|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4745/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hữu Độ
|
|
Ngày ban hành:
|
30/12/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4745/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1309/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng
chính phủ về việc phê duyệt Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình
giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Đề án đưa nội dung quyền con người vào
chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT,
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình giáo dục phổ thông;
Theo biên bản của Hội đồng thẩm định khung nội
dung giáo dục quyền con người và tài liệu hướng dẫn dạy học nội dung giáo dục
quyền con người trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp Trung học cơ
sở và cấp Trung học phổ thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt khung nội
dung giáo dục quyền con người trong chương trình giáo dục phổ thông dành cho học
sinh cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông phổ thông (phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn (để phối hợp);
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VT,Vụ GDTrH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Độ
|
PHỤ LỤC
KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI DÀNH CHO HỌC SINH
CẤP THCS VÀ CẤP THPT
(Kèm theo Quyết định số 4745/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Căn cứ pháp lý
- Căn cứ vào quan điểm, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về công nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân; đưa nội dung giáo dục quyền con người trong hệ thống
giáo dục quốc dân và cam kết tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về quyền
con người mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia[1].
- Căn cứ vào Quyết định số 1309/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ về việc đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân; Chỉ thị số 34/CT-TTg
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện
Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
- Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT,
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình giáo dục phổ thông.
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung nội dung giáo
dục quyền con người dành cho học sinh cấp THCS và cấp THPT.
2. Mục tiêu của khung nội
dung quyền con người
- Trang bị kiến thức cơ bản về quyền và các giá trị
của quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân cho HS cấp THCS và cấp
THPT;
- Xây dựng thái độ, ý thức tôn trọng quyền con người,
quyền công dân, sự khoan dung, bình đẳng, đoàn kết dân tộc và quốc tế cho HS cấp
THCS và cấp THPT;
- Phát triển kỹ năng tự bảo vệ quyền của bản thân
và của người khác; công nhận và tôn trọng quyền con người, quyền công dân trong
cuộc sống hàng ngày; tôn trọng sự khác biệt, không phân biệt đối xử dựa trên cơ
sở về chủng tộc, nguồn gốc xuất thân, địa vị xã hội, màu da, giới tính, ngôn ngữ,
tôn giáo, dân tộc… cho HS cấp THCS và cấp THPT.
3. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
và năng lực
Khung nội dung giáo dục quyền con người dành cho học
sinh cấp THCS và cấp THPT góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng
lực được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ở các yêu cầu cần đạt
sau:
3.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
|
Phẩm chất
|
Cấp THCS
|
Cấp THPT
|
|
Nhân ái
|
- Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng
tư của người khác; Không đồng tình với cái ác, cái xấu; không cổ xúy, không
tham gia các hành vi bạo lực; sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi,...
- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách
cá nhân của những người khác; Tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc
trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác.
|
- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người;
đấu tranh với những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân; tôn trọng sự khác biệt của mọi người
- Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp,
hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn hóa cá nhân.
- Cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái độ
có lỗi của người khác.
|
|
Trung thực
|
- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản
thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.
- Tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước
mọi người; khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử.
|
Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu
tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt; tự giác tham gia và vận động
người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực
trong học tập và trong cuộc sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và
quy định của pháp luật.
|
|
Trách nhiệm
|
Có ý thức, trách nhiệm với bản thân, biết thể hiện
trách nhiệm với gia đình và xã hội; Tôn trọng và thực hiện nội quy nơi công cộng;
chấp hành tốt pháp luật về giao thông; có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng
đồng, lễ hội tại đại phương
|
Có ý thức, trách nhiệm với bản thân, gia đình và
xã hội; đánh giá được hành vi chấp hành kỷ luật, pháp luật của bản thân và
người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỷ luật, vi phạm pháp luật.
|
3.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực
|
Năng lực
|
Cấp THCS
|
Cấp THPT
|
|
Năng lực điều chỉnh hành vi
|
|
Nhận thức chuẩn mực hành vi
|
- Nêu được khái niệm, các nguyên tắc, giá trị cốt
lõi về quyền con người; các cơ chế bảo vệ quyền con người quy định trong Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời
sống xã hội.
