|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 280/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
18 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ
CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg
ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
3394/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/8/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
việc ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới
hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030;
Trên cơ sở kế thừa kết quả triển
khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến
nông lâm thủy sản đến năm 2030 của các tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình trước
khi sắp xếp đơn vị hành chính[1];
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 902/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 8 năm
2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế
biến nông lâm thủy sản (sau đây gọi chung là nông sản) trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình đến năm 2030 với các nội dung như sau:
I. THỰC TRẠNG
CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Trong thời gian qua, các địa
phương trên địa bàn tỉnh tích cực áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp vào sản xuất.
Hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh có khoảng 395.700 máy phục vụ sản xuất nông
nghiệp và chế biến nông sản. Trong đó có 83 thiết bị bay không người lái, 555
máy gieo hạt, 629 máy cấy, 1.162 máy gặt đập liên hợp, 244 máy bón phân, 87
lò/máy sấy nông sản, 10.751 hệ thống máng ăn tự động, 11.969 hệ thống làm mát
chuồng trại, 1.076 máy chế biến thức ăn gia súc, 591 máy chế biến thức ăn thủy
sản, 17.263 hệ thống máy sục khí, đảo nước,… phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp
và thủy sản[2].
Việc đẩy mạnh cơ giới hóa trong
sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản thời gian qua đã mang lại nhiều kết
quả tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy phát triển kinh tế
nông thôn. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ
tiên tiến, thông minh trong các khâu sản xuất giúp cơ giới hóa nông nghiệp theo
hướng đồng bộ; giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, góp phần thực hiện
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Hiện nay, tỷ lệ
cơ giới hóa đối với cây trồng chủ lực (cây lúa) đạt trên 99% ở khâu làm đất,
25% ở khâu cấy, 10% ở khâu phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không
người lái và 96% ở khâu thu hoạch. Đối với chế biến nông sản, việc áp dụng cơ
giới hóa góp phần phát triển các cơ sở chế biến quy mô lớn, hiện đại, bảo đảm vệ
sinh an toàn thực phẩm; cơ giới hóa đồng bộ theo chuỗi liên kết gắn với chế biến,
tiêu thụ; giảm tổn thất sau thu hoạch, đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng chế
biến sâu; đẩy mạnh các sản phẩm nông sản chủ lực xuất khẩu và phụ phẩm trong sản
xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho nhân dân, phát triển
bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Ước tính năm 2026, tốc độ tăng giá trị
gia tăng của công nghiệp chế biến nông sản đạt 8%/năm; tỷ lệ cơ sở chế biến, bảo
quản nông sản chủ lực có trình độ công nghệ trung bình, tiên tiến đạt 70%; tỷ
trọng giá trị xuất khẩu nông sản chủ lực là sản phẩm chế biến đạt 45%; tỷ lệ giảm
tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản chủ lực duy trì mức 0,5-1%/năm.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết
quả đạt được, Ninh Bình còn gặp nhiều khó khăn, thách thức trong đẩy mạnh cơ giới
hóa nông nghiệp tại địa phương, đó là: Khung chính sách về cơ giới hóa nông
nghiệp chưa đồng bộ; quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, phân tán, khó tích tụ đất
đai; dịch vụ cơ giới hóa chưa phát triển, chi phí đầu tư máy móc lớn, khả năng
tiếp cận vốn còn hạn chế; nguồn nhân lực vận hành, bảo trì máy móc còn yếu;
liên kết giữa sản xuất, dịch vụ cơ giới hóa và chuỗi giá trị chưa chặt chẽ; cơ
sở hạ tầng phục vụ cơ giới hóa chưa đồng bộ; các doanh nghiệp chế biến chủ yếu ở
quy mô nhỏ và siêu nhỏ, năng lực công nghệ và quản trị còn hạn chế; công tác quản
lý nhà nước tại địa bàn cấp xã còn gặp khó khăn sau sáp nhập.
Do vậy, việc thực hiện đồng bộ
các giải pháp nhằm phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản
trong giai đoạn tới là một trong những đột phá chiến lược để nâng cao năng suất,
hiệu quả, hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, toàn diện.
II. QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN
1. Phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo hướng đồng bộ, hiện
đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy mô sản xuất và định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh sau sáp nhập; ưu tiên các vùng sản xuất tập trung,
vùng nguyên liệu và các ngành hàng chủ lực có giá trị kinh tế cao.
2. Phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, chuyển đổi xanh,
chuyển đổi số, cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, xây
dựng nông thôn mới và phát triển bền vững; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi
giá trị từ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm nông sản.
3. Khuyến khích, thu hút các
thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ giới hóa nông nghiệp, công
nghiệp chế biến và dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; ưu tiên ứng dụng khoa
học công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động hóa nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
4. Phát huy lợi thế về không
gian phát triển của tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập, hình thành các vùng sản xuất
hàng hóa quy mô lớn, trung tâm chế biến nông sản tập trung; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông minh, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong cơ giới hóa, chế
biến và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản theo hướng hiện đại, hiệu quả
và bền vững.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
- Bảo đảm năng suất, chất lượng,
hiệu quả kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được cơ giới hóa.
- Phát triển chế biến nông,
lâm, thủy sản hiện đại, hiệu quả và bền vững, đáp ứng nhu cầu và các quy định của
thị trường tiêu thụ.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Cơ giới hóa nông nghiệp đối
với từng lĩnh vực sản xuất
- Lĩnh vực trồng trọt: Phát triển
cơ giới hóa đồng bộ đối với các cây trồng chủ lực của tỉnh; phấn đấu đến năm
2030 tỷ lệ cơ giới hóa đạt khoảng 95%, tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 70%.
Trong đó, khâu làm đất cơ bản đạt 100%; khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch từng
bước được cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số và thiết bị
bay không người lái nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm tổn thất
sau thu hoạch.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Đẩy mạnh
cơ giới hóa, tự động hóa trong chăn nuôi tập trung, chăn nuôi trang trại theo
hướng hiện đại, an toàn sinh học; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ cơ giới hóa đạt
trên 90%, tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 60%. Tăng cường áp dụng hệ thống
cung cấp thức ăn, nước uống tự động, hệ thống làm mát, xử lý môi trường chăn
nuôi và xử lý chất thải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
- Lĩnh vực thủy sản: Đẩy mạnh
cơ giới hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng và khai thác thủy sản;
phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ cơ giới hóa trong nuôi trồng thủy sản đối với các
trang trại và mô hình nuôi tập trung đạt trên 90%; trong đánh bắt, bảo quản
trên tàu cá đạt trên 95%. Từng bước cơ giới hóa các khâu cho ăn, chăm sóc, kiểm
soát môi trường nước, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Từng bước
ứng dụng cơ giới hóa trong các khâu làm đất, trồng, chăm sóc, bảo vệ và phòng
cháy, chữa cháy rừng; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ cơ giới hóa đạt trên 50%.
- Lĩnh vực diêm nghiệp: Cấp nước,
tiêu nước, gom muối trên đồng và thu hoạch, vận chuyển muối đạt trên 90% vào
năm 2030.
b) Phát triển chế biến, bảo quản
nông sản
- Phấn đấu tốc độ tăng giá trị
gia tăng của công nghiệp chế biến nông sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng
10%/năm.
- Trên 70% cơ sở chế biến, bảo
quản nông sản chủ lực đạt trình độ công nghệ trung bình, tiên tiến trở lên;
tăng cường ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số và các hệ thống quản lý chất lượng
tiên tiến như HACCP, ISO 22000,...
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng
giá trị xuất khẩu nông sản chủ lực là sản phẩm chế biến đạt 60%; hình thành và
phát triển các cơ sở, doanh nghiệp chế biến nông sản hiện đại gắn với vùng
nguyên liệu tập trung và chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm.
- Giảm tổn thất sau thu hoạch đối
với các sản phẩm nông sản chủ lực từ 0,5 - 1,0%/năm.
