|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 439/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 27 tháng
02 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ GIẢI THỂ THAO HỌC SINH PHỔ
THÔNG TOÀN QUỐC NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
2648/QĐ-BGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Kế hoạch nhiệm vụ năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Kế hoạch số 183/KH-BGDĐT
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức Giải thể
thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Học sinh, sinh viên.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc
năm 2026 (sau đây gọi tắt là Giải).
Điều 2. Điều
lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến kết thúc Giải.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng các vụ: Tổ chức cán bộ; Học sinh, sinh viên; Kế hoạch tài
chính; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị, cá nhân liên quan và
các vận động viên (học sinh) tham dự Giải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 (để th/h);
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND các tỉnh/thành phố (để ph/h);
- Cục TDTT Việt Nam (để ph/h);
- Các Sở GDĐT (để th/h);
- Hội TTHS Việt Nam (để th/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ HSSV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
ĐIỀU
LỆ
GIẢI THỂ THAO HỌC SINH PHỔ THÔNG TOÀN QUỐC NĂM
2026
(Ban
hành theo Quyết định số 439/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Đẩy mạnh cuộc vận
động “toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; thường xuyên tập
luyện, thi đấu thể thao nhằm rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần
giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Triển khai thực hiện
hiệu quả Quyết định số 1680/QĐ-TTg ngày 28
tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01
năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Kế hoạch số 1864/KH-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc thực hiện Chiến lược phát triển Thể dục, thể thao Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong ngành Giáo dục.
2. Yêu cầu
- Công tác tổ chức Giải
đảm bảo công bằng, trung thực, an toàn và hiệu quả; tạo điều kiện thuận lợi và
thu hút đông đảo các đơn vị, địa phương tham gia dự thi.
- Thực hiện nghiêm túc
Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về việc chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao.
- Sở GDĐT các tỉnh/thành
phố thành lập đoàn vận động viên (học sinh) dự thi đúng độ tuổi, đối tượng;
thực hiện đúng quy định của Luật, Điều lệ, quy định của Ban tổ chức (BTC) Giải.
Giám đốc Sở GDĐT chịu trách nhiệm toàn diện về nhân sự đăng ký tham dự Giải của
đơn vị mình.
Điều
2. Đơn vị, đối tượng dự thi
1. Đơn vị dự thi: Mỗi Sở Giáo dục và Đào
tạo (GDĐT) tỉnh/thành phố là một (01) đơn vị dự thi.
2. Đối tượng dự thi và
quy định về độ tuổi
2.1. Đối tượng dự thi
a) Học sinh học chương
trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục trung học nghề; học viên học chương
trình giáo dục thường xuyên (gọi chung là học sinh) từ đủ 18 tuổi trở xuống,
đang học tập tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề
(sau đây gọi tắt là các cơ sở giáo dục) trên toàn quốc.
b) Học sinh đảm bảo đủ
sức khỏe, không có tiền sử bệnh lý về tim mạch, thần kinh và các bệnh lý khác
không đủ sức khoẻ để thi đấu thể thao.
2.2. Phân chia hệ thi
đấu
a) Hệ nâng cao
- Học sinh là VĐV đã và
đang được đào tạo tại các trung tâm, câu lạc bộ đào tạo VĐV thuộc các Bộ,
ngành, địa phương (từ cấp xã/phường, tỉnh/thành phố), trường năng khiếu thể dục
thể thao, trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao được hưởng chế độ từ
ngân sách nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ 01/01/2024
đến thời điểm tổ chức Giải
- Học sinh đã đoạt huy chương
tại các giải thể thao thuộc hệ thống giải thể thao trong nước và quốc tế hằng
năm do Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch; các Liên
đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, quốc tế tổ chức (theo hệ thống giải thi đấu
hằng năm).
b) Hệ phong trào: Học
sinh không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, mục 2.2, khoản 2, Điều 2
được xếp thi đấu ở hệ phong trào.
2.3. Quy định độ tuổi:
a) Học sinh Tiểu học
(TH) từ 7 đến 11 tuổi
+ Độ tuổi: 07 - 09
tuổi (sinh từ 31/12/2019 trở về trước đến 01/01/2017).
+ Độ tuổi: 10 - 11
tuổi (sinh từ 31/12/2016 trở về trước đến 01/01/2015).
b) Học sinh Trung học
cơ sở (THCS) từ 12 đến 15 tuổi
+ Độ tuổi: 12 - 13
tuổi (sinh từ 31/12/2014 trở về trước đến 01/01/2013).
+ Độ tuổi: 14 - 15 tuổi
(sinh từ 31/12/2012 trở về trước đến 01/01/2011).
c) Học sinh Trung học phổ
thông (THPT): Từ 16 - 18 tuổi (sinh từ 31/12/2010 trở về trước đến 01/01/2008).
