QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Giao Bộ Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trong phạm vi thẩm quyền có
trách nhiệm:
1. Triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời
hạn quy định tại Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua tại Điều
1 của Quyết định này.
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định, thủ tục hành
chính tại các văn bản quy phạm pháp luật hoặc áp dụng hình thức một văn bản sửa
đổi nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định pháp luật về xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã
được Thủ tướng Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Giao Văn phòng
Chính phủ theo dõi, đôn đốc Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan liên quan thực hiện Quyết
định này; tổng hợp vướng mắc để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ
trong quá trình thực thi Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được Thủ tướng Chính phủ thông qua
tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng tư vấn cải cách TTHC của TTgCP;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
PHƯƠNG ÁN
CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 2020/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
Phần
I
NGÀNH, NGHỀ THUỘC DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH
DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
MỤC I. NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
1: KINH DOANH DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
1. Thủ tục hành chính 1:
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.005129).
Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Bãi bỏ nội dung “được chứng thực” đối với các bản dịch
tiếng Việt của hợp đồng cung ứng lao động.
Lý do: tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động, linh
hoạt trong chuẩn bị hồ sơ. Phần lớn các doanh nghiệp có nhân viên nghiệp vụ có
năng lực ngoại ngữ phù hợp với thị trường có thể thực hiện dịch thuật tài liệu
mà không cần qua dịch vụ dịch thuật công chứng, chứng thực bản dịch.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
2. Thủ tục hành chính 2
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
2.002027).
Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (15 yêu cầu, điều kiện) (YCĐK)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
- Sửa đổi điều kiện hạn chế về nhóm ngành đào tạo
cao đẳng trở lên đối với nhân viên nghiệp vụ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP, chỉ quy định về trình độ đào tạo.
- Bãi bỏ điều kiện “Trường hợp doanh nghiệp thuê cơ
sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng thì thời hạn thuê phải còn ít nhất
02 năm tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép”.
- Bãi bỏ điều kiện “thời hạn thuê (nếu chi nhánh được
doanh nghiệp dịch vụ giao tổ chức giáo dục định hướng thuê cơ sở vật chất) phải
tối thiểu là 02 năm”.
Lý do: Tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động, linh
hoạt trong đàm phán hợp đồng thuê, phù hợp điều kiện thực tiễn và sự biến đổi
nhanh chóng của thị trường.
- Bãi bỏ điều kiện “Doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm
vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải ký quỹ thêm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu
đồng) đối với mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ”.
Lý do: Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
- Bãi bỏ điều kiện “Doanh nghiệp dịch vụ phải duy
trì quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng trong
suốt thời gian hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng”.
Lý do: thực hiện hậu kiểm.
- Bãi bỏ điều kiện “Trang thông tin điện tử của
doanh nghiệp phải bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục theo quy định của
pháp luật về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng”.
Lý do: thực hiện hậu kiểm.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư
pháp. Trường hợp cần thiết, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp để hoàn
thiện hồ sơ; hoặc cá nhân được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã
được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày còn
15 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử để tiết
kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định
số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng; khoản 2 Điều 7 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
3. Thủ tục hành chính 3
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.010653)
Đổi Giấy phép hoạt động dịch vụ theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 74 của Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày còn
07 ngày làm việc.
- Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm
gánh nặng chi phí và thời gian trong việc thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
4. Thủ tục hành chính 4
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.010656).
Đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc nghề hộ lý tại Nhật Bản (05 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
- Bãi bỏ điều kiện doanh nghiệp “Đang thực hiện hợp
đồng cung ứng lao động Việt Nam đi làm việc tại Nhật Bản”.
- Bãi bỏ điều kiện “Có ít nhất 01 giáo viên tiếng
Nhật trình độ tối thiểu N2 (chuẩn JLPT) hoặc tương đương để bồi dưỡng tiếng Nhật
cho người lao động theo chương trình của Nhật Bản”.
Lý do: doanh nghiệp hoạt động dịch vụ cung ứng đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc tại Nhật Bản đã có nhân viên có trình độ tiếng
Nhật N2 hoặc tương đương trở lên có thể đào tạo tiếng cho người lao động.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Chuyển thành công bố điều kiện hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở Nhật Bản.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
5. Thủ tục hành chính 5
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.008388).
Đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở Nhật Bản.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Chuyển thành công bố điều kiện hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở Nhật Bản, tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp, giảm gánh nặng chi phí và thời gian trong việc thực hiện
TTHC.
- Bãi bỏ điều kiện “Có ít nhất 01 nhân viên nghiệp
vụ thực hiện hoạt động tìm kiếm, phát triển thị trường lao động ngoài nước có năng
lực tiếng Nhật trình độ tối thiểu N2 (chuẩn JLPT) hoặc tương đương”.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều
18 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
6. Thủ tục hành chính 6
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.013731).
Đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài (06 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Bãi bỏ toàn bộ điều kiện đối với hoạt động dịch vụ đưa
người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài.