IV. NỘI DUNG
1. Cơ giới
hóa trong sản xuất nông nghiệp
Phát triển cơ giới hóa đồng bộ
trong nông nghiệp, ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thông minh, chuyển đổi
số và công nghệ thân thiện với môi trường phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện
thực tế và lợi thế của từng vùng, từng ngành hàng; gắn với phát triển sản xuất
hàng hóa tập trung, liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ theo chuỗi giá trị
nông, lâm, thủy sản.
Tập trung xây dựng và nhân rộng
các mô hình cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp từ khâu sản xuất,
chăm sóc, thu hoạch, bảo quản đến chế biến sản phẩm; khuyến khích phát triển
các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ cơ giới hóa nông nghiệp,
chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển
nông nghiệp hiện đại, thông minh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
1.1. Lĩnh vực trồng trọt
a) Đối với cây lúa và các cây
trồng chủ lực:
- Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu
làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch; từng bước
thay thế lao động thủ công bằng máy móc, thiết bị hiện đại phù hợp với điều kiện
sản xuất của từng địa phương.
- Khuyến khích nhân rộng mô
hình mạ khay, cấy máy; ứng dụng máy gieo hạt, máy phun thuốc bảo vệ thực vật,
thiết bị bay không người lái và hệ thống tưới tiết kiệm, tưới tự động nhằm nâng
cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục sử dụng máy gặt đập
liên hợp có tính năng kỹ thuật cao nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao
chất lượng nông sản.
- Khuyến khích đầu tư hệ thống
sấy, kho bảo quản, cơ sở sơ chế gắn với hợp tác xã, doanh nghiệp và vùng nguyên
liệu tập trung; áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong bảo quản nông sản.
b) Đối với rau, củ, quả, hoa và
cây ăn quả:
- Tăng cường áp dụng cơ giới
hóa trong khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
nhà màng, nhà lưới, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; ứng dụng công nghệ
điều khiển nhiệt độ, độ ẩm và quản lý dịch hại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm.
- Phát triển hệ thống sơ chế,
đóng gói, bảo quản lạnh tại các hợp tác xã, doanh nghiệp và vùng sản xuất tập
trung; giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo đảm an toàn thực phẩm.
1.2. Lĩnh vực chăn nuôi
Đẩy mạnh áp dụng máy móc, thiết
bị và công nghệ tự động hóa trong chăn nuôi theo hướng công nghiệp, an toàn
sinh học và thân thiện với môi trường; ưu tiên ứng dụng hệ thống cung cấp thức
ăn, nước uống tự động, hệ thống làm mát, xử lý chất thải chăn nuôi, công nghệ xử
lý môi trường và thiết bị phục vụ giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
1.3. Lĩnh vực thủy sản
Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa
và công nghệ hiện đại trong nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản; áp dụng
máy móc, thiết bị trong các khâu cho ăn, chăm sóc, sục khí, kiểm soát môi trường
nước, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch. Khuyến khích phát triển các mô hình
nuôi thủy sản ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi
trường.
1.4. Lĩnh vực lâm nghiệp
Từng bước áp dụng cơ giới hóa
trong các khâu làm đất, trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác và phòng cháy, chữa
cháy rừng; nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
1.5. Lĩnh vực diêm nghiệp
Đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản
xuất muối tại các vùng sản xuất tập trung; ứng dụng máy bơm nước, hệ thống cấp
nước, thiết bị thu gom, vận chuyển muối và các công nghệ tiên tiến nhằm giảm
lao động thủ công, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả
sản xuất.
Khuyến khích đầu tư các cơ sở
sơ chế, chế biến muối; phát triển sản phẩm muối giá trị gia tăng gắn với bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững ngành diêm
nghiệp.
2. Phát
triển chế biến, bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong bảo quản,
sơ chế và chế biến nông sản; hiện đại hóa trang thiết bị nhằm đa dạng hóa sản
phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã và các thành phần kinh tế khác đầu tư, mở rộng các cơ sở chế biến, bảo
quản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và
đặc sản địa phương.
- Ưu tiên thu hút đầu tư vào
các cơ sở chế biến sâu sản phẩm lúa gạo, rau quả, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản
và các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh; từng bước hình thành các cụm
liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi
số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc, kết nối cung cầu, xúc tiến
thương mại và tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các chủ thể tham gia thương mại điện tử
và các nền tảng số.