Điều
3. Hướng dẫn đăng ký và hồ sơ vận động viên
1. Hình thức đăng ký: Đăng ký trực tuyến trên
hệ thống phần mềm (BTC thông báo hướng dẫn chi tiết sau).
2. Thời gian đăng ký
Hệ thống đăng ký trực
tuyến tham dự Giải sẽ hết hạn trước 15 ngày tính đến ngày tổ chức kiểm
tra hồ sơ nhân sự. Để công tác thành lập đoàn tham dự Giải của các đơn vị đạt
hiệu quả, BTC sẽ thông báo các nội dung/các môn không đủ điều kiện tổ chức thi
đấu để các đơn vị rà soát, điều chỉnh trước 10 ngày hệ thống đăng ký hết
hạn.
3. Quy định đăng ký
trực tuyến
- Thông tin cá nhân
VĐV.
- Ảnh chân dung có dung
lượng file nhỏ hơn 2 MB, theo định dạng cho phép (png, gif, jpg, jpeg) và ảnh
có kích thước nhỏ hơn 367x488 điểm ảnh.
- Mã học sinh (nguồn:
cơ sở dữ liệu ngành của Bộ GDĐT).
- Căn cước công dân
(CCCD)/Căn cước (nguồn: cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
- Giấy xác nhận số định
danh cá nhân (do công an cấp) hoặc hộ chiếu (đối với học sinh chưa có hoặc mất
thẻ CCCD/Căn cước).
- Phiếu thi đấu của
từng VĐV (các đơn vị thực hiện ký số, cập nhật trên phần mềm đăng ký trực
tuyến).
Lưu ý: Học sinh chưa
hoặc đã làm thủ tục cấp căn cước công dân hoặc căn cước nhưng chưa đến thời hạn
được nhận, có thể thay thế bằng giấy hẹn trả căn cước công dân/căn cước do cơ
quan công an xác nhận.
4. Hồ sơ kiểm tra nhân
sự VĐV
Hồ sơ kiểm tra nhân sự
gồm:
- Quyết định cử đoàn
kèm theo danh sách đoàn (bản dấu đỏ hoặc file ký số, file ký số gửi về thường
trực BTC trước khi làm thủ tục kiểm tra nhân sự).
- Văn bản của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao hoặc Sở Văn hóa, Thông tin,
Thể thao và Du lịch xác nhận danh sách VĐV tham gia Giải không thuộc đối tượng
hưởng chế độ đào tạo VĐV thể thao từ ngân sách nhà nước (đối với VĐV thi hệ phong
trào).
- Bản cam kết đủ sức
khỏe thi đấu thể thao và miễn trừ trách nhiệm của VĐV, gia đình được nhà trường
xác nhận (theo mẫu).
5. Các quy định khác
5.1. Mỗi vận động viên
(VĐV) được tham gia thi đấu 01 môn thể thao.
5.2. Điều kiện tổ chức
thi đấu
- Các nội dung chỉ tổ
chức thi đấu khi có từ tối thiểu 05 đăng ký của 03 đơn vị trở lên.
- Đối với các nội dung
đồng đội/tiếp sức của môn bơi, điền kinh, võ cổ truyền: chỉ tổ chức thi đấu khi
có tối thiểu từ 04 đăng ký của 04 đơn vị (nội dung có 04 đăng ký, BTC sẽ trao
01 huy chương vàng, 01 huy chương bạc, 01 huy chương đồng).
Điều 4. Tính điểm và
xếp hạng
1. Cách tính điểm, xếp
hạng
- Cách tính điểm xếp
hạng nội dung thi: Xếp hạng 1 = 11 điểm; xếp hạng 2 = 09 điểm; xếp hạng 3 = 08 điểm;
xếp hạng 4 = 07 điểm; xếp hạng 5 = 06 điểm; xếp hạng 6 = 05 điểm; xếp hạng 7 =
04 điểm; xếp hạng 8 = 03 điểm; xếp hạng 9 = 02 điểm; xếp hạng 10 = 01 điểm.
- Điểm môn thi: Là tổng
điểm các nội dung của môn thi mà đơn vị đạt được.
2. Xếp hạng môn thi: Được tính theo thứ tự
từ cao xuống thấp theo tổng số điểm đạt được của các đơn vị. Nếu số điểm bằng
nhau sẽ xét theo tổng số huy chương (theo thứ tự huy chương Vàng, Bạc, Đồng)
của đơn vị đạt được.
Điều 5. Thời gian, địa
điểm
1. Thời gian: từ 20/6/2026 đến 30/6/2026.
2. Địa điểm: tỉnh Lâm Đồng
Điều 6. Kinh phí
1. Bộ GDĐT phối hợp với
đơn vị đăng cai đảm nhiệm kinh phí tổ chức Giải từ nguồn ngân sách nhà nước và
nguồn kinh phí xã hội hóa hợp pháp khác.
