng
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
7
|
Tu bổ, phục hồi và tôn tạo Di tích Thành Điện Hải
(giai đoạn 3)
|
Quận Hải Châu
|
NSNN
|
2023-2025
|
|
8
|
Thư viện Khoa học Tổng hợp phía Tây Bắc
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
9
|
Thư viện Khoa học Tổng hợp phía Nam thành phố
|
Huyện Hòa Vang
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
10
|
Thư viện Khoa học Tổng hợp phía Đông Nam thành phố
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
11
|
Thư viện Khoa học Tổng hợp cấp vùng
|
Quận Hải Châu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
12
|
Nhà văn hóa thiếu nhi phía Tây, Tây Nam thành phố
|
Quận Cẩm Lệ, Liên
Chiểu
|
NSNN
|
2023-2025
|
|
13
|
Trường quay Đà Nẵng
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
14
|
Dự án quần thể văn hóa Hùng Vương
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
XX
|
Quảng trường, công
viên cảnh quan
|
|
|
|
|
1
|
Quảng trường Trung tâm
|
Quận Hải Châu
|
NSNN
|
2023-2030
|
|
2
|
Khu công viên vườn dạo kết hợp thương mại, dịch vụ
dọc tuyến mương Suối Đá
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2024-2025
|
|
3
|
Công viên chuyên đề phía Nam bán đảo Sơn Trà
|
Quận Sơn Trà
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Công viên tại khu đất Đài phát sóng An Hải
|
Quận Sơn Trà
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
5
|
Công viên Văn hóa lịch sử Ngũ Hành Sơn
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2050
|
|
6
|
Công viên công cộng ven biển theo Đề án định hướng
phát triển du lịch đến 2030, tầm nhìn 2045
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
XXI
|
Cơ sở thể dục thể thao
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm thể thao chất lượng cao tại Khu vực Tây
Bắc thành phố
|
Quận Liên Chiểu
|
NSNN
|
2025-2035
|
|
2
|
Các hạng mục thuộc Khu liên hợp thể thao Hòa Xuân
|
Quận Cẩm Lệ
|
NSNN, Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
3
|
Trường đua ngựa (Dự án Câu lạc bộ cưỡi ngựa Việt
Nam)
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
4
|
Trung tâm huấn luyện Đấu kiếm quốc tế tại Đà Nẵng
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
5
|
Trung tâm huấn luyện và đào tạo Taekwondo khu vực
miền Trung tại thành phố Đà Nẵng
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
XXII
|
An sinh xã hội
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Nhà dưỡng lão 1
|
Quận Cẩm Lệ
|
Vốn NĐT
|
2023-2030
|
|
2
|
Xây dựng Nhà dưỡng lão 2 và 3
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
3
|
Cơ sở cai nghiện số 2
|
Huyện Hòa Vang
|
Vốn NĐT
|
2030-2050
|
|
XXIII
|
Quốc phòng - an ninh
|
|
|
|
[1] Gồm
ngân sách nhà nước từ trung ương và địa phương, vốn vay từ khu vực nhà nước và
doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Nguồn vốn nhà nước chủ yếu đến từ nguồn thu nội địa
như tiền sử dụng đất, nguồn thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu và thu viện trợ