- Phát triển vùng nguyên liệu tập
trung cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh như lúa chất lượng cao, rau màu, cây ăn
quả, cây dược liệu, thủy sản và muối gắn với các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản
phẩm; xây dựng chuỗi liên kết bền vững giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản
xuất.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách
Rà soát, bổ sung và triển khai
hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp, chế
biến và bảo quản nông sản; tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp
cận các nguồn vốn tín dụng phục vụ đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ và phát
triển sản xuất.
2. Phát
triển vùng nguyên liệu tập trung
Hình thành các vùng nguyên liệu
theo hướng tập trung, chuyên canh, hiện đại gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn và phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị, gồm: Vùng sản
xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao; vùng trồng rau màu, cây thực phẩm và hoa
màu ngắn ngày; vùng trồng cây ăn quả; vùng trồng cây dược liệu và cây đặc sản;
vùng chăn nuôi; vùng nuôi trồng và khai thác thủy sản; vùng sản xuất lâm nghiệp,
rừng đặc dụng và rừng sinh thái để thuận tiện đưa máy móc hiện đại vào sản xuất,
góp phần cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp và chế biến nông sản.
3. Phát
triển kết cấu hạ tầng và tổ chức sản xuất
- Đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng
phục vụ sản xuất nông nghiệp như giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, điện
phục vụ sản xuất, kho bảo quản, cơ sở sơ chế và logistics nông nghiệp; phát triển
vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với cơ giới hóa đồng bộ và liên kết chuỗi
giá trị.
- Đổi mới, phát triển các hình
thức tổ chức sản xuất phù hợp; nâng cao năng lực của hợp tác xã, tổ hợp tác và
doanh nghiệp trong liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản. Đẩy mạnh tập
trung đất đai, tăng quy mô sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi áp dụng cơ giới
hóa và phát triển chế biến nông sản; phát triển các tổ chức hợp tác, trung tâm
nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ và kinh doanh dịch vụ cơ giới nông
nghiệp; đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản,
trong đó doanh nghiệp giữ vai trò là “trụ cột” của chuỗi giá trị.
- Phát triển các cụm liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản được cơ giới hóa đồng bộ tại các vùng sản
xuất nông nghiệp tập trung; chú trọng phát triển các doanh nghiệp chế biến, bảo
quản có đủ năng lực về vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ để dẫn dắt chuỗi
giá trị nông sản, vận hành một cách thông suốt, hiệu quả; khuyến khích phát triển
các cụm liên kết làm động lực của các vùng.
4. Đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số
- Khuyến khích nghiên cứu, chuyển
giao và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ số, công nghệ tự động
hóa trong sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản; thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
phát triển nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích phát triển các tổ
chức, trung tâm hoạt động trong lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp tại các địa
phương trên địa bàn tỉnh để chế tạo, cung cấp máy, thiết bị, công nghệ, dịch vụ
cơ giới hóa nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; chuyển giao khoa học, công nghệ và
các ý tưởng đổi mới, sáng tạo để phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến,
công nghệ thân thiện với môi trường, hiện đại hóa trang thiết bị bảo quản, chế
biến nông sản để đa dạng hóa sản phẩm chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch, hạ
giá thành; tăng cường chế biến sâu tạo ra giá trị gia tăng cao, tăng khả năng cạnh
tranh của nông sản; kiểm soát được chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm. Khuyến khích đầu tư mới và mở rộng cơ sở chế biến, bảo quản,
bảo đảm đủ năng lực chế biến, bảo quản đối với sản phẩm chủ lực, gắn với vùng
nguyên liệu sản xuất tập trung.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác
nghiên cứu khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào đầu tư phát triển
cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản.
5. Đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, vận hành máy móc, thiết bị, ứng
dụng công nghệ, kỹ năng thương mại và phát triển thị trường cho cán bộ quản lý,
kỹ thuật viên, doanh nghiệp, hợp tác xã và người lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp và chế biến nông sản. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đào tạo
nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu
vận hành công nghệ tiên tiến, hiện đại.