2. Các đơn vị tham dự
đảm bảo kinh phí bồi dưỡng tập luyện, ăn, ở đi lại trong quá trình tham dự Giải
cho các thành viên của đoàn theo quy định hiện hành.
Chương
II
ĐIỀU
LỆ TỪNG MÔN
Điều 7. Môn Bơi
1. Đối tượng: Học
sinh hệ nâng cao và hệ phong trào. Học sinh thuộc đối tượng nào chỉ được phép
đăng ký nội dung thi ở hệ đó.
2. Nội dung thi đấu
2.1. Hệ nâng cao (dành
cho cả nam và nữ)
- Bơi tự do: 50m, 100m,
200m, 400m.
- Bơi ếch: 50m, 100m,
200m.
- Bơi ngửa: 50m, 100m.
- Bơi bướm: 50m, 100m.
- Bơi tiếp sức: 4 x
100m tự do.
2.2. Hệ phong trào
(dành cho cả nam và nữ)
a) Cấp Tiểu học
- Nhóm tuổi 7 đến 8: Bơi tự do 50m, 100m;
Bơi ếch 50m, 100m; Bơi tiếp sức phối hợp nam - nữ: 4 x 50m tự do (02 nam; 02
nữ).
- Nhóm tuổi 9 đến 11: Bơi tự do 50m, 100m;
Bơi ếch 50m, 100m; Bơi ngửa 50m; Bơi tiếp sức phối hợp nam - nữ: 4 x 50m tự do
(02 nam; 02 nữ).
b) Cấp Trung học cơ sở
- Nhóm tuổi 12-13: Bơi tự do: 50m, 100m,
200m; Bơi ếch: 50m, 100m; Bơi ngửa: 50m; 100m; Bơi tiếp sức: 4 x 50m tự do.
- Nhóm tuổi 14-15: Bơi tự do: 50m, 100m,
200m; Bơi ếch: 50m, 100m; Bơi ngửa: 50m; 100m; Bơi tiếp sức: 4 x 50m tự do.
c) Cấp Trung học phổ
thông
Bơi tự do: 50m, 100m,
200m; Bơi ếch: 50m, 100m, 200m; Bơi ngửa: 50m, 100m; Bơi tiếp sức: 4 x 50m tự
do.
3. Thể thức thi đấu: Tổ chức thi đấu các cự
ly cá nhân và tiếp sức theo các nhóm tuổi quy định.
4. Quy định số lượng
đăng ký
- Mỗi nội dung thi đấu,
mỗi đơn vị chỉ được phép đăng ký tối đa là 02 VĐV và 01 đội tiếp sức.
- Mỗi VĐV được phép
đăng ký tối đa 02 nội dung cá nhân và 01 nội dung tiếp sức.
- Mỗi đơn vị được đăng
ký: 40/70 nội dung thuộc hệ phong trào và 24/24 nội dung thuộc hệ nâng cao.
5. Luật thi đấu: Áp dụng Luật Bơi của
Tổng cục Thể dục thể thao (nay là Cục Thể dục thể thao Việt Nam) ban hành năm
2015.
6. Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02
HCĐ cho mỗi nội dung thi.
Điều 8. Môn Bóng bàn
1. Đối tượng: Học sinh hệ phong trào.
2. Nội dung thi đấu
2.1. Cấp TH:
- Độ tuổi: 07 - 09
tuổi: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ.
- Độ tuổi: 10 - 11
tuổi: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ.
- Đồng đội nam, đồng
đội nữ (chung cho cả 2 độ tuổi).
2.2. Cấp THCS:
- Độ tuổi: 12-13: Đơn
nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ.
- Độ tuổi: 14-15: Đơn
nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ.
- Đồng đội nam, đồng
đội nữ (chung cho cả 2 độ tuổi).
2.3. Cấp THPT: Đơn nam,
đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ, đồng đội nam, đồng đội nữ.
3. Thể thức thi đấu
3.1. Thi đấu đồng đội:
Thi đấu 05 trận, gồm 04 trận đơn và 01 trận đôi và mỗi đội 03 VĐV, mỗi VĐV chỉ
được thi đấu 02 trận.
Thứ tự trận đấu A gặp
X, B gặp Y, đôi,
A hoặc B* gặp Z, C gặp X hoặc Y*
(* = Là người không
chơi trận đôi).
- Nếu có trên 32 đội: Thi
đấu loại trực tiếp.
- Nếu có từ 32 đội trở
xuống: Thi đấu theo 02 giai đoạn.
+ Giai đoạn I: Chia
bảng thi đấu vòng tròn một lượt chọn đội nhất, nhì vào giai đoạn II (mỗi bảng
không quá 05 đội, số lượng bảng theo công thức 2n).
