|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
282/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
12/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mục tiêu cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
Ngày 12/02/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 282/QĐ-TTg về Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030.Mục tiêu cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
Theo đó, tại Quyết định 282/QĐ-TTg năm 2026 quy định mục tiêu cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 cụ thể như sau:
- Tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 của các bộ, ngành, địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2030.
Về yêu cầu cải cách hành chính nhà nước được quy định như sau:
- Xác định cải cách hành chính là một trong những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, năng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị quốc gia, Cải cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu cải cách, lấy sự hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Các ngành, các cấp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nổ lực lớn, hành động quyết liệt, thông suốt từ trung ương đến địa phương, Quân triệt yêu cầu lấy liêm chỉnh làm nền tảng, lẩy hành động quyết liệt làm cam kết và lấy phục vụ Nhân dân là mục tiêu tối thương.
- Kế hoạch phải được tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất và nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu quả, có kiểm soát, không để xảy ra tinh trạng triển khai manh mún, hình thức, cục bộ.
- Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính ở trong nước giai đoạn vìa qua. Tăng cường nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm cải cách của các quốc gia phát triển; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, huy động hiệu quả các nguồn lực về vốn, trì thức và công nghệ hỗ trợ cho quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam.
- Gần chật trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính. Lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, quy hoạch và bỏ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong giai đoạn mới.
Xem nội dung chi tiết tại Quyết định 282/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 12/02/2026.
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 282/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Bộ Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh
của các bộ, cơ quan, địa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chỉ đạo.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b)
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan
điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành
các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế
trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025
của các bộ, ngành, địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và
hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động
quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp
phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
đến năm 2030.
2. Một số chỉ tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2027:
+ Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế
về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất,
đồng bộ, ổn định, khả thi cho bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương
hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu lực và hiệu quả.
+ Hoàn thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế
quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời,
đúng chủ trương của Đảng.
+ Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường
học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước.
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng
thống nhất từ trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử đạt 100%.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
+ Có hệ thống pháp luật công bằng, đồng bộ, thống
nhất, công khai, minh bạch và khả thi.
+ Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ
các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm
nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ
mới.
+ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài
lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt
tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%.
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng
chuẩn.
+ Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt 30 lần
GDP.
+ Xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử, Chính
phủ số của Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á và nhóm 50 nước dẫn đầu
thế giới theo đánh giá của Liên hợp quốc.
+ Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS) đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài
lòng của người dân về cung cấp dịch vụ công, nhất là y tế, giáo dục công lập đạt
tối thiểu 90%.
(Bộ, cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá các chỉ tiêu tại Phụ lục kèm theo).
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính là một trong những
giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
trị quốc gia. Cải cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người
dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục
tiêu cải cách; lấy sự hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Các ngành, các cấp phải nêu cao
tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, thông
suốt từ trung ương đến địa phương. Quán triệt yêu cầu lấy liêm chính làm nền tảng,
lấy hành động quyết liệt làm cam kết và lấy phục vụ Nhân dân là mục tiêu tối
thượng.
- Kế hoạch phải được tổ chức triển khai đồng bộ,
toàn diện, thống nhất và nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu quả, có kiểm soát,
không để xảy ra tình trạng triển khai manh mún, hình thức, cục bộ.
- Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong cải
cách hành chính ở trong nước giai đoạn vừa qua. Tăng cường nghiên cứu, tiếp thu
có chọn lọc kinh nghiệm cải cách của các quốc gia phát triển; đẩy mạnh hợp tác
quốc tế, huy động hiệu quả các nguồn lực về vốn, tri thức và công nghệ hỗ trợ
cho quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam.
- Gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy,
cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành
chính. Lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí
quan trọng để đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế,
giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển; coi đây là “đột phá của đột phá”, lợi
thế cạnh tranh quốc gia.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông
thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo,
cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế về sở hữu
và phát triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh,
quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ
các điểm nghẽn về thể chế và triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy phát
triển kinh tế nhà nước trở thành lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển, dẫn
dắt, mở đường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế
và xác lập mô hình tăng trưởng mới. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước;
tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến, mô hình quản
trị hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.
- Xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng
nhất của nền kinh tế.
c) Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo
đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu
lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
d) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện
quy trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp, tăng
cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh
bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các
quy định thủ tục hành chính trong quá trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp,
bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện.
b) Đẩy mạnh thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ
liệu.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm
rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức;
loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm
mạnh các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ
không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác, sử dụng
có hiệu quả các dữ liệu có sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định
pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
tháo gỡ các rào cản về thủ tục để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế tư
nhân và kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị và các nghị quyết khác liên quan đến
đầu tư, kinh doanh.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước: Thường xuyên rà soát, công bố
kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính nội bộ; tổ chức thực thi các phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính theo đúng lộ trình được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; tái cấu trúc quy trình thủ tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu
phục vụ công tác quản lý, điều hành và nâng cao năng suất lao động trong các cơ
quan hành chính nhà nước.
c) Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công
khai kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết thủ tục hành chính
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên cơ sở rà soát, tăng cường tái cấu
trúc quy trình, khai thác có hiệu quả các dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu
điện tử tương tác để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Xây dựng, nâng cấp và vận hành có hiệu quả hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm
thời gian, chi phí và tránh đầu tư trùng lặp.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối
với các thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một
cửa liên thông theo quy định của Chính phủ.