6. Tăng cường
sự hợp tác, phối hợp giữa các đơn vị, tổ chức, chuyên gia, địa phương
- Tăng cường chia sẻ thông tin,
trao đổi kinh nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến giữa các đơn
vị, tổ chức, chuyên gia, địa phương có kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ giới hóa
nông nghiệp và chế biến nông sản.
- Triển khai thực hiện các nội
dung thỏa thuận về lĩnh vực nông nghiệp của các Hiệp định thương mại tự do mà
Việt Nam đã ký kết. Tăng cường áp dụng quy trình công nghệ, hệ thống quản trị
tiên tiến và hiện đại của thế giới nhằm đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ
và năng lực trong cơ giới hóa và chế biến nông sản phù hợp với điều kiện trong
nước.
7. Huy động
nguồn lực
Huy động, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã và các nguồn vốn hợp
pháp khác để đầu tư phát triển cơ giới hóa nông nghiệp, chế biến và bảo quản
nông sản; lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án khác trong nông nghiệp,
dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí từ ngân sách
nhà nước (Trung ương và địa phương); kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc
gia; vốn lồng ghép các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án liên quan; nguồn vốn
tài trợ, viện trợ, nguồn vốn hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể và
khả năng cân đối nguồn lực, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương hằng năm
xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện theo quy định để tổ chức triển
khai kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì tham mưu rà soát, xây
dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp, chế biến, bảo quản và phát triển thị trường nông sản phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành và
địa phương định hướng phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nguyên
liệu phục vụ chế biến; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với ứng
dụng cơ giới hóa, chuyển đổi số và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tham mưu thực hiện các giải
pháp tích tụ, tập trung đất đai; hình thành vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn tạo
điều kiện áp dụng cơ giới hóa đồng bộ.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn,
xây dựng và nhân rộng các mô hình cơ giới hóa đồng bộ, sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, mô hình liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ hiệu quả.
- Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
3. Sở
Công Thương
- Chủ trì triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản
trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ phát triển thương mại điện tử, quảng bá sản phẩm
nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương.
- Phối hợp thúc đẩy phát triển
công nghiệp chế biến nông sản; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư máy móc,
thiết bị, công nghệ phục vụ chế biến, bảo quản nông sản.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học
công nghệ, công nghệ số, công nghệ tự động hóa trong sản xuất, chế biến và bảo
quản nông sản.
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển
thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; triển khai truy xuất nguồn gốc, mã số
mã vạch và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực
của tỉnh.
5. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép nội dung đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp, chế biến và bảo quản
nông sản vào Kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chung của toàn ngành
giáo dục; tăng cường công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực
tiễn và yêu cầu phát triển của ngành nông nghiệp.
6. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu
tiên nguồn vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tạo điều kiện cho
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng để đầu tư máy
móc, thiết bị, công nghệ phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản.
7. Các Sở,
ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các
xã, phường triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ
chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương.
- Rà soát, định hướng phát triển
vùng nguyên liệu sản xuất tập trung; hỗ trợ người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp
ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ
nông sản.
- Lồng ghép các chương trình, dự
án và nguồn vốn hợp pháp để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia thực hiện.
- Hằng năm, phối hợp với các sở,
ngành liên quan thống kê, đánh giá tình hình cơ giới hóa nông nghiệp, chế biến
và bảo quản nông sản tại địa phương. Khảo sát, tổng hợp nhu cầu đầu tư, trang bị
máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
báo cáo cơ quan chuyên môn để tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, hỗ
trợ theo quy định.
9. Chế độ
thông tin báo cáo
Định kỳ hằng năm, trước ngày 05
tháng 12 (hoặc đột xuất) các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn đề nghị các đơn vị báo cáo bằng
văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở,
ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CT UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành của tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP3.