+ Giai đoạn II: Thi đấu
loại trực tiếp cho đến trận chung kết (theo mã trận đã được bốc thăm).
3.2. Thi đấu đơn, đôi:
Thi đấu loại trực tiếp
- Cấp TH và THCS: Các
trận đều thi đấu trong 05 ván, thắng 03.
- Cấp THPT: Đơn thi đấu
trong 07 ván, thắng 04; đôi và đồng đội thi đấu trong 05 ván, thắng 03.
- Các VĐV cùng đơn vị
không gặp nhau ở trận thi đấu đầu.
4. Quy định số lượng
đăng ký:
4.1. Cấp TH: 01 đội
nam, 01 đội nữ (mỗi đội không quá 05 VĐV), giải đơn và đôi được chia thi đấu
theo 02 lứa tuổi (7-9 tuổi và 10-11 tuổi) mỗi lứa tuổi được cử 02 đơn nam, 02
đơn nữ, 01 đôi nam, 01 đôi nữ, 02 đôi nam nữ.
4.2. Cấp THCS: 01 đội
nam, 01 đội nữ (mỗi đội không quá 05 VĐV), giải đơn và đôi được chia thi đấu
theo 02 lứa tuổi (12-13 tuổi và 14-15 tuổi) mỗi lứa tuổi được cử 02 đơn nam, 02
đơn nữ, 01 đôi nam, 01 đôi nữ, 02 đôi nam nữ.
4.3. Cấp THPT: 01 đội
nam, 01 đội nữ (mỗi đội không quá 05 VĐV).
Mỗi VĐV được phép thi
đấu tối đa 02 nội dung không kể đồng đội.
5. Luật thi đấu: Áp dụng Luật Bóng bàn
hiện hành của Tổng cục TDTT (nay là Cục TDTT Việt Nam), Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Quy định mỗi ván đấu:
11 điểm
6. Quy định khác
- Chọn hạt giống: đơn
vị đăng cai tổ chức giải được ưu tiên chọn làm hạt giống.
- Bóng thi đấu: do Ban
Tổ chức quyết định và sẽ có thông báo sau.
- Trang phục thi đấu
+ Đồng phục trong thi đấu
đồng đội và đôi.
+ Trang phục không được
trùng màu với màu của bóng thi đấu.
+ Áo thi đấu của các VĐV
khi tham gia giải đồng đội, đôi và đơn phải có tên đơn vị in đằng sau lưng.
7. Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02 HCĐ
cho mỗi nội dung thi.
Điều 9. Môn Cầu lông
1. Đối tượng: Học sinh hệ phong trào.
2. Nội dung thi đấu
2.1. Cấp THCS:
- Độ tuổi 12 - 13: Đơn
nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ, đồng đội nam, đồng đội nữ.
- Độ tuổi 14 - 15:
Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ, đồng đội nam, đồng đội nữ.
2.2. Cấp THPT: Đơn nam,
đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ, đồng đội nam, đồng đội nữ.
3. Thể thức thi đấu
3.1. Thi đấu đồng đội:
- Mỗi trận đồng đội thi
đấu 02 trận đơn và 01 trận đôi (thi đấu 3 ván 21 thắng 2).
- Mỗi đội phải có tối
thiểu 03 VĐV tham gia thi đấu.
- Thứ tự trận đấu sẽ
được chọn theo nguyên tắc ưu tiên các vận động viên không phải thi đấu 2 trận
liên tiếp, cụ thể như sau:
+ Phương án 1: Đơn 1 - Đơn 2 - Đôi.
+ Phương án 2: Đơn
2 - Đơn 1 - Đôi.
Trong trường hợp không
thỏa mãn các điều kiện trên, phương án 1 sẽ được chọn và vận động viên thi đấu
liên tiếp sẽ được nghỉ 20 phút giữa hai trận.
- Nếu có từ 17 đội trở
lên: Thi đấu loại trực tiếp.
- Nếu có từ 16 đội trở
xuống: Thi đấu theo 02 giai đoạn.
+ Giai đoạn I: Chia
bảng thi đấu vòng tròn một lượt chọn đội nhất, nhì vào giai đoạn II (mỗi bảng
không quá 04 đội, số lượng bảng theo công thức 2n).
+ Giai đoạn II: Thi đấu
loại trực tiếp cho đến trận chung kết (theo mã trận đã bốc thăm).
3.2. Thi đấu đơn, đôi:
Thi đấu loại trực tiếp.
4. Quy định số lượng
đăng ký
4.1. Mỗi đơn vị đăng ký
một đội tối đa không quá 05 VĐV nam và 05 VĐV nữ cho mỗi nhóm tuổi.
4.2. Thi đấu đồng đội:
Mỗi đơn vị đăng ký từ 3 - 5 VĐV cho mỗi nội dung đồng đội.