Lý do: Tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động về mặt
thời gian, nhanh chóng tiếp cận thị trường, từ đó rút ngắn thời gian cung ứng
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
Về quy định thủ tục hành chính:
Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Bãi bỏ toàn bộ điều kiện đối với hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài.
b) Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
7. Thủ tục hành chính 7
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.008387).
Đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở Đài Loan (Trung Quốc) (05 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Chuyển thành công bố điều kiện hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở Đài Loan (Trung Quốc).
- Bãi bỏ điều kiện “Có ít nhất 01 nhân viên nghiệp
vụ thực hiện hoạt động tìm kiếm, phát triển thị trường lao động ngoài nước có
năng lực tiếng Trung trình độ tối thiểu HSK5 hoặc tương đương”.
Lý do: Doanh nghiệp đã có nhân viên nghiệp vụ có
trình độ ngoại ngữ phù hợp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 12, 13 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
8. Thủ tục hành chính 8
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.013727).
Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập từ 90
ngày trở lên.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Gộp với thủ tục “Đăng ký hợp đồng nhận lao động
thực tập dưới 90 ngày” (mã TTHC: 1.005132) thành thủ tục “Đăng ký hợp đồng nhận
lao động thực tập”; tránh trùng lặp do 02 TTHC này giống nhau và đều được giao
thực hiện tại địa phương.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 39 và điểm b khoản 1 Điều 40
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
9. Thủ tục hành chính 9
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.005132).
Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập dưới 90
ngày.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Gộp với thủ tục “Đăng ký nhận hợp đồng lao động
thực tập trên 90 ngày thành thủ tục “Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập”
(mã TTHC: 1.013727).
- Bãi bỏ nội dung “được chứng thực” đối với các bản
dịch tiếng Việt của hợp đồng nhận lao động thực tập.
Lý do: tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động, linh
hoạt trong chuẩn bị hồ sơ, phần lớn các doanh nghiệp có nhân viên có năng lực
ngoại ngữ phù hợp với thị trường, có thể thực hiện dịch thuật tài liệu mà không
cần qua dịch vụ dịch thuật công chứng, chứng thực bản dịch.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC từ 05 ngày làm
việc còn 03 ngày làm việc.
- Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm
gánh nặng chi phí và thời gian trong việc thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 39 và điểm b khoản 1 Điều
40 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
10. Thủ tục hành chính 10
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.013733).
Chuẩn bị nguồn lao động của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bãi bỏ nội dung “được chứng thực” đối với các bản
dịch tiếng Việt của văn bản đề nghị hoặc thỏa thuận hợp tác với bên nước ngoài
tiếp nhận lao động.
Lý do: tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động, linh
hoạt trong chuẩn bị hồ sơ, phần lớn các doanh nghiệp có nhân viên nghiệp vụ có
năng lực ngoại ngữ phù hợp với thị trường, có thể thực hiện dịch thuật tài liệu
mà không cần qua dịch vụ dịch thuật công chứng, chứng thực bản dịch.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ:
+ “Phương án chuẩn bị nguồn lao động, trong đó nêu
rõ số lượng người lao động, thời gian và phương thức chuẩn bị nguồn lao động”;
+ “Cam kết ưu tiên tuyển chọn người lao động đã
tham gia hoạt động chuẩn bị nguồn lao động”.
Lý do: Các nội dung này sẽ đưa vào Văn bản về việc
chuẩn bị nguồn, không cần thiết phải lập thành văn bản riêng.
- Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm
gánh nặng chi phí và thời gian trong việc thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 18, Điều 20 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 3 và Mẫu số 01 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 15/12/2021; Điều 1 Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH
ngày 23/02/2024 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 15/12/2021.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
11. Thủ tục hành chính 11
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.013730).
Nhận lại tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người
lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài (hợp đồng từ
90 ngày trở lên).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bãi bỏ toàn bộ điều kiện ký quỹ của doanh nghiệp
đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài.
- Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Đơn giản hóa điều kiện đối với doanh nghiệp
đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài; giảm
thời gian thực hiện TTHC và chi phí tuân thủ TTHC cho doanh nghiệp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 36, điểm d khoản 1 Điều 40 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Bãi bỏ Mục 2 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
12. Thủ tục hành chính 12
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.000502).
Nhận lại tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người
lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài (hợp đồng dưới
90 ngày).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bãi bỏ toàn bộ điều kiện ký quỹ của doanh nghiệp
đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài.
- Bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Đơn giản hóa điều kiện đối với doanh nghiệp
đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài; giảm
thời gian thực hiện TTHC và chi phí tuân thủ TTHC cho doanh nghiệp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 36, điểm d khoản 1 Điều 40 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Bãi bỏ Mục 2 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
13. Thủ tục hành chính 13
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.013729)
Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở
nước ngoài (03 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm
gánh nặng chi phí và tiết kiệm thời gian thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 30, 31 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
14. Thủ tục hành chính 14
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.013728).
Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài (03 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Bãi bỏ thủ tục hành chính.
Lý do: Chuyển thành công bố điều kiện kinh doanh
thay vì cấp văn bản trả lời cho doanh nghiệp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 33, 34 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
15. Thủ tục hành chính 15
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 2.002104).
Hỗ trợ cho người lao động tham gia các chương
trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Mở rộng đối tượng được hỗ trợ: người lao động là
người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; là thanh
niên tình nguyện hoàn thành nghĩa vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển
kinh tế - xã hội; là trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công
tác tại khu kinh tế - quốc phòng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về
đất đai.
- Đơn giản hóa Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ là bản sao chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân.
Lý do: Người lao động là người dân tộc thiểu số, chỉ
cần khai thác trên tài khoản định danh điện tử mức độ 02.
- Đơn giản hóa Mẫu giấy xác nhận người lao động là
thân nhân của người có công với cách mạng.
- Phân cấp từ cấp Bộ xuống Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định
về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
16. Thủ tục hành chính 16
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.005153).
Nhận lại tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người
lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài (hợp đồng dưới
90 ngày).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm
gánh nặng chi phí và thời gian trong việc thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 và Điều 14 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
17. Thủ tục hành chính 17
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
2.001984).
Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, phát triển và ổn
định thị trường lao động nước ngoài.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính
từ 15 ngày làm việc còn 10 ngày làm việc.
- Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm
gánh nặng chi phí và thời gian trong việc thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 Quyết định số 40/2021/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
18. Thủ tục hành chính 18
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.005050).
Hỗ trợ doanh nghiệp trong các trường hợp: (i) giải
quyết rủi ro cho người lao động; (ii) đưa thi hài, di hài của người lao động bị
chết về nước.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính
từ 15 ngày làm việc còn 10 ngày làm việc.
- Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm
gánh nặng chi phí và thời gian trong việc thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 Quyết định số 40/2021/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
MỤC II. NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
2: KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
1. Thủ tục hành chính 1
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.000354).
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động (04 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
- Đơn giản hóa điều kiện về thiết bị, đề xuất sửa
điều kiện thành “Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng
thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định”.
- Đơn giản hóa điều kiện về kinh nghiệm làm kiểm định
viên đối với người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định, đề xuất giảm thời
gian kinh nghiệm từ 02 năm xuống 01 năm.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết
TTHC này, trừ lĩnh vực đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Lý do: Căn cứ quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, có 08 Bộ cùng thực hiện TTHC này.
Tuy nhiên, qua 10 năm triển khai, chỉ xuất hiện TTHC tại 04 Bộ (Bộ Nội vụ, Bộ
Quốc phòng, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương, trong đó có đơn vị kiểm định phải thực
hiện TTHC tại 03 Bộ (Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương). Riêng lĩnh vực
Quốc phòng chỉ có duy nhất 01 tổ chức kiểm định thuộc Bộ cung cấp kiểm định. Vì
vậy, đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết TTHC này, trừ lĩnh vực
đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng nhằm thực hiện theo kiến nghị[1] của Đoàn giám sát Ủy ban Thường vụ Quốc hội đánh giá thực
thi Luật An toàn, vệ sinh lao động, theo kiến
nghị của một số tổ chức thực hiện TTHC và thực tiễn triển khai.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 30 ngày xuống
còn 18 ngày làm việc.
Lý do: Quy đổi ra ngày làm việc để thuận lợi trong
việc tái cấu trúc quy trình theo từng bước công việc.
- Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến một phần trong
giải quyết TTHC (qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức/cá nhân
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4,
điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023.
- Bãi bỏ Phụ lục Ib của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ
sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
2. Thủ tục hành chính 2
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
2.000199).
Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (05 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
- Đơn giản hóa điều kiện về thiết bị, đề xuất sửa
điều kiện thành “Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng
thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định”.
- Đơn giản hóa điều kiện về kinh nghiệm làm kiểm định
viên đối với người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định, đề xuất giảm thời
gian kinh nghiệm từ 02 năm xuống 01 năm.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết
TTHC này, trừ lĩnh vực đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Lý do: Căn cứ quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, có 08 Bộ cùng thực hiện TTHC
này. Tuy nhiên, qua 10 năm triển khai, chỉ xuất hiện TTHC tại 04 Bộ (Bộ Nội vụ,
Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương, trong đó có đơn vị kiểm định phải
thực hiện TTHC tại 03 Bộ (Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương). Riêng lĩnh
vực Quốc phòng chỉ có duy nhất 01 tổ chức kiểm định thuộc Bộ cung cấp kiểm định.
Vì vậy, đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết TTHC này, trừ lĩnh vực
đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng nhằm thực hiện theo kiến nghị[2] của Đoàn giám sát Ủy ban Thường vụ Quốc hội đánh giá thực
thi Luật An toàn, vệ sinh lao động, theo kiến
nghị của một số tổ chức thực hiện TTHC và thực tiễn triển khai.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 30 ngày xuống
còn 18 ngày làm việc.