L/VP3/NN/2026/KH06
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU VỀ CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN
NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 280/KH-UBND ngày 18/8/2026 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Năm 2026
|
Năm 2030
|
Ghi chú
|
|
I
|
Cơ giới hóa nông nghiệp đối
với từng lĩnh vực sản xuất
|
|
|
|
|
|
1
|
Trồng trọt (cây trồng chủ lực)
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cơ giới hóa
|
%
|
>92
|
95
|
|
|
|
Tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ
|
%
|
65
|
>70
|
|
|
2
|
Chăn nuôi (vật nuôi chủ lực)
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cơ giới hóa
|
%
|
82
|
>90
|
|
|
|
Tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ
|
%
|
55
|
>60
|
|
|
3
|
Thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cơ giới hóa sản xuất
nuôi trồng thủy sản
|
%
|
>70
|
>90
|
|
|
4
|
Lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cơ giới hóa các khâu
làm đất, trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh, phòng chống cháy rừng
|
%
|
40
|
50
|
|
|
5
|
Diêm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
Cấp nước, tưới tiêu, thu gom
muối trên đồng và thu hoạch, vận chuyển muối
|
%
|
74
|
>90
|
|
|
II
|
Phát triển chế biến, bảo
quản nông sản
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng giá trị gia tăng
công nghiệp chế biến nông sản
|
%/năm
|
>8
|
10
|
|
|
2
|
Tỷ lệ cơ sở chế biến, bảo quản
nông sản chủ lực đạt trình độ công nghệ
trung bình, tiên tiến
|
%
|
70
|
>70
|
|
|
3
|
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu
nông sản chủ lực là sản phẩm chế biến
|
%
|
45
|
60
|
|
|
4
|
Tỷ lệ giảm tổn thất sau thu
hoạch đối với các sản phẩm nông sản chủ lực
|
%/năm
|
0,5 - 1,0
|
0,5 - 1,0
|
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VỀ CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP
VÀ CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 280/KH-UBND ngày 18/8/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
Stt
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cơ giới hóa các ngành sản xuất
chính và chế biến bảo quản nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Hoàn thiện về thể chế, chính
sách
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
2.1
|
Rà soát các cơ chế, chính
sách và văn bản quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp và chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
2.2
|
Hoàn thiện chính sách,
pháp luật về đất đai, tạo điều kiện tích tụ đất đai và cơ chế phối hợp giữa các
ngành, địa phương để tổ chức sản xuất nông nghiệp quy mô hàng hóa lớn.
|
|
|
3
|
Phát triển vùng nguyên liệu tập
trung
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
4
|
Phát triển kết cấu hạ tầng và
tổ chức sản xuất
|
|
|
2026-2030
|
|
|
4.1
|
Đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ
tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
4.2
|
Phát triển vùng sản xuất
hàng hóa tập trung gắn với cơ giới hóa đồng bộ và liên kết chuỗi giá trị
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
4.3
|
Đổi mới, phát triển các
hình thức tổ chức sản xuất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
5
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số phục
vụ cơ giới hóa nông nghiệp, quản lý vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc và
tiêu thụ nông sản
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
6
|
Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
|
7
|
Huy động nguồn lực để triển
khai thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan
|
2026-2030
|
|
|
8
|
Xây dựng mô hình cơ giới hóa đồng
bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan
|
2026-2030
|
|
|
9
|
Tăng cường sự phối hợp giữa
các đơn vị của tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết
thực hiện Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CƠ
GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 280/KH-UBND ngày 18/8/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
Stt
|
Danh mục các Chương trình, Dự án ưu tiên
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khảo sát thực trạng cơ giới
hóa nông nghiệp và
chế biến nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
|
2
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển
đổi số phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp, quản lý vùng nguyên liệu, truy xuất
nguồn gốc và tiêu thụ nông sản
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
2026- 2030
|
|
|
3
|
Xây dựng mô hình cơ giới hóa
đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ban, ngành liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
4
|
Chương trình đào tạo, tập huấn
nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản,
an toàn vệ sinh lao động
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ban, ngành liên quan;
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
[1] Kế
hoạch số 3093/KH-UBND ngày 16/11/2022 của UBND tỉnh Hà Nam; Kế hoạch số
126/KH-UBND ngày 26/9/2022 của UBND tỉnh Nam Định; Kế hoạch số 100/KH-UBND ngày
25/4/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình.
[2] Nguồn:
Thống kê tỉnh Ninh Bình