4.3 Thi đấu đơn, đôi:
Mỗi đơn vị được đăng ký tối đa: 2 đơn nam, 2 đơn nữ, 1 đôi nam, 1 đôi nữ và 2
đôi nam nữ cho mỗi nhóm tuổi.
4.4. Mỗi VĐV chỉ được
đăng ký thi đấu tối đa 03 nội dung (bao gồm cả nội dung đồng đội).
5. Luật thi đấu
5.1. Áp dụng Luật thi
đấu Cầu lông hiện hành do Ủy ban Thể dục thể thao (nay là Cục Thể dục thể thao
Việt Nam) ban hành theo Quyết định số 1154/QĐ-UBTDTT
ngày 29/6/2006 và các điều luật bổ sung, thay thế của Liên đoàn cầu lông Thế
giới.
5.2. Tất cả các nội
dung thi đấu 3 séc thắng 2 (séc 21 điểm).
6. Các Quy định khác
6.1. Các cá nhân cùng
đơn vị không gặp nhau trong trận đầu tiên.
6.2. Cầu thi đấu: Do
Ban Tổ chức quyết định và sẽ có thông báo sau.
6.3. Trang phục thi đấu
- Sau lưng áo về phía
gần cổ áo, phải in tên đơn vị thi đấu (chiều cao chữ: 5cm).
- Đồng phục quần và áo
trong thi đấu các nội dung đấu đồng đội và đôi.
- Khi thay trang phục,
vận động viên chỉ được sử dụng trang phục cùng kiểu dáng, màu sắc với trang phục
đang thi đấu.
7. Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02 HCĐ
cho mỗi nội dung thi.
Điều
10. Môn Điền kinh
1. Đối tượng: Học
sinh hệ nâng cao và hệ phong trào. Học sinh thuộc đối tượng nào chỉ được phép
đăng ký nội dung thi ở hệ đó.
2. Nội dung thi đấu
2.1. Hệ phong trào
a) Nội dung thi cá nhân
- Cấp TH (dành cho cả
nam và nữ): Chạy 60m, bật xa tại chỗ, chạy 500m.
- Cấp THCS:
+ Nữ: Chạy 100m, 300m,
800m, nhảy xa, nhảy cao.
+ Nam: Chạy 100m, 300m,
1500m, nhảy xa, nhảy cao.
- Cấp THPT:
+ Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m,
800m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 3kg.
+ Nam: Chạy 100m, 200m,
400m, 1500m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 5kg.
b) Nội dung thi đồng
đội
- Cấp TH: chạy tiếp sức
4x50m (nam, nữ).
- Cấp THCS: chạy tiếp
sức 4x100m (nam, nữ); chạy tiếp sức 4 x 100m hỗn hợp (2 nam và 2 nữ).
- Cấp THPT: chạy tiếp
sức 4x100m (nam, nữ); chạy tiếp sức 4x100m hỗn hợp (2 nam và 2 nữ).
2.2. Hệ nâng cao: dành
cho học sinh cấp THPT
a) Nội dung thi cá nhân
- Nữ: Chạy 100m, 200m,
400m, 800m, 1500m, nhảy xa, nhảy cao, đẩy tạ 3kg.
- Nam: Chạy 100m, 200m,
400m, 800m, 1500m, nhảy xa, nhảy cao, đẩy tạ 5kg.
b) Nội dung thi đồng
đội
- Tiếp sức 4x100m (nam,
nữ);
- Tiếp sức 4x100m hỗn
hợp (2 nam và 2 nữ).
- Tiếp sức 4x400m hỗn
hợp (2 nam và 2 nữ).
3. Thể thức thi đấu: Cá nhân, đồng đội tiếp
sức
4. Quy định số lượng
đăng ký
- Mỗi đơn vị được phép
đăng ký tối đa là 03 VĐV và 01 đội tiếp sức tham gia thi đấu ở mỗi nội dung
(được lấy bất kỳ VĐV có tên trong danh sách đăng ký thi đấu phù hợp với cấp học
và hệ thi đấu).
- Mỗi VĐV chỉ được đăng
ký tối đa 02 nội dung cá nhân và 01 nội dung tiếp sức.
5. Luật thi đấu: Áp dụng Luật Điền kinh
hiện hành.
6. Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02 HCĐ
cho mỗi nội dung thi.
Điều
11. Võ cổ truyền
1. Đối tượng: Học sinh hệ phong
trào.
2. Nội dung thi đấu
2.1. Cấp Tiểu học: Bài căn bản công pháp
số I (27 động tác)
a) Nội dung biểu diễn
cá nhân cho cả nam và nữ.
b) Nội dung đồng đội
(05 VĐV) gồm: Đồng đội nam, Đồng đội nữ, Đồng đội nam nữ (03 VĐV nam, 02 VĐV nữ
hoặc 03 VĐV nữ, 02 VĐV nam).
c) Nội dung đối luyện
(từ 03 - 05 VĐV): Bài thi do các đơn vị tự biên soạn, bảo đảm phù hợp với bài
Căn bản công pháp số I (27 động tác).