Lý do: Quy đổi ra ngày làm việc để thuận lợi trong
việc tái cấu trúc quy trình theo từng bước công việc.
- Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến một phần trong
giải quyết TTHC (qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức trong
việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
2.2. Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4,
điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 và Nghị định số
4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023.
- Bãi bỏ Phụ lục Ib của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ
sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
3. Thủ tục hành chính 3
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.000137).
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng
nhận (04 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
- Đơn giản hóa điều kiện về thiết bị, đề xuất sửa
điều kiện thành “Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng
thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định”.
- Đơn giản hóa điều kiện về kinh nghiệm làm kiểm định
viên đối với người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định, đề xuất giảm thời
gian kinh nghiệm từ 02 năm xuống 01 năm.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết
TTHC này, trừ lĩnh vực đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Lý do: Căn cứ quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, có 08 Bộ cùng thực hiện TTHC
này. Tuy nhiên, qua 10 năm triển khai, chỉ xuất hiện TTHC tại 04 Bộ (Bộ Nội vụ,
Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương, trong đó có đơn vị kiểm định phải
thực hiện TTHC tại 03 Bộ (Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương). Riêng lĩnh
vực Quốc phòng chỉ có duy nhất 01 tổ chức kiểm định thuộc Bộ cung cấp kiểm định.
Vì vậy, đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết TTHC này, trừ lĩnh vực
đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng nhằm thực hiện theo kiến nghị[3] của Đoàn giám sát Ủy ban Thường vụ Quốc hội đánh giá thực
thi Luật An toàn, vệ sinh lao động, theo kiến
nghị của một số tổ chức thực hiện TTHC và thực tiễn triển khai.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 30 ngày xuống
còn 18 ngày làm việc.
Lý do: Quy đổi ra ngày làm việc để thuận lợi trong
việc tái cấu trúc quy trình theo từng bước công việc.
- Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến một phần trong
giải quyết TTHC (qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4,
điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc
môi trường lao động, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 và Nghị định số
4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023.
- Bãi bỏ Phụ lục Ib của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ
sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
4. Thủ tục hành chính 4
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.000131).
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết
TTHC này, trừ lĩnh vực đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Lý do: Căn cứ quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, có 08 Bộ cùng thực hiện TTHC
này. Tuy nhiên, qua 10 năm triển khai, chỉ xuất hiện TTHC tại 04 Bộ (Bộ Nội vụ,
Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương, trong đó có đơn vị kiểm định phải
thực hiện TTHC tại 03 Bộ (Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương). Riêng lĩnh
vực Quốc phòng chỉ có duy nhất 01 tổ chức kiểm định thuộc Bộ cung cấp kiểm định.
Vì vậy, đề xuất Bộ Nội vụ là cơ quan thống nhất giải quyết TTHC này, trừ lĩnh vực
đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng nhằm thực hiện theo kiến nghị[4] của Đoàn giám sát Ủy ban Thường vụ Quốc hội
đánh giá thực thi Luật An toàn, vệ sinh lao động,
theo kiến nghị của một số tổ chức thực hiện TTHC và thực tiễn triển khai.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 30 ngày xuống còn
18 ngày làm việc.
Lý do: Quy đổi ra ngày làm việc để thuận lợi trong
việc tái cấu trúc quy trình theo từng bước công việc.
- Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến một phần trong
giải quyết TTHC (qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4, điểm b
khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 và Nghị định số
4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023.
- Bãi bỏ Phụ lục Ib của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
5. Thủ tục hành chính 5
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.000148).
Cấp Chứng chỉ kiểm định viên (03 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Đơn giản hóa điều kiện “Đã hoàn thành khóa huấn luyện
và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với
đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định
trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực” thành điều kiện “Đã hoàn
thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động đối với đối tượng kiểm định”.
Về quy định thủ tục hành chính:
Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
(qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 9, Điều
13 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
6. Thủ tục hành chính 6
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
2.000037).
Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường
hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên (03 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Đơn giản hóa điều kiện “Đã hoàn thành khóa huấn luyện
và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với
đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định
trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực” thành điều kiện “Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động đối với đối tượng kiểm định”.
Về quy định thủ tục hành chính:
Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
(qua cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 9, Điều 13
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
7. Thủ tục hành chính 7
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.000183).
Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên trong trường hợp
bị hỏng hoặc bị mất.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
(qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
8. Thủ tục hành chính 8
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.000187).
Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên trong trường hợp
hết hạn (03 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Đơn giản hóa điều kiện “Đã hoàn thành khóa huấn luyện
và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với
đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định
trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực” thành điều kiện “Đã
hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động đối với đối tượng kiểm định”.
Về quy định thủ tục hành chính:
Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
(qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023.
- Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
9. Thủ tục hành chính 9
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.000180).
