|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
176/2026/QĐ-CTUBND
|
Cà Mau, ngày 21
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, QUẢN LÝ,
TỔNG HỢP, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KHEN THƯỞNG CỦA BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH, CÁC SỞ NGÀNH, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY BẰNG NGUỒN VỐN ỦY THÁC TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen
thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
06/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Căn cứ Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức
chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Nghị quyết số
02/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức
chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 807/TTr-STC ngày 17 tháng 8 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng
hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho
vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nội
dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát,
khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh,
các sở ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ
ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2025/TT-BTC.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ban đại diện Hội đồng quản
trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động
cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
2. Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh, Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám
sát, khen thưởng đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa
phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Nội
dung chi và mức chi
1. Nội dung chi
a) Chi tổ chức các cuộc hội nghị,
cuộc họp, sơ kết, tổng kết, giao ban phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Chi cho công tác chỉ đạo, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh, các sở, ngành, đơn vị có liên quan đối với hoạt động
cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã
hội; bao gồm chi công tác phí, chi hỗ trợ phương tiện đi lại và các khoản chi
phục vụ trực tiếp cho hoạt động kiểm tra, giám sát theo quy định.
c) Chi khen thưởng định kỳ, đột
xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
d) Các khoản chi khác phục vụ
trực tiếp công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng
thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với phạm vi, nguồn
kinh phí được sử dụng.
2. Mức chi
a) Đối với các khoản chi quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày
13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí,
chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 25
tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tiếp khách nước
ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách
trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
b) Đối với các khoản chi quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày
13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí,
chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trường hợp có nội dung chi đặc thù phục
vụ công tác kiểm tra, giám sát thì thực hiện theo mức chi quy định tại Quyết định
này.
c) Đối với các khoản chi quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật,
quy chế của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về thi đua, khen thưởng
và trong phạm vi nguồn kinh phí được trích từ tiền lãi thu được từ hoạt động
cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã
hội.
d) Đối với các khoản chi quy định
tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và
phù hợp với phạm vi, nguồn kinh phí được sử dụng.
đ) Việc quản lý, sử dụng, thanh
toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước, chế độ kế toán, kiểm toán và các quy định tài chính hiện hành có liên
quan.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được
trích từ 15% số tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua
Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, và các cơ
quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện
Quyết định này.
2. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng và hạch toán kinh phí
theo nội dung và mức chi quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có
liên quan.
3. Định kỳ hàng quý hoặc theo
yêu cầu, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo tình hình
sử dụng kinh phí cho Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Đồng thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Sở Tài chính để theo dõi, giám sát, chỉ đạo.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
5. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
Nơi nhận:
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh (theo dõi);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KTTH;
- Lưu: VT, DT (QĐUB24), M.A1835/8.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|