|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4098/QĐ-NHNN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Hồng
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4098/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 3579/QĐ-NHNN ngày 03 tháng
11 năm 2025 của Thống đốc NHNN về việc phê duyệt “Chiến lược chuyển đổi số ngành
Ngân hàng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 3580/QĐ-NHNN ngày 03 tháng
11 năm 2025 của Thống đốc NHNN về việc phê duyệt “Chiến lược dữ liệu ngành Ngân
hàng đến năm 2030”.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch
hành động thực hiện Chương trình phát triển Chính phủ số của Ngân hàng Nhà nước
(kèm theo quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để p/h);
- Lưu: VP, CNTT (TT.Huong).
|
THỐNG ĐỐC
Nguyễn Thị Hồng
|
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 4098/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước)
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển các dịch vụ số bao trùm, rộng khắp dựa
trên nguyên tắc lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, đối tượng
phục vụ, đồng sáng tạo các dịch vụ số. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh
thái dịch vụ hợp nhất, không ai bị bỏ lại phía sau.
2. Chuyển đổi số toàn diện trong ngành Ngân hàng, bảo
đảm mọi hoạt động tham mưu, xử lý công việc, quản lý, quản trị nội bộ, lãnh đạo,
chỉ đạo và điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; quản trị dựa trên kết
quả. Kế thừa kết quả đã có, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông, chia sẻ
dữ liệu, không trùng lặp trong toàn hệ thống chính trị từ trung ương đến địa
phương, phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.
3. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số.
Phát triển hạ tầng số, công nghệ số đồng bộ, hiện đại, an ninh, an toàn, hiệu
quả, tránh lãng phí. Xây dựng, hoàn thiện các nền tảng số dùng chung của ngành
ngân hàng, bảo đảm phát triển tập trung, thống nhất, dùng chung, tránh trùng lắp
và bảo đảm kết nối liên thông đồng bộ.
4. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính
minh bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo. Phát triển dữ liệu trở
thành tài nguyên chiến lược, nền tảng của Chính phủ số. Ưu tiên xây dựng và
phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, giám sát, dự báo và hoạch định
chính sách. Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phải bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
5. Kết hợp nội lực và tận dụng ngoại lực, khuyến
khích doanh nghiệp công nghệ số trong nước tham gia phát triển các ứng dụng, dịch
vụ số mới; chủ động hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm, tiêu chuẩn quốc tế
trong phát triển Chính phủ số.
6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và đạo đức
trong ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) là nguyên tắc tiên quyết, xuyên
suốt trong quá trình phát triển Chính phủ số. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu,
công nghệ số phải minh bạch, đi đôi với trách nhiệm giải trình, bảo vệ quyền
riêng tư, tôn trọng các giá trị đạo đức, bảo đảm công bằng và tạo dựng niềm tin
số trong toàn xã hội.
7. Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu
tiên ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI First). Triển khai AI trong cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình nhằm bảo đảm hiệu quả, chủ động, minh bạch và cá thể
hóa trải nghiệm người dùng. Đồng thời, tăng cường ứng dụng AI để thông minh hóa
quy trình nghiệp vụ, minh bạch hóa hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực trong quá
trình ra quyết định, điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, NHNN phấn đấu hoàn thành chuyển đổi số
toàn diện ngành Ngân hàng, NHNN được xếp hạng DTI trong top 3 các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu xây dựng
Chính phủ số và hình thành Chính phủ thông minh vận hành trên nền tảng dữ liệu
lớn và trí tuệ nhân tạo, hướng tới mô hình quản trị chủ động, dự báo, lấy người
dùng làm trung tâm. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện
trên các nền tảng số tập trung, thống nhất và liên thông, tạo lập hệ sinh thái
số đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công, cung cấp dịch vụ công và hỗ
trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành và trải nghiệm
của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn năm 2026-2027
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh:
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần
cho cơ quan hành chính nhà nước.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
b) Quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn
dựa trên dữ liệu:
- 100% các nền tảng số dùng chung của NHNN phục vụ
Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất từ Trung ương đến địa
phương theo đúng kế hoạch.
- 100% hồ sơ công việc tại NHNN được xử lý trên môi
trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng
chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
- NHNN đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị
dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
được đào tạo kiến thức và kỹ năng số, sử dụng tốt các nền tảng, dịch vụ số phục
vụ công việc.
- 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số của NHNN được đào tạo về quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính
phủ số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước
khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
2.2. Giai đoạn 2028-2030
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh:
+ 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
+ 70% dữ liệu mở công bố được ghi nhận có lượt truy
cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào nền tảng bên ngoài.