Cấp lại Chứng chỉ kiểm định viên đối với trường
hợp bị thu hồi (03 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Bãi bỏ điều kiện “Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được
xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi”.
Về quy định thủ tục hành chính:
Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
(qua Cổng Dịch vụ công quốc gia).
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân/tổ chức
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 10 Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
MỤC III. NGÀNH, NGHỀ KINH
DOANH 3: KINH DOANH DỊCH VỤ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
1. Thủ tục hành chính 1
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.005451).
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (các tổ chức huấn luyện do các Bộ,
ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành,
cơ quan trung ương quyết định thành lập), hạng C; Giấy chứng nhận doanh nghiệp
đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (các tổ chức tự huấn
luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước
thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập), hạng C (10 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện tổ chức huấn luyện hạng B:
- Bãi bỏ điều kiện “Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết
để có máy, thiết bị, hóa chất, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn,
vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện”.
- Đơn giản hóa điều kiện “Có ít nhất 04 người huấn
luyện hữu cơ” thành “Có ít nhất 02 người huấn luyện hữu cơ”.
Điều kiện tổ chức huấn luyện hạng C:
- Bãi bỏ điều kiện “Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết
để có máy, thiết bị, hóa chất, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn,
vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện”.
- Bãi bỏ điều kiện “Máy, thiết bị, vật tư, hóa chất,
nơi huấn luyện thực hành phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động theo
quy định của pháp luật”.
- Bãi bỏ điều kiện “Khu huấn luyện thực hành bảo đảm
diện tích ít nhất 300 m2.
- Đơn giản hóa điều kiện “Có ít nhất 04 người huấn
luyện cơ hữu huấn luyện nội dung pháp luật nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01
người huấn luyện nội dung chuyên ngành, thực hành phù hợp với chuyên ngành đăng
ký huấn luyện, 01 người huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động” thành “Có
ít nhất 04 người huấn luyện hữu cơ, trong đó có 02 người huấn luyện trình độ đại
học trở lên”.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ thủ tục cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B. Quy định trở thành đơn vị hạng II,
bổ sung thêm nhóm đối tượng được huấn luyện (nhóm 3) và không phải xin cấp Giấy
chứng nhận, chỉ cần thỏa mãn điều kiện, lưu hồ sơ tại đơn vị; không phải nộp
phí.
- Phân cấp cho địa phương cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng C. Quy định trở thành đơn vị hạng
I, thời hạn Giấy chứng nhận kéo dài từ 5 năm thành 10 năm. Gia hạn tự động kéo
dài với các đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện còn hiệu
lực đến trước ngày nghị định được ký thành 10 năm.
- Đơn giản hóa mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Đơn giản hóa Mẫu bản thuyết minh về các điều kiện,
giải pháp thực hiện.
- Đơn giản hóa Mẫu tài liệu huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động.
- Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính
từ 25 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi khoản 1 (trong đó bãi bỏ khoản a) Điều 26
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023 về phân loại tổ chức huấn luyện.
- Bãi bỏ khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4
Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Sửa đổi điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động được sửa
đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
- Phân cấp cho địa phương cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng I (Hạng C quy định trở thành đơn
vị hạng I). Giấy chứng nhận có thời hạn 10 năm. Gia hạn tự động kéo dài với các
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của các tổ chức đã được cấp giấy chứng
nhận còn hiệu lực trong vòng 30 ngày kể từ ngày nghị định được ký ban hành, có
hiệu lực thêm 5 năm. Nghiên cứu, quy định cách thức kéo dài thời hạn gia hạn tự
động để bảo đảm thuận tiện cho giao dịch của đơn vị được cấp giấy đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được thuận tiện.
Sửa đổi Điều 28 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi
tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động đã được sửa đổi
tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
Sửa đổi khoản 2 Điều 30 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
2. Thủ tục hành chính 2
Thủ tục hành chính cấp Trung ương (Mã TTHC:
1.005448).
Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp đổi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B
(các tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng
công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập), hạng
C; Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động hạng B (các tổ chức tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương,
các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định
thành lập), hạng C (10 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện tổ chức huấn luyện hạng B:
- Bãi bỏ điều kiện “Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết
để có máy, thiết bị, hóa chất, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn,
vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện”.
- Đơn giản hóa điều kiện “Có ít nhất 04 người huấn
luyện hữu cơ” thành “Có ít nhất 02 người huấn luyện hữu cơ”.
Điều kiện tổ chức huấn luyện hạng C:
- Bãi bỏ điều kiện “Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết
để có máy, thiết bị, hóa chất, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn,
vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện”.
- Bãi bỏ điều kiện “Máy, thiết bị, vật tư, hóa chất,
nơi huấn luyện thực hành phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động theo
quy định của pháp luật”.
- Bãi bỏ điều kiện “Khu huấn luyện thực hành bảo đảm
diện tích ít nhất 300 m2.
