|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2571/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 31
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BỊ BÃI BỎ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN
NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN
GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 557/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung, bị
bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ
số thứ tự 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 phần I và các nội dung cụ thể tương ứng
của thủ tục hành chính tại phần II Phụ lục kèm theo Quyết định số 610/QĐ-UBND
ngày 23/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm rà soát, cập nhật Quyết định này và các thủ tục hành chính vào
cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính (https://csdl.dichvucong.gov.vn).
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Trung tâm Công báo - Tin học) có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng Kinh tế;
- Trung tâm Phục vụ HCC;
- Lưu: VT, nvthanh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2571/QĐ-UBND ngày 31 tháng 05 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung cấp tỉnh
|
STT
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý quy định TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt, điều chỉnh chức
năng nguồn nước mặt nội tỉnh
|
Khoản 5 Điều 22 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư số 03/2024/TT-BNNMT ngày
16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Lập danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ nguồn nước
|
Khoản 3 Điều 23 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính
phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Điều chỉnh Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước
|
Khoản 3 Điều 23 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; khoản 4 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính
phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Phê duyệt dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
|
Khoản 7 Điều 24 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
|
Khoản 7 Điều 24 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Điều 20 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Điểm b khoản 2 Điều 26 Luật
Tài nguyên nước năm 2023; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; khoản 2 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số
06/2026/TT- BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất
|
Khoản 7 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 06/2026/TT- BNNMT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất
|
Khoản 7 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Điều 25 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 06/2026/TT- BNNMT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
|
Khoản 4 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của
Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ- CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước; Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của
Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ- CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính
phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Phê duyệt quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính
phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13
|
Phê duyệt quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên
|
Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính
phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
14
|
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp
|
Khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên
nước năm 2023; Điều 57 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ;
Nghị định số 23/2026/NĐ- CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
15
|
Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục
hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
|
Khoản 6 Điều 63 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính
phủ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
16
|
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Khoản 6 Điều 26 Luật Tài
nguyên nước năm 2023; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; khoản 3 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-
BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ cấp tỉnh
|
TT
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý quy định bãi bỏ TTHC
|
|
1
|
Lập, điều chỉnh danh mục hồ,
ao, đầm, phá liên tỉnh không được san lấp
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài
nguyên nước năm 2023;
- Khoản 2 Điều 30 Nghị định số
36/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG
1. Thủ tục:
Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức xác định, điều chỉnh phân vùng chức năng đối với các nguồn nước
mặt nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa vả Thể thao, Du lịch,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng
chức năng nguồn nước.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 14
ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền công bố, đăng tải quyết định phê duyệt, điều
chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt/điều chỉnh chức
năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các 41 Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2. Thủ tục:
Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng, và các sở, ngành có
liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. Hồ sơ lấy ý kiến
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 6: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại
chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của xã
và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về
việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức
năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
3. Thủ tục:
Điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc điều
chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường rà soát, đánh giá lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên
địa bàn cần điều chỉnh hoặc các nguồn nước phải điều chỉnh phạm vi hành lang.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã có liên quan về việc điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Hồ sơ lấy
ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc
điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Bước 6: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ
chức công bố điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều
chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên các phương tiện thông tin đại
chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của xã
và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
trình, phê duyệt:
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ; Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau: Thuyết minh về việc lựa chọn
các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng
hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy
định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
4. Thủ tục:
Phê duyệt dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức điều tra, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên các
sông, suối nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa và Thể thao,
Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về dòng chảy tối thiểu trên các
sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua
Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt về dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn 14
ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố,
đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dòng chảy tối thiểu
kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
5. Thủ tục:
Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức điều tra, rà soát, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu
điều chỉnh trên các sông, suối nội tỉnh theo định kỳ (05 năm) hoặc khi có sự điều
chỉnh nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các quy
hoạch; có dự án, công trình khai thác nước mới được hình thành làm thay đổi lớn
đến chế độ dòng chảy trên sông, suối; có sự biến động về điều kiện tự nhiên tác
động lớn đến nguồn nước.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa và Thể thao,
Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về hồ sơ điều chỉnh dòng chảy tối
thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Trên cơ sở ý kiến góp
ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt quyết định điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối
nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn 14
ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố,
đăng tải quyết định phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định. c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt điều chỉnh kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối
nội tỉnh;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối. d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh dòng
chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
6. Thủ tục:
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Việc tổ chức xác định
phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thực hiện trong quá
trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước. Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình đồng thời với phê duyệt giấy
phép khai thác tài nguyên nước. Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt nằm trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trở lên, trong quá trình thẩm đinh
hồ sơ đề nghị cấp phép sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt của công trình.
- Bước 3: Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang
thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với
trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa
bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đối với phạm vi
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian trình, phê duyệt
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình: thực hiện đồng
thời với việc phê duyệt giấy phép khai thác tài nguyên nước.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
7. Thủ tục:
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu
và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban
nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới
đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của
các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi
trường cập nhật Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ
chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định. c) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.