- Tôn trọng quyền con người của bản thân và của
người khác.
|
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về quyền
con người; vai trò, trách nhiệm của các chủ thể nghĩa vụ trong việc tôn trọng,
bảo đảm, bảo vệ quyền con người theo quy định của Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; cơ chế quốc tế về thúc đẩy và bảo vệ quyền con người; thực hiện
quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Tôn trọng quyền con người của bản thân và của
người khác.
|
|
Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
|
Nhận xét được các quyền con người, quyền công dân
đang bị vi phạm trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội; nhận xét, đánh
giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc tôn
trọng, bảo vệ quyền của bản thân và của người khác.
|
Nhận xét, đánh giá được các quyền con người, quyền
công dân đang bị xâm hại; các hành vi phạm là do các chủ thể nào gây ra; Có
tư duy phản biện khi phân tích, đánh giá thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc tôn trọng, bảo vệ quyền của bản thân và của người
khác.
|
|
Điều chỉnh hành vi
|
Tự điều chỉnh và giúp đỡ người khác điều chỉnh được
cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực quyền con người
|
Tự điều chỉnh, nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều
chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật
trong thực hiện quyền con người
|
|
Năng lực phát triển bản thân
|
|
Tự nhận thức bản thân
|
Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
trong việc thực hiện quyền của bản thân và tôn trọng, bảo vệ quyền của người
khác.
|
Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân, của người khác trong việc thực hiện quyền của bản thân và tôn trọng, bảo
vệ quyền của người khác.
|
|
Lập kế hoạch phát triển bản thân
|
Xác định được mục tiêu, kế hoạch học tập, rèn luyện
để thực hiện tốt quyền của bản thân và tôn trọng, bảo vệ quyền của người khác
|
Xác định được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập,
rèn luyện để thực hiện tốt quyền của bản thân và tôn trọng, bảo vệ quyền của
người khác
|
|
Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
|
- Thực hiện được quyền của bản thân và tôn trọng
quyền của người khác.
- Thực hiện được mục tiêu, kế hoạch, phương pháp
học tập, rèn luyện khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân trong quá
trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
|
- Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác
thực hiện quyền của bản thân và tôn trọng quyền của người khác; hướng tới các
giá trị cao quý của quyền con người.
- Thực hiện và tự điều chỉnh được mục tiêu, kế hoạch,
phương pháp học tập, rèn luyện khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân
trong quá trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
|
|
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế
- xã hội
|
|
Tìm hiểu tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
|
- Vận dụng được các kiến thức đã học để xử lí một
số tình huống trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến việc thực hiện quyền
con người, quyền công dân;
- Có khả năng tham gia một số hoạt động phù hợp với
lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống
xã hội.
|
- Vận dụng được các kiến thức đã học để phân
tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc
sống liên quan đến việc thực hiện quyền con người, quyền công dân.
- Tham gia được một số hoạt động phù hợp với lứa
tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã
hội.
|
4. Nội dung giáo dục quyền con
người
|
Nội dung
|
Cấp THCS
|
Cấp THPT
|
|
4.1. Những vấn đề chung về quyền con người, quyền
công dân
|
- Nêu được khái niệm về quyền con người, quyền
công dân;
- Nêu được một số đặc tính của quyền con người:
Tính phổ quát và không thể chuyển nhượng; Tính không thể phân chia; Sự phụ
thuộc lẫn nhau và quan hệ lẫn nhau giữa các quyền con người;
- Nêu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của bản thân và tôn trọng quyền của
người khác.
- Nêu được các chủ thể có vai trò, trách nhiệm
công nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân đã được
quy định trong hiến pháp, pháp luật nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
- Khái niệm, các nguyên tắc, giá trị cốt lõi về
quyền con người, quyền công dân;
- Phân biệt được quyền con người, quyền công dân
- Phân tích được các cơ chế chủ yếu bảo vệ quyền
con người quy định trong Hiến pháp, pháp luật
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ chế quốc tế về thúc đẩy và bảo vệ
quyền con người; thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các
lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Tôn trọng quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của bản thân và của người khác.
- Nêu được các đặc tính của quyền con người: Tính
phổ quát và không thể chuyển nhượng; Tính không thể phân chia; Sự phụ thuộc lẫn
nhau và quan hệ lẫn nhau giữa các quyền con người; Bình đẳng và không phân biệt
đối xử.
|
|
4.2. Nội dung các quyền con người
|
|
|
|
4.2.1. Nhóm các quyền chính trị và dân sự
|
- Nêu được nội dung cơ bản của các quyền chính trị:quyền
bình đẳng trước pháp luật; quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lý nhà
nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn
đề của cơ sở, địa phương và cả nước; quyền biểu quyết khi nhà nước tổ chức
trưng cầu ý dân; quyền khiếu nại, quyền tố cáo; quyền tự do ngôn luận, tự do
báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình; quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân trong bảo vệ, xây dựng Tổ quốc.