- Đơn giản hóa điều kiện “Có ít nhất 04 người huấn
luyện cơ hữu huấn luyện nội dung pháp luật nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01
người huấn luyện nội dung chuyên ngành, thực hành phù hợp với chuyên ngành đăng
ký huấn luyện, 01 người huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động” thành “Có
ít nhất 04 người huấn luyện hữu cơ, trong đó có 02 người huấn luyện trình độ đại
học trở lên”.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại,
cấp đổi Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B.
- Bãi bỏ thủ tục cấp bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng C. Không còn thủ tục “bổ sung”
do chỉ cấp theo hạng I (Hạng C), bỏ phạm vi cấp theo nhóm 3 do đã chuyển Hạng
II (Hạng B).
- Duy trì thủ tục: Cấp lại khi mất, hỏng giấy chứng
nhận; cấp gia hạn khi giấy chứng nhận hết hạn và không thuộc trường hợp tự động
gia hạn kéo dài do giấy chứng nhận hết hạn trước 30 ngày kể từ ngày Nghị định
được ký ban hành; cấp đổi khi đổi tên và các thông tin khác. Đối với thủ tục
gia hạn có thay đổi thông tin thì thực hiện như cấp mới. Đối với thủ tục cấp lại,
có văn bản đề nghị. Đối với thủ tục cấp đổi tên và các thông tin khác, có văn bản
đề nghị nêu rõ thông tin cần thay đổi. Nghiên cứu, quy định cách thức kéo dài
thời hạn gia hạn tự động vào các giấy cấp lại, cấp đổi khi đổi tên và các thông
tin khác để bảo đảm thuận tiện cho giao dịch của đơn vị được cấp giấy đủ điều
kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được thuận tiện.
- Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính
từ 10 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc.
Lý do: Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử nhằm
tiết kiệm thời gian và chi phí cho tổ chức.
b) Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Sửa đổi điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Phân cấp về địa phương, sửa đổi Điều 27 Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động được sửa đổi tại
khoản 12 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
- Sửa đổi Điều 28 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi
tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động đã được sửa đổi
tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
Sửa đổi khoản 2 Điều 30 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Bổ sung thủ tục thông báo tạm dừng, chấm dứt hoạt
động bằng văn bản.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
3. Thủ tục hành chính 3
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.005449).
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ các tổ chức huấn luyện do các
Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ,
ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ
điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp có
nhu cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng
công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập) (04
YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện tổ chức huấn luyện hạng B:
- Bãi bỏ điều kiện “Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết
để có máy, thiết bị, hóa chất, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn,
vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện”.
- Đơn giản hóa điều kiện “Có ít nhất 04 người huấn
luyện hữu cơ” thành “Có ít nhất 02 người huấn luyện hữu cơ”.
Về quy định thủ tục hành chính:
Bãi bỏ thủ tục hành chính này, tổ chức lưu hồ sơ tại
tổ chức để chứng minh điều kiện khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
c) Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B. Tổ chức đủ điều kiện huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B quy định trở thành đơn vị hạng II, bổ
sung thêm nhóm đối tượng được huấn luyện (nhóm 3), chỉ cần thỏa mãn điều kiện,
lưu hồ sơ tại đơn vị; không phải nộp phí.
- Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi
tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 và Nghị định số 4/2023/NĐ-CP
ngày 13/02/2023.
- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi
tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
- Phân cấp Hạng I (Hạng C) về địa phương, sửa đổi
Điều 27 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
Sửa đổi Điều 28 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi
tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
4. Thủ tục hành chính 4
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.005450).
Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đổi tên Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B
(trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng
công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập); Giấy
chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng
B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung
ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết
định thành lập) (04 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện tổ chức huấn luyện hạng B:
- Bãi bỏ điều kiện “Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết
để có máy, thiết bị, hóa chất, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn,
vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện”.
- Đơn giản hóa điều kiện “Có ít nhất 04 người huấn
luyện hữu cơ” thành “Có ít nhất 02 người huấn luyện hữu cơ”.
Về quy định thủ tục hành chính:
Bãi bỏ thủ tục hành chính này.
b) Kiến nghị thực thi:
- Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động được sửa đổi tại
khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường, lao động được sửa đổi
tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
- Phân cấp Hạng I (Hạng C) về địa phương, sửa đổi
Điều 27 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa
đổi tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
Sửa đổi Điều 28 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, được sửa đổi
tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
MỤC IV. NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH 4: KINH DOANH DỊCH
VỤ VIỆC LÀM
1. Thủ tục hành chính 1
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.001865).
Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm (05 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
- Đơn giản hóa điều kiện “theo hợp đồng từ 03 năm
(36 tháng) trở lên” thành “theo hợp đồng từ 02 năm (24 tháng)”
Lý do: tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp
trong việc bố trí trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm.
- Bãi bỏ điều kiện “Là người quản lý doanh nghiệp
theo quy định của Luật Doanh nghiệp”;
- Đơn giản hóa điều kiện: “đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù”; “đang chấp hành biện
pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc”;
“trốn khỏi nơi cư trú”; “bị Toà án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm” thành điều kiện “Không thuộc một
trong các trường hợp sau đây: bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.