- Xác định được phạm vi các khu
vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và nguyên nhân gây ra;
phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác nước dưới đất; khu vực
cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới
đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng chứa nước khai thác chính, các tầng chứa
nước được khai thác để cấp nước sinh hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất;
thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài
nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin,
số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia (nếu có). Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế
hoạch bảo vệ nước dưới đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ sung
công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi
và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
8. Thủ tục:
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kết quả rà soát và kiến nghị điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên
địa bàn tỉnh (nếu có) theo định kỳ (05 năm) hoặc trong trường hợp cần thiết.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy
ban nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước
dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về dự thảo điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý
kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi
trường cập nhật điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được phê
duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
- Có sự điều chỉnh của quy hoạch
tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh hoặc phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh
làm thay đổi cơ bản về định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
dưới đất;
- Có biến động lớn về nguồn nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
9. Thủ tục:
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường xây dựng hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất; phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước
dưới đất.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản tới các cơ quan, đơn vị liên quan, bao
gồm:
+ Các Sở: Xây dựng, Công
Thương, Y tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
+ Ủy ban nhân dân cấp xã có phạm
vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Đại diện cộng đồng dân cư có
phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Các tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước dưới đất nằm trong phương án. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định
tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm
a khoản 44 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý của các đơn vị, cơ quan, tổ chức,
cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định với sự tham
gia của các sở, ban, ngành có liên quan và các chuyên gia, nhà khoa học về tài
nguyên nước.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm theo
Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương liền
kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản.
- Bước 6: Trong thời hạn không
quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương liền
kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản.
- Bước 7: Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp ý, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt.
- Bước 8: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 9: Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, điều chỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ
chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
trình, phê duyệt:
- Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết
định phê duyệt/điều chỉnh; Tờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
quá trình tổ chức thực hiện; thuyết minh về căn cứ, kết quả khoanh định; thuyết
minh phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới
đất đối với từng khu vực, từng công trình nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý;
- Dự thảo Danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Báo cáo thuyết minh kết quả
khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh
phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ để khoanh định, phạm vi khoanh định
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện:
- Thời gian các cơ quan, tổ chức,
cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
- Thời gian Bộ Nông nghiệp và
Môi trường cho ý kiến: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt/điều chỉnh Danh mục
vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
10. Thủ tục:
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện
rà soát, xây dựng danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan, tổ chức lưu vực
sông, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng
quy chế phối hợp vận hành trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục đập,
hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ
chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
11. Thủ tục:
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập
Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Trường hợp
địa phương ở hạ du không có công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục
đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chủ động xây dựng quy chế phối hợp vận
hành công trình thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện
rà soát, xác định danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy
chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh gửi lấy
ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, tổ chức lưu vực sông, và tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo
Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo Danh mục
đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt
danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên
tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
12. Thủ tục:
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân quản lý vận hành
đập, hồ chứa và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi quản lý.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên quan về
dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế phối
hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối theo ý kiến góp ý và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định. d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
13. Thủ tục:
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì
xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Trường hợp địa
phương ở hạ du không có công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục đập,
hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chủ động xây dựng quy chế phối hợp vận hành
công trình thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng
quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ
hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh gửi lấy
ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông
(nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận
hành theo ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt
quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ
hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
14. Thủ tục:
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ (05 năm một lần) hoặc trong
trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, lập danh mục các hồ,
ao, đầm, phá điều chỉnh bổ sung vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
đã phê duyệt.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Du lịch, Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan về hồ sơ xây dựng
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và
hoàn thiện Hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn
tỉnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập
nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục hồ,
ao, đầm phá không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh việc lập
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục hồ, ao,
đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
15. Thủ tục:
Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở đề xuất của
các Sở, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập danh
mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh
không được san lấp đã phê duyệt.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ, ao, đầm, phá đề xuất đưa ra
khỏi danh mục và cơ quan, tổ chức có liên quan về hồ sơ đề nghị điều chỉnh đưa
ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và
hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình lấy ý kiến Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh trước khi phê duyệt.
- Bước 6: Căn cứ vào Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh đưa ra khỏi Danh
mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Bước 7: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt Quyết định điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Bước 8: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh đã được điều chỉnh;
gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập nhật
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
trình, phê duyệt:
- Tờ trình điều chỉnh đưa ra khỏi
Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh
đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh lý do việc
đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp;
- Báo cáo tiếp thu giải trình ý
kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh đưa ra
khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
16. Thủ tục:
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở đề xuất phạm
vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân quy định
tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024
và hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức phạm vi vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước. Trường hợp
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn 2 tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công
trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh
có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
của công trình.
- Bước 2: Trong thời hạn 10
ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên
01 tỉnh); 15 ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt nằm từ 02 tỉnh trở lên), kể từ ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước được
cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt của công trình.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của
công trình.
- Bước 4: Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang
thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với
trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa
bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đối với phạm vi
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước./.