2.2. Cấp THCS:
2.2.1. Nội dung quyền -
đối luyện
a) Căn bản công pháp số
II (36 động tác):
- Nội dung biểu diễn cá
nhân cho cả nam và nữ.
- Nội dung đồng đội (05
VĐV) gồm: Đồng đội nam, Đồng đội nữ, Đồng đội nam nữ (03 VĐV nam, 02 VĐV nữ
hoặc 03 VĐV nữ, 02 VĐV nam).
- Nội dung đối luyện
(từ 03 - 05 VĐV): Bài thi do các đơn vị tự biên soạn, bảo đảm phù hợp với bài
Căn bản công pháp II (36 động tác).
b) Bài Ngọc Trản Quyền:
- Nội dung biểu diễn cá
nhân cho cả nam và nữ;
- Nội dung đồng đội (03
- 05 VĐV) gồm: Đồng đội nam, Đồng đội nữ, Đồng đội nam nữ (tối thiểu 01 VĐV nam
+ 02 VĐV nữ hoặc tối thiểu 01 VĐV nữ + 02 VĐV nam).
2.2.2. Nội dung đối
kháng
Mỗi đơn vị được đăng ký
01 VĐV nam và 01 VĐV nữ tham gia thi đấu nội dung đối kháng cá nhân ở từng hạng
cân sau:
- Nam: trên 42kg đến
45kg, trên 48kg đến 51kg, trên 54kg đến 57kg;
- Nữ: trên 38kg đến
40kg, trên 42kg đến 45kg, trên 48kg đến 51kg.
2.3. Cấp THPT:
2.3.1. Nội dung quyền -
đối luyện
a) Căn bản công pháp số
III (45 động tác):
- Nội dung biểu diễn cá
nhân cho cả nam và nữ.
- Nội dung đồng đội (05
VĐV) gồm: Đồng đội nam, Đồng đội nữ, Đồng đội nam nữ (03 VĐV nam, 02 VĐV nữ
hoặc 03 VĐV nữ, 02 VĐV nam).
- Nội dung đối luyện
(từ 03 - 05 VĐV): Bài thi do các đơn vị tự biên soạn, bảo đảm phù hợp với bài
Căn bản công pháp số III (45 động tác).
b) Bài Lão Mai Quyền:
- Nội dung biểu diễn cá
nhân cho cả nam và nữ;
- Nội dung đồng đội (03
- 05 VĐV) gồm: Đồng đội nam, Đồng đội nữ, Đồng đội nam nữ (tối thiểu 01 VĐV nam
+ 02 VĐV nữ hoặc tối thiểu 01 VĐV nữ + 02 VĐV nam).
2.3.2. Nội dung đối
kháng
Mỗi đơn vị được đăng ký
01 VĐV nam và 01 VĐV nữ tham gia thi đấu nội dung đối kháng cá nhân ở từng hạng
cân sau:
- Nam: trên 45kg đến
48kg, trên 51kg đến 54kg, trên 57kg đến 60kg;
- Nữ: trên 42kg đến
45kg, trên 48kg đến 51kg, trên 54kg đến 57kg.
3. Luật thi đấu: Áp dụng Luật sửa đổi,
bổ sung số 128/2024/LĐVTCTVN ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2024 (Luật sửa đổi).
Những Điều, khoản không điều chỉnh tại Luật sửa đổi này sẽ được áp dụng theo Luật
thi đấu Võ cổ truyền Việt Nam năm 2021.
4. Quy định số lượng
đăng ký
Mỗi VĐV chỉ được đăng
ký tham gia thi đấu tối đa 02 nội dung và mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 03 nội
dung quyền-đối luyện (cấp tiểu học); tối đa 06 nội dung quyền-đối luyện (cấp
THCS, THPT); 04 nội dung thi đấu đối kháng của mỗi cấp học.
5. Cơ cấu giải thưởng: 01 HCV, 01 HCB, 02
HCĐ cho mỗi nội dung thi.
Chương
III
KHEN
THƯỞNG - KỶ LUẬT- KHIẾU NẠI
Điều
12. Khen thưởng, kỷ luật và khiếu nại
1. Khen thưởng
Bộ GDĐT khen thưởng cho
giải cá nhân, tập thể như sau:
- Trao huy chương vàng,
bạc, đồng và giấy chứng nhận thành tích cho các VĐV ở mỗi nội dung của từng môn
thi.
- Tặng Cờ: 01 hạng
nhất, 01 hạng nhì, 02 hạng ba và cờ khuyến khích cho các đơn vị xếp từ thứ 5
đến thứ 10 theo từng môn thi.