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ
của công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công cho người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức
năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo về chức năng,
nhiệm vụ trên cơ sở cụ thể hóa các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước. Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm tinh gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu
quả.
b) Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách để đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền đi kèm với cơ chế kiểm soát quyền lực, xóa cơ chế “xin -
cho”, tăng trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm việc thực thi hiệu quả.
c) Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
thể chế, cơ chế, chính sách quản lý nhà nước để nâng cao hiệu lực, hiệu quả vận
hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, trọng tâm vào các lĩnh vực:
Tài chính - ngân sách, đất đai, quy hoạch, tổ chức bộ máy, cán bộ, chuyển đổi số,
khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo.
d) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi,
bổ sung các quy định pháp luật để thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường
học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy
định pháp luật để tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Luật Viên chức năm 2025.
b) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật
để triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế đặc biệt trong tuyển dụng, bố
trí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức theo Kết luận số 205-KL/TW ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính
trị về một số giải pháp đột phá trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán
bộ. Nghiên cứu, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân tài Việt Nam; có cơ chế
theo dõi, đánh giá, sàng lọc thường xuyên, công khai, minh bạch.
c) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức làm cơ sở cho
việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
d) Cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng
chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp cận theo
vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm.
e) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, trách
nhiệm giải trình và phòng, chống tham nhũng trong hoạt động công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, hoàn thiện cơ chế
tài chính, bảo đảm phù hợp với Luật Ngân sách nhà
nước và các luật có liên quan.
b) Tổ chức triển khai có hiệu quả quy định của
Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản
lý hành chính của cơ quan nhà nước.
c) Tập trung hoàn thiện thể chế về đổi mới cơ chế
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức
và hoạt động đơn vị sự nghiệp công; đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công theo cơ chế thị trường; chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ
điều kiện sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên.
d) Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về
quản lý, sử dụng tài sản công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025, Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025
và các quy định có liên quan. Triển khai quyết liệt việc bố trí, sắp xếp, xử lý
trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
6. Xây dựng, phát triển Chính phủ
điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý.
- Sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết để tổ chức thi hành có hiệu quả Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An ninh mạng.
- Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp
tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
- Xây dựng và tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu
quốc gia, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực.
- Ban hành hướng dẫn lựa chọn, triển khai và tích hợp
trợ lý ảo vào các nền tảng điều hành, tác nghiệp của các bộ, ngành, địa phương.
b) Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và
hạ tầng phục vụ cho phát triển Chính phủ số.
- Xây dựng, nâng cấp, đưa vào khai thác sử dụng có
hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ
liệu dùng chung, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”.
- Xây dựng, hoàn thiện, quản lý, vận hành có hiệu
quả Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm thông suốt, an toàn, bảo mật dữ liệu, hỗ
trợ phát triển Chính phủ số.
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ
liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư
pháp, giáo dục, y tế, đất đai. Hoàn thiện việc đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch
hệ thống dữ liệu đất đai trên toàn quốc, kết nối, chia sẻ liên thông với các hệ
thống dữ liệu quốc gia khác.
- Phát triển các ứng dụng, nền tảng số quy mô cấp bộ,
cấp tỉnh và quy mô quốc gia, giúp nâng cao hiệu quả quản trị, chỉ đạo, điều
hành trong hoạt động quản lý nhà nước: Trục liên thông văn bản quốc gia; Hệ thống
thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo
cáo Chính phủ và Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
- Hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi quy định
tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, bảo đảm mọi người dân, doanh nghiệp được thụ
hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ,
thủ tục hay địa giới hành chính.
- Nâng cấp các tính năng, tích hợp các công cụ trợ
lý ảo, tiện ích thông minh để triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung
tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu là một Cổng duy nhất trên toàn quốc thực
hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành và tổ chức triển
khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tiếp tục triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng công
nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030".
(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
này, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các
cơ quan liên quan cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng
năm để triển khai thực hiện phù hợp yêu cầu thực tế của các bộ, ngành, địa
phương; báo cáo sơ kết, tổng kết, định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Chủ động chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được
phân công, bảo đảm chất lượng, tiến độ đề ra theo kế hoạch cải cách hành chính
hằng năm của bộ, ngành, địa phương.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính để triển khai
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Đổi mới phương pháp theo dõi, đánh
giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; sử dụng có hiệu quả
Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước để nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành cải cách
hành chính tại các bộ, ngành, địa phương. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp và xã hội.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ tăng cường phối hợp, đôn
đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành mình. Chủ động đề xuất với
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải pháp, biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc phát sinh để xóa bỏ các rào cản, giúp nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính trọng tâm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành.
2. Bộ Nội vụ
Là cơ quan thường trực cải cách hành chính của
Chính phủ, giúp Chính phủ triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển
khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 -
2030 bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế
hoạch theo quy định. Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải
pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc của các bộ, ngành, địa phương trong quá
trình thực hiện. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
- Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức
bộ máy, cải cách chế độ công vụ.
- Chủ trì triển khai xác định Chỉ số cải cách hành
chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức
chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đẩy
mạnh triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
- Phối hợp với Bộ Tài chính để lập, thẩm định và
trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí hoạt động triển khai các đề án, dự án,
nhiệm vụ của Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 -
2030 theo quy định.
3. Văn phòng Chính phủ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong
việc phát triển, quản lý, vận hành Trục liên thông văn bản quốc gia; Hệ thống
thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo
cáo Chính phủ và Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
4. Bộ Tư pháp
a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm
vụ cải cách thể chế.
b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao
chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác tổ
chức thi hành pháp