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được số hóa.
+ 80% thông tin dữ liệu đã được số hóa trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
b) Quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn
dựa trên dữ liệu:
+ NHNN đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị
dữ liệu.
+ 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ
liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
+ 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng
AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
+ Phấn đấu 25% đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ
chức có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ.
+ 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin,
chuyển đổi số của NHNN được đào tạo chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
(Chi tiết tại phụ
lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, trong giai đoạn
2026-2030, NHNN triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại phụ lục II đính
kèm Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc NHNN được giao chủ trì nhiệm vụ
tại Phụ lục I, II chủ động tổ chức triển khai kế hoạch. Định kỳ hàng năm (trước
ngày 15 tháng 11) hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo Thống đốc NHNN kết quả thực
hiện Kế hoạch này (qua Cục CNTT) để theo dõi, tổng hợp.
2. Cục Công nghệ thông tin: Làm đầu mối tổng hợp,
theo dõi, đôn đốc, đánh giá, hướng dẫn các đơn vị có liên quan trong triển khai
thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch đúng tiến độ; lồng ghép hoạt động kiểm
tra, giám sát tại một số đơn vị trọng điểm trong các kế hoạch kiểm tra, giám
sát của Cục CNTT để đánh giá, rút kinh nghiệm, tham mưu Thống đốc NHNN điều chỉnh
một số mục tiêu, nhiệm vụ (nếu cần).
3. Vụ Tài chính - Kế toán: Chủ trì thẩm định và
trình Thống đốc bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ thuộc phạm vi chi thường xuyên
theo đúng quy định của pháp luật và của NHNN; đồng thời tổng hợp nhu cầu kinh
phí của các nhiệm vụ có tính chất đầu tư để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố
trí từ các nguồn phù hợp phục vụ triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được ban
hành tại Quyết định này./.
PHỤ LỤC I.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 4098/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Giai đoạn 2026-2027
|
|
|
|
|
I.1
|
Cung cấp dịch vụ
số bao trùm, thông minh
|
|
|
|
|
1
|
Tỉ lệ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
|
%
|
100%
|
Văn phòng
|
|
2
|
Tỉ lệ thông tin giấy tờ
tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
|
%
|
100%
|
Văn phòng
|
|
3
|
Tỷ lệ người dân, doanh
nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
95%
|
Văn phòng
|
|
I.2
|
Quản lý, chỉ đạo,
điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ các nền tảng số
dùng chung của Ngân hàng Nhà nước phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa
vào sử dụng thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
|
%
|
100%
|
Cục CNTT
|
|
2
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại
Ngân hàng Nhà nước được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc
thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết
công việc.
|
%
|
100%
|
Văn phòng
|
|
3
|
Ngân hàng Nhà nước đạt
mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
Cấp độ
|
3
|
Cục CNTT
|
|
4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động được đào tạo kiến thức và kỹ năng số, sử dụng tốt
các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
|
%
|
100%
|
Vụ TCCB
|
|
5
|
Tỷ lệ cán bộ chuyên
trách về Công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Ngân hàng Nhà nước được đào tạo
về quản trị dữ liệu cơ bản.
|
%
|
50%
|
Vụ TCCB
|
|
6
|
Tỷ lệ hệ thống thông
tin phục vụ phát triển Chính phủ số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm
an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra,
đánh giá an ninh mạng định kỳ.
|
%
|
100%
|
Cục CNTT
|
|
II
|
Giai đoạn 2028-2030
|
|
|
|
|
I.1
|
Cung cấp dịch vụ
số bao trùm, thông minh
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ người dân, doanh
nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
99%
|
Văn phòng
|
|
2
|
Tỷ lệ dữ liệu mở công bố
được ghi nhận có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào nền tảng bên
ngoài.
|
%
|
70%
|
Cục CNTT
|
|
3
|
Tỉ lệ hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa.