- Cấp Giấy chứng nhận
cho các VĐV tham dự Giải.
2. Kỷ luật
Cá nhân, tập thể vi
phạm Luật, Điều lệ, quy định của BTC, tuỳ theo mức độ BTC sẽ có hình thức kỷ luật
phù hợp từ cảnh cáo đến truất quyền thi đấu của VĐV, huỷ bỏ thành tích thi đấu
của cá nhân vi phạm và thành tích của đồng đội có cá nhân vi phạm và đề nghị
cấp trên xét kỷ luật, thông báo về đơn vị quản lý.
3. Khiếu nại
- Trưởng đoàn, huấn luyện
viên mới có quyền khiếu nại về nhân sự và kết quả thi đấu (chuyên môn).
- Ban Tổ chức có trách
nhiệm xem xét và xử lý khiếu nại về nhân sự. Nếu chưa xác định được vi phạm về
nhân sự dự thi, BTC sẽ kiểm tra sau khi kết thúc Giải, đơn vị vi phạm sẽ chịu
toàn bộ kinh phí cho công tác thẩm tra, huỷ toàn bộ kết quả thi đấu của vận động
viên đơn vị đó. Tổng trọng tài xử lý các khiếu nại về chuyên môn theo đúng Luật
và Điều lệ.
- Lệ phí khiếu nại:
2.000.000đồng/lần (hai triệu đồng).
PHỤ
LỤC 1
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CHẠY TIẾP SỨC 4 X 50M MÔN
ĐIỀN KINH
(Ban hành
Kèm theo Quyết định số /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo)

1. Mỗi đội sẽ có 4 vận
động viên thi đấu chính thức, mỗi vận động viên (VĐV) chạy 50m.
2. Vạch xuất phát nội
dung tiếp sức 4x50m chính là vạch xuất phát nội dung 200m. VĐV chạy đầu tiên sẽ
đứng tại vạch XP 200m, VĐV thứ hai đứng tại vạch 150m, VĐV thứ ba đứng tại vạch
100m, VĐV thứ tư đứng tại vạch 50m.
3. Nội dung chạy tiếp
sức 4 x 50m sẽ phải chạy hoàn toàn trong ô chạy riêng.
4. Các vạch rộng 5cm kẻ
ngang qua đường đua để đánh dấu cự ly của các đoạn và để biểu thị vạch xuất
phát.
5. Khu vực trao gậy có
chiều dài 20m và ở giữa khu vực trao gậy có đánh dấu bằng vạch kẻ ngang. Khu
vực trao gậy này phải bắt đầu trước 10m và kết thúc sau 10m vạch kẻ ngang khu
vực trao gậy.
6. Trong các đợt chạy
tiếp sức 4 x 50m, các thành viên của đội, trừ người chạy đầu tiên, có thể bắt
đầu chạy tối đa 10m từ bên ngoài vùng trao gậy. Dấu phân biệt sẽ được đặt ở
từng ô chạy để chỉ rõ giới hạn kéo dài.
7. Trong nội dung chạy
tiếp sức 4 x 50m, các VĐV chạy hoàn toàn trong ô riêng, VĐV có thể đánh dấu
trên đường chạy trong ô của mình bằng băng dính có kích thước tối đa rộng 5cm x
dài 40cm, có màu hoàn toàn khác và không bị lẫn với các vật đánh dấu cố định
khác.
8. Gậy phải là một ống
rỗng và nhẵn, có tiết diện tròn, làm bằng gỗ, kim loại hoặc bất kỳ vật liệu
cứng nào khác. Chiều dài của gậy từ 28cm đến 30cm. Chu vi của gậy là 12cm đến
13cm, trọng lượng tối thiểu 50gr. Gậy phải có màu sao cho dễ nhận thấy trong
lúc thi đấu. Mỗi gậy phải đánh số khác nhau, theo thứ tự từ 1 đến 8.
9. VĐV phải cầm gậy
bằng tay trong suốt đợt chạy. VĐV không được đeo găng tay hay bôi chất hỗ trợ
nào giúp nắm gậy trong tay. Nếu VĐV nào làm rơi gậy, VĐV đó phải tự mình nhặt
và trao lại cho VĐV nhận gậy. VĐV có thể chạy sang ô khác để nhặt gậy miễn sao
là khi đó VĐV không làm ngắn quãng đường mà mình phải chạy và không làm cản trở
VĐV khác. Nếu VĐV thực hiện đúng yêu cầu và không làm cản trở VĐV khác thì việc
đánh rơi gậy không làm VĐV bị truất quyền thi đấu.
10. Gậy được trao trong
khu vực trao gậy. Việc trao gậy bắt đầu từ khi VĐV nhận gậy chạm tay vào gậy và
kết thúc khi VĐV đó hoàn toàn nắm gậy. Bên trong vùng trao gậy, chỉ tính đến vị
trí của gậy chứ không phải vị trí cơ thể của VĐV. Trao gậy tiếp sức ở bên ngoài
khu vực trao gậy sẽ bị truất quyền thi đấu.
11. Sau khi đã nhận và
trao gậy, các VĐV vẫn phải chạy trong ô hoặc khu vực trao gậy của mình cho tới
khi các VĐV khác đã chạy qua để tránh gây cản trở tới các VĐV khác. Nếu VĐV nào
cố tình cản trở VĐV đội khác bằng cách chạy ra khỏi khu vực hoặc ô chạy của
mình thì đội của VĐV đó sẽ bị truất quyền thi đấu.
12. Hỗ trợ bằng cách
đẩy hoặc bất cứ cách nào khác đều bị truất quyền thi đấu.
13. Khi một đội tiếp
sức đã bắt đầu thi đấu chỉ có 2 VĐV được đăng ký dự bị cho thành phần đội ở
vòng đấu sau. VĐV dự bị của các đội tiếp sức phải là các VĐV đã có tên trong
danh sách đăng ký thi đấu. Khi 1 VĐV đã thi đấu trong vòng đấu trước bị thay ra
thì VĐV đó không được quay lại đội nữa. Nếu đội nào không tuân theo điều này sẽ
bị truất quyền thi đấu.
14. Thành phần và thứ
tự của đội tiếp sức phải được khẳng định chính thức bằng văn bản ít nhất 1 giờ
trước thời gian điểm danh đầu tiên của đợt chạy đầu tiên trong nội dung đó. Nếu
sau đó có thay thế phải được sự chấp nhận của giám sát y tế do Ban tổ chức chỉ
định và muộn nhất là khi điểm danh lần cuối cùng trước đợt chạy của đội đó. Nếu
đội nào không tuân theo điều này sẽ bị truất quyền thi đấu.
15. Các thành viên
trong 1 đội tiếp sức phải mặc đồng phục giống nhau cả quần và áo.
16. Số đeo bằng chữ
viết tắt tên đơn vị sẽ được đeo trước ngực. Số đeo bằng số sẽ được đeo sau
lưng.
17. VĐV về đích sai ô
chạy sẽ bị tính là phạm quy.
PHỤ
LỤC 2
HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH ĐIỂM
* Đối với các nội dung
loại trực tiếp: các đội có cùng thành tích ở cùng một vòng đấu sẽ tính đồng thứ
hạng (chỉ lấy tối đa đến thứ tự thứ 16).
Ví dụ: nội dung đơn nam
môn cầu lông có 30 vận động viên thi đấu, theo cách như trên thì điểm mỗi VĐV
sẽ được tính của từng vòng như sau:
- 02 đội thắng ở bán
kết: xếp thứ tự 01, 02.
- 02 đội thua ở bán
kết: xếp thứ tự 03, 04 (nếu không tranh 03-04 thì sẽ xếp đồng hạng 3).
- 04 đội thua ở tứ kết:
xếp đồng hạng 05 (thứ tự từ 05-08)
- 08 đội thua ở vòng 1/8:
xếp đồng hạng 09 (thứ tự từ 09-16).
Như vậy, với cách tính điểm
như trên với các nội dung thi đấu loại trực tiếp sẽ tính điểm được tối đa đến
đội thứ 16, không xếp thứ hạng thứ 10.
* Đối với các nội dung
chia bảng: kết thúc vòng bảng, ngoài các đội được lựa chọn vào thi đấu vòng tứ
kết, bán kết, chung kết được xếp thứ hạng từ 01-08, các đội cùng thứ hạng còn
lại ở mỗi bảng được tính điểm bằng nhau (các đội được xếp đến đồng hạng 09, thì
các đội còn lại sẽ tính đồng hạng 10).
Ví dụ:
Đối với những nội dung
có chia 04 bảng, mỗi bảng 05 đội, tùy thuộc thể thức thi đấu, trong trường hợp
này sau khi thi đấu vòng tròn 1 lượt tính điểm, xếp hạng/bảng, sẽ lựa chọn 02
đội nhất, nhì của mỗi bảng vào thi đấu vòng 2:
- 08 đội được lựa chọn
vào thi đấu vòng 1/8, như vậy theo cách tính điểm trên đã xác định được 08 thứ
hạng (sau khi thi đấu tứ kết, bán kết, chung kết sẽ xác định cụ thể được
từng hạng và tính tương ứng ra điểm).
- 04 đội xếp thứ 03 của
mỗi bảng: vì lý do đã xác định được 08 thứ hạng, do đó 04 đội này sẽ được tính
đến thứ hạng thứ 09 và xếp đồng hạng.
- Các đội còn lại: xếp
thứ 04, 05 của mỗi bảng sẽ xếp đồng hạng 10.