- Đơn giản hóa điều kiện “trong thời hạn 05 năm liền
kề trước khi đề nghị cấp giấy phép” thành “Có trình độ từ đại học trở lên hoặc
đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc
cung ứng lao động từ đủ 02 năm trở lên”.
Lý do: Phù hợp với Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về Phát
triển kinh tế tư nhân và liên thông dữ liệu.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Đổi tên thủ tục hành chính thành “Cấp Giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm” cho phù hợp với quy định tại Khoản 5 Điều
28 Luật Việc làm năm 2025.
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp
của người Việt Nam đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; hoặc cá
nhân được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng
định danh và xác thực điện tử VNeID.
Lý do: Phù hợp với Phương án đã được phê duyệt tại Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ tướng
Chính phủ; tiết kiệm thời gian chi phí, tạo thuận lợi cho cá nhân trong quá
trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Lý do: rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giúp giảm chi
phí, thời gian và tăng tính minh bạch cho doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động
dịch vụ việc làm.
- Bãi bỏ Phiếu lý lịch tự thuật của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa một số giấy tờ chứng minh kinh nghiệm
của người đại diện theo pháp luật.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày làm việc
xuống còn 05 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật
Việc làm về Trung tâm Dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 17 Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 quy định
chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc
làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
2. Thủ tục hành chính 2
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.001823).
Gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm (08 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
- Đơn giản hóa điều kiện “theo hợp đồng từ 03 năm
(36 tháng) trở lên” thành “theo hợp đồng từ 02 năm (24 tháng)”
Lý do: Tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp
trong việc bố trí trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm.
- Bãi bỏ điều kiện “Là người quản lý doanh nghiệp
theo quy định của Luật Doanh nghiệp”;
- Đơn giản hóa điều kiện: “đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù”; “đang chấp hành biện
pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc”;
“trốn khỏi nơi cư trú”; “bị Toà án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm” thành điều kiện “Không thuộc một
trong các trường hợp sau đây: bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.
- Đơn giản hóa điều kiện “trong thời hạn 05 năm liền
kề trước khi đề nghị cấp giấy phép” thành “Có trình độ từ đại học trở lên hoặc
đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc
cung ứng lao động từ đủ 02 năm trở lên”.
Lý do: phù hợp với Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về
Phát triển kinh tế tư nhân và liên thông dữ liệu.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Đổi tên thủ tục hành chính thành “Gia hạn Giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm” cho phù hợp với quy định tại Khoản 5 Điều
28 Luật Việc làm năm 2025.
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp
của người Việt Nam đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; hoặc cá
nhân được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng
định danh và xác thực điện tử VNeID.
Lý do: Phù hợp với Phương án đã được phê duyệt tại Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ
tướng Chính phủ; tiết kiệm thời gian chi phí, tạo thuận lợi cho cá nhân trong
quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Lý do: rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giúp giảm
chi phí, thời gian và tăng tính minh bạch cho doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa Mẫu Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm.
- Bãi bỏ Phiếu lý lịch tự thuật của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa một số giấy tờ chứng minh kinh nghiệm
của người đại diện theo pháp luật.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 17 Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 quy định
chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc
làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
3. Thủ tục hành chính 3
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.001853).
Cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đổi tên thủ tục hành chính thành “Cấp lại Giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm ” cho phù hợp với quy định tại Khoản 5 Điều
28 Luật Việc làm năm 2025.
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp
của người Việt Nam đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; hoặc cá
nhân được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng
định danh và xác thực điện tử VNeID.
Lý do: Phù hợp với Phương án đã được phê duyệt tại Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ
tướng Chính phủ; tiết kiệm thời gian chi phí, tạo thuận lợi cho cá nhân trong
quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Đơn giản hóa Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Lý do: rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giúp giảm
chi phí, thời gian và tăng tính minh bạch cho doanh nghiệp.
- Bãi bỏ Phiếu lý lịch tự thuật của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa một số giấy tờ chứng minh kinh nghiệm
của người đại diện theo pháp luật.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 17 Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 quy định
chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc
làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
MỤC V. NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH 5: KINH DOANH DỊCH
VỤ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
1. Thủ tục hành chính 1
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.000479).
Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (4
YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Bãi bỏ điều kiện “là người quản lý doanh nghiệp
theo quy định của Luật Doanh nghiệp”.
Lý do: tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp quy định người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch
của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết
các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp
của người Việt Nam đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; hoặc cá
nhân được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng
định danh và xác thực điện tử VNeID.
Lý do: Phù hợp với Phương án đã được phê duyệt tại Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ
tướng Chính phủ; tiết kiệm thời gian chi phí, tạo thuận lợi cho cá nhân trong
quá trình thực hiện TTHC.
- Đơn giản hóa Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép cho
thuê lại lao động của doanh nghiệp.