Tôn trọng các quyền chính trị của bản thân và của
người khác.
- Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc thực hiện các quyền về chính trị.
|
- Trình bày được nội dung cơ bản của các quyền
chính trị: quyền bình đẳng trước pháp luật; quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham
gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan
nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước; quyền biểu quyết khi
nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân; quyền khiếu nại, quyền tố cáo; quyền tự do
ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình;
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong bảo vệ, xây dựng Tổ quốc.
- Tôn trọng, bảo đảm thực hiện các quyền chính trị
của bản thân và của người khác.
- Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc thực hiện các quyền về chính trị; phê phán các
hành vi vi phạm quyền chính trị
|
|
- Nêu được nội dung cơ bản các quyền dân sự: quyền
sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; quyền bất
khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân
phẩm; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật
gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình; quyền có họ, tên; quyền
thay đổi họ; quyền thay đổi tên; quyền xác định, xác định lại dân tộc; quyền
được khai sinh, khai tử; quyền đối với quốc tịch; quyền của cá nhân đối với
hình ảnh; quyền xác định lại giới tính; chuyển đổi giới tính; quyền kết hôn,
ly hôn; quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình; quyền tự do đi lại và cư
trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước; quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo; quyền bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín, bí mật cá nhân, bí mật gia đình; quyền suy đoán vô
tội.
- Tôn trọng và bảo vệ các quyền dân sự của bản
thân và của người khác
- Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc thực hiện các quyền dân sự.
|
- Trình bày được nội dung cơ bản các quyền dân sự:
quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; quyền
bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và
nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí
mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình; quyền có họ, tên; quyền
thay đổi họ; quyền thay đổi tên; quyền xác định, xác định lại dân tộc; quyền
được khai sinh, khai tử; quyền đối với quốc tịch; quyền của cá nhân đối với
hình ảnh; quyền xác định lại giới tính; chuyển đổi giới tính; quyền kết hôn,
ly hôn; quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình; quyền tự do đi lại và cư
trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước; quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo; quyền bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín, bí mật cá nhân, bí mật gia đình; quyền suy đoán vô
tội.
- Tôn trọng, bảo đảm thực hiện và bảo vệ các quyền
dân sự của bản thân và của người khác
- Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc thực hiện các quyền dân sự; phê phán các hành
vi vi phạm quyền dân sự.
|
|
4.2.2. Nhóm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
|
- Nêu được nội dung cơ bản của các quyền: Quyền
có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở; Quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, của cải để
dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, quyền thừa kế; Quyền tự do
kinh doanh; nghĩa vụ đóng thuế theo luật định; quyền được bảo đảm an sinh xã
hội; quyền lao động; quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh;
quyền và nghĩa vụ học tập; quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài nguyên
thiên nhiên; quyền và nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa; quyền nghiên cứu khoa học
và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ hoạt động
đó; quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống
văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa
- Tôn trọng quyền của bản thân và của người khác.
- Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc thực hiện các quyền về kinh tế, xã hội và văn
hóa.
|
- Trình bày được nội dung cơ bản của các quyền:
quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở; quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, của cải
để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, quyền thừa kế; quyền tự
do kinh doanh; nghĩa vụ đóng thuế theo luật định; quyền được bảo đảm an sinh
xã hội; quyền lao động; quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa
bệnh; quyền và nghĩa vụ học tập; quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên; quyền và nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa; quyền nghiên cứu
khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ
hoạt động đó; quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời
sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.
- Nêu được chính sách của Nhà nước về công nhận
và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài
hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo
hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng,
có hại cho quốc phòng, an ninh.
- Tôn trọng, bảo đảm thực hiện và bảo vệ các quyền
của bản thân và của người khác.
- Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc thực hiện các quyền về kinh tế xã hội và văn
hóa; phê phán các hành vi vi phạm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
|
|
4.2.3. Quyền của nhóm xã hội dễ bị tổn thương
|
- Nêu được được nội dung cơ bản quyền của các
nhóm xã hội dễ bị tổn thương như: quyền của trẻ em, quyền của phụ nữ, quyền của
người khuyết tật; quyền của người cao tuổi; quyền của dân tộc thiểu số; quyền
của người tị nạn...
- Tôn trọng các quyền của bản thân và của các
nhóm người yếu thế khác.
- Nhận xét được thái độ, hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong việc thực hiện quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn
thương.
|
- Trình bày được nội dung cơ bản quyền của các
nhóm xã hội dễ bị tổn thương như: quyền của trẻ em, quyền của phụ nữ; quyền của
người khuyết tật; quyền của người cao tuổi; quyền của dân tộc thiểu số; quyền
của người tị nạn...
- Tôn trọng, bảo đảm thực hiện và bảo vệ các quyền
của bản thân và của người khác.
- Nhận xét, đánh giá được thái độ, hành vi, việc
làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện quyền của các nhóm xã hội
dễ bị tổn thương.
|
5. Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Căn cứ vào khung nội dung quyền con người, các cơ sở
giáo dục tiến hành rà soát, phân tích yêu cầu cần đạt trong các chương trình
môn học, hoạt động giáo dục để lựa chọn môn học có ưu thế trong việc tích hợp nội
dung giáo dục quyền con người. Tùy thuộc vào yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục
của các môn học, hoạt động giáo dục, nội dung giáo dục quyền con người có thể
được tích hợp ở các mức độ khác nhau như toàn phần, bộ phận, liên hệ:
- Mức độ toàn phần: Nội dung và yêu cầu cần đạt của
chủ đề các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp hoàn toàn với nội dung và yêu cầu
cần đạt giáo dục quyền con người.
- Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần nội dung và yêu cầu
cần đạt của chủ đề các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp nội dung và yêu cầu
cần đạt giáo dục quyền con người
- Mức độ liên hệ: Nội dung và yêu cầu cần đạt của
chủ đề các môn học, hoạt động giáo dục có một số nội dung có thể liên hệ với nội
dung và yêu cầu cần đạt giáo dục quyền con người.
Việc tổ chức thực hiện tích hợp nội dung giáo dục
quyền con người cần linh hoạt và mềm dẻo, phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường
và đảm bảo mục tiêu các môn học, hoạt động giáo dục được xác định theo chương
trình Giáo dục phổ thông 2018.
Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và toàn diện trong
việc giáo dục quyền con người khi triển khai các hoạt động dạy học của môn học,
hoạt động giáo dục được triển khai tại các cơ sở giáo dục.
Quan tâm tới các yếu tố về đặc điểm tâm lí, giới
tính, lứa tuổi, năng lực học tập, văn hóa vùng miền cũng như niềm tin tôn giáo
của học sinh trong việc thiết kế, xây dựng các hoạt động học tập nhằm tăng cường
khả năng phân tích, phát hiện, vận dụng để nhận biết các quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong thực tiễn cuộc sống.
Phát huy tinh thần tự chủ, tích cực và sáng tạo của
giáo viên trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động học tập, giáo dục; tinh thần
tự chủ, tự học, tự nghiên cứu tìm hiểu của học sinh; tránh rập khuôn, máy móc
khi tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục quyền con người vào các bài học cũng
như các hoạt động giáo dục.
Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin và
internet vào bài học, sử dụng phù hợp các tiện ích sẵn có hoặc tìm tòi phát triển
các ứng dụng/công cụ mới nhằm tối đa hoá cơ hội học tập cho học sinh.
[1] Đảng
cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị
quốc gia, H. 2001, trang 134; Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb.Chính trị quốc gia Sự thật,
H.2021, trang 173; Chỉ thị 44/CT/TW ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng về Công tác nhân quyền trong tình hình mới; Hiến pháp năm 2013.
Quyết định 4745/QĐ-BGDĐT năm 2022 phê duyệt khung nội dung giáo dục
quyền con người trong chương trình giáo dục phổ thông dành cho học sinh cấp
trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4745/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 phê duyệt khung nội dung giáo dục
quyền con người trong chương trình giáo dục phổ thông dành cho học sinh cấp
trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
01/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2025
Ban hành:
12/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2024
Ban hành:
11/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2023
Ban hành:
24/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2022
Ban hành:
21/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2021
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
26/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2018
Ban hành:
05/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2017
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
930
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|