|
%
|
100%
|
Văn phòng
|
|
4
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng
lại thông tin dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch
vụ công
|
%
|
80%
|
Văn phòng
|
|
I.2
|
Quản lý, chỉ đạo,
điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Ngân hàng Nhà nước đạt
mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
Cấp độ
|
5
|
Cục CNTT
|
|
2
|
Tỷ lệ hệ thống thông
tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
|
%
|
100%
|
Cục CNTT
|
|
3
|
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức
sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
%
|
100%
|
Cục CNTT
|
|
4
|
Phấn đấu tỷ lệ đội ngũ
lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ
thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
|
%
|
25%
|
Vụ TCCB
|
|
5
|
Tỷ lệ cán bộ chuyên
trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Ngân hàng Nhà nước được đào tạo
chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
|
%
|
100%
|
Vụ TCCB
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
(Kèm theo Quyết định số 4098/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1
|
Xây dựng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật về Chính phủ số, tập trung vào những tiêu chuẩn,
quy chuẩn về dữ liệu, nền tảng số, an ninh mạng, các công nghệ mới (IoT, AI,
Blockchain), theo kịp sự phát triển công nghệ toàn cầu, phù hợp với các mô
hình Chính phủ số, bảo đảm an ninh mạng, an toàn kết nối liên thông, chia sẻ
hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
|
|
|
|
|
|
a
|
Khuôn khổ ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big data), chuỗi khối (Blockchain);
|
Cục CNTT, Vụ Thanh toán
(Vụ TT)
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quy định được ban hành
|
2026- 2027
|
|
b
|
Sử dụng dịch vụ điện
toán đám mây (Cloud Computing);
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quy định được ban hành
|
2026- 2027
|
|
c
|
Áp dụng chuẩn tin điện
tài chính quốc tế ISO 20022 vào các hệ thống thanh toán;
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tiêu chuẩn được ban
hành
|
2027- 2030
|
|
d
|
Khuôn khổ pháp lý cho
An toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến;
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quy định được ban hành
|
2025 và các năm tiếp theo
|
|
đ
|
Tiếp tục nghiên cứu các
vấn đề liên quan đến tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương (CBDC);
|
Vụ TT
|
Vụ CSTT, Cục CNTT và
các đơn vị liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu.
|
2025- 2030
|
|
e
|
Bảo đảm an ninh an toàn
thông tin trong ngành Ngân hàng, hướng tới các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
và tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát; nâng cao năng lực phòng
chống tấn công và bảo đảm an toàn hoạt động trên không gian mạng.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quy định được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Cập nhật Khung kiến
trúc số Ngân hàng Nhà nước phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Các Khung kiến trúc số
được cập nhật phù hợp yêu cầu
|
2026-2030
|
|
3
|
Cập nhật và triển khai
Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Các nhiệm vụ tại Chiến
lược được hoàn thành
|
2026-2030
|
|
4
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai kế hoạch chuyển đổi số của NHNN giai đoạn 2026-2030 và hàng năm.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch dược ban hành
|
2026-2030
|
|
5
|
Xây dựng, điều chỉnh
tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu
kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí,
trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
|
Vụ TCCB
|
Cục CNTT, Các đơn vị
liên quan
|
Tiêu chuẩn, mô tả vị
trí việc làm được ban hành
|
2026-2030
|
|
II
|
Phát triển dữ liệu số
|
|
1
|
Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
|
Văn phòng
|
Cục CNTT, Các đơn vị
liên quan
|
Dữ liệu được tạo lập, số
hóa
|
2026-2030
|
|
2
|
Thực hiện số hóa 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp,
phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ
liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
|
|
|
|
|
|
a
|
Thực hiện số hóa 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
|
Văn phòng
|
Cục CNTT, Các đơn vị liên quan
|
Hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa
|
2026- 2030
|
|
b
|
Hoàn thành xây dựng,
nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo
đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ
dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị nghiệp vụ NHNN có liên quan
|
Các CSDL được xây dựng và đưa vào sử dụng
|
2026- 2030
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật kế hoạch
công bố dữ liệu mở Ngân hàng Nhà nước bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ
trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh
giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực
hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
|
Cục CNTT
|
Đơn vị quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ CSDL NHNN
|
Văn bản được ban hành
|
2026- 2030
|
|
4
|
Xây dựng, ban hành cơ
chế, chính sách cụ thể thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ
điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu,
gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ
liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
|
Cục CNTT
|
Đơn vị quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ CSDL NHNN
|
Các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn, các danh mục lưu
trữ, kết nối và chia sẻ, khai thác dữ liệu được ban hành
|
Tháng 12/2026
|
|
III
|
Phát triển các ứng dụng,
nền tảng số
|
|
1
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ
nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong Ngân hàng Nhà nước
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo được khai thác sử dụng
|
2026- 2030
|
|
2
|
Hoàn thành triển khai
xây dựng mới; nâng cấp, mở rộng, thay thế; bảo trì các ứng dụng, nền tảng, dịch
vụ, hệ thống thông tin quan trọng của NHNN đáp ứng triển khai NHNN số và dẫn
dắt chuyển đổi số trong ngành ngân hàng ưu tiên chuyển đổi số theo các Chương
trình, Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, các đề án thành phần và các văn bản
có liên quan.
|
- Vụ, Cục nghiệp vụ chủ
trì về cơ chế chính sách, nghiệp vụ của hệ thống.