- Bãi bỏ Bản lý lịch tự thuật của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Lý do: Có thể lồng ghép các nội dung cần thông tin
vào Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép cho thuê lại lao động của doanh nghiệp.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC từ 27 ngày làm
việc xuống còn 22 ngày làm việc.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Lý do: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giúp giảm
chi phí, thời gian và tăng tính minh bạch cho doanh nghiệp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
24 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động
và quan hệ lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
2. Thủ tục hành chính 2
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.000448).
Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp
của người Việt Nam đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; hoặc cá
nhân được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng
định danh và xác thực điện tử VNeID.
Lý do: Phù hợp với Phương án đã được phê duyệt tại Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ
tướng Chính phủ; tiết kiệm thời gian chi phí, tạo thuận lợi cho cá nhân trong
quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Đơn giản hóa Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép
cho thuê lại lao động của doanh nghiệp.
- Bãi bỏ Bản lý lịch tự thuật của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Lý do: Có thể lồng ghép các nội dung cần thông tin
vào Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép cho thuê lại lao động của doanh nghiệp.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 22 ngày làm việc
còn 15 ngày làm việc đối với trường hợp Giấy phép có thay đổi nội dung; bị mất;
hư hỏng.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 27 ngày làm việc
còn 22 ngày làm việc đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở
chính sang địa bàn khác.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Lý do: Tiết kiệm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện TTHC.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 1 và khoản
2 Điều 27 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
3. Thủ tục hành chính 3
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.000464).
Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
(07 YCĐK).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Về yêu cầu, điều kiện:
Bãi bỏ điều kiện “là người quản lý doanh nghiệp
theo quy định của Luật Doanh nghiệp”.
Lý do: tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp quy định người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch
của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết
các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.
Về quy định thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ quy định yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp
của người Việt Nam đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; hoặc cá
nhân được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng
định danh và xác thực điện tử VNeID.
Lý do: Phù hợp với Phương án đã được phê duyệt tại Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ
tướng Chính phủ; tiết kiệm thời gian chi phí, tạo thuận lợi cho cá nhân trong
quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Đơn giản hóa Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy phép
cho thuê lại lao động của doanh nghiệp.
- Bãi bỏ Bản lý lịch tự thuật của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Lý do: Có thể lồng ghép các nội dung cần thông tin
vào Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép cho thuê lại lao động của doanh nghiệp.
- Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 22 ngày làm việc
còn 15 ngày làm việc.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Lý do: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giúp giảm
chi phí, thời gian và tăng tính minh bạch cho doanh nghiệp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm a và điểm b
khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 26 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan
hệ lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
4. Thủ tục hành chính 4
Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.000436).
Thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC từ 17 ngày làm
việc còn 15 ngày làm việc.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Lý do: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giúp giảm
chi phí, thời gian và tăng tính minh bạch cho doanh nghiệp.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan
hệ lao động.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
Phần II
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA
DOANH NGHIỆP
1. Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm (6
tháng đầu năm/năm) do doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm lập gửi Sở Nội vụ
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (01 chế độ báo cáo).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đơn giản hóa cách thức gửi báo cáo: thông qua nền
tảng cung cấp dịch vụ việc làm điện tử (vieclam.gov.vn).
- Đơn giản hóa Mẫu Báo cáo của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 31 Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật
Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
2. Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm
(6 tháng đầu năm/năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập gửi Bộ Nội vụ (01 chế
độ báo cáo).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đơn giản hóa cách thức gửi báo cáo: thông qua nền
tảng cung cấp dịch vụ việc làm điện tử (vieclam.gov.vn).
- Đơn giản hóa Mẫu Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan trong việc
thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 35 Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật
Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
3. Báo cáo về tình hình đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (01 chế độ báo cáo).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đơn giản hóa cách thức gửi báo cáo: thông qua Hệ
thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
csdl.gov.vn.
- Đơn giản hóa Mẫu Báo cáo của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 2 Điều 26 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
4. Báo cáo khi doanh nghiệp dịch vụ giải thể,
phá sản (01 chế độ báo cáo).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đơn giản hóa cách thức gửi báo cáo: thông qua Hệ
thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
csdl.gov.vn.
- Đơn giản hóa Mẫu Báo cáo của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 và khoản 1 Điều
29 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.
5. Báo cáo nộp lại Giấy phép, thu hồi Giấy phép
của doanh nghiệp dịch vụ (01 chế độ báo cáo).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đơn giản hóa cách thức gửi báo cáo: thông qua Hệ
thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
csdl.gov.vn.
- Đơn giản hóa Mẫu Báo cáo của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 9, Điều 10 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
6. Báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng đối với
doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu (01 chế độ báo cáo).
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
- Đơn giản hóa cách thức gửi báo cáo: thông qua Hệ
thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
csdl.gov.vn.
- Đơn giản hóa Mẫu Báo cáo của doanh nghiệp trúng
thầu, nhận thầu.
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
trong việc thực hiện TTHC, cắt giảm chi phí.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 32 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2026.