- Cục CNTT chủ trì về kỹ
thuật của hệ thống
|
Các đơn vị liên quan
|
Các nền tảng số, hệ thống thông tin của NHNN được nâng cấp,
mở rộng, thay thế và triển khai mới.
|
2026-2030
|
|
IV
|
Phát triển hạ tầng
Chính phủ số
|
|
1
|
Triển khai xây dựng,
phát triển hạ tầng số phục vụ Chính phủ số theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến
năm 2030.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển Chính phủ số
|
2026-2030
|
|
V
|
Bảo đảm an ninh mạng
|
|
1
|
Nâng cao năng lực bảo vệ
hệ thống mạng, cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ trên
môi trường mạng, đặc biệt là các hệ thống thanh toán, hệ thống ngân hàng lõi,
đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế. Quy định an ninh mạng, bảo mật
thông tin, an toàn dữ liệu là thành phần bắt buộc trong mọi dự án công nghệ
thông tin; yêu cầu tỷ lệ kinh phí chi cho các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng,
bảo mật thông tin, dữ liệu đạt tối thiểu 15% tổng kinh phí triển khai đề án,
dự án công nghệ thông tin, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí.
|
Cục CNTT chủ trì đối với các hệ thống của NHNN, CIC chủ
trì đối với Hệ thống Thông tin tín dụng
|
Các đơn vị liên quan
|
Năng lực bảo vệ hệ thống mạng, cơ sở dữ liệu và các hệ thống
thông tin được nâng cao
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tăng cường hoạt động của
Mạng lưới ứng cứu sự cố an ninh, an toàn thông tin mạng ngành Ngân hàng; thường
xuyên tổ chức các khóa đào tạo, tổ chức diễn tập và ứng cứu sự cố cho các
thành viên Mạng lưới; mở rộng các hoạt động gia tăng theo hướng hợp tác hiệu
quả, thực chất, cùng có lợi giữa các thành viên tham gia Mạng lưới.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Các hoạt động của Mạng lưới như khóa đào tạo, tổ chức diễn
tập, ứng cứu sự cố và các hoạt động khác được thực hiện có hiệu quả.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Nghiên cứu, xây dựng hệ
thống giám sát an ninh, an toàn thông tin ngành Ngân hàng, có chức năng thu
thập, phân tích các sự kiện an toàn thông tin, các thông tin về mối đe dọa an
toàn thông tin được chia sẻ từ các đơn vị trong ngành trong quá trình xử lý sự
cố và chia sẻ thông tin về các nguy cơ, rủi ro, mối đe dọa, sự cố an toàn
thông tin cho các thành viên Mạng lưới
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Hệ thống giám sát an ninh, an toàn thông tin ngành Ngân
hàng được xây dựng và triển khai.
|
2026- 2030
|
|
4
|
Tăng cường công tác kiểm
tra tuân thủ và kiểm tra chuyên đề hằng năm về công tác bảo đảm an ninh, an
toàn thông tin và bảo đảm hoạt động liên tục các hệ thống thông tin trong hoạt
động ngân hàng.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm có kế hoạch kiểm tra
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Phát triển nhân lực
số
|
|
1
|
Bổ sung nhân lực chuyên
trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả
phong trào “Bình dân học vụ số”
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên quan
|
Nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số
đảm bảo đủ số lượng yêu cầu Các nhiệm vụ của phong trào “Bình dân học vụ số”
được triển khai hiệu quả, thực chất
|
2026- 2030
|
|
2
|
Triển khai chương trình
đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền
tảng dùng chung
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
2026- 2030
|
|
3
|
Tổ chức bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức,
viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường
số
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
2026- 2030
|
|
VII
|
Hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế: Trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số ngân hàng; tham gia diễn
đàn hợp tác song phương, đa phương; chủ động dẫn dắt một số sáng kiến trong
lĩnh vực ngân hàng.
|
Vụ HTQT
|
Vụ TT và các đơn vị liên quan
|
Các báo cáo hợp tác/ chương trình, diễn đàn trao đổi
thông tin
|
Hàng năm
|
Quyết định 4098/QĐ-NHNN năm 2025 về Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình phát triển Chính phủ số của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4098/QĐ-NHNN ngày 31/12/2025 về Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình phát triển Chính phủ số của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
09/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2024
Ban hành:
09/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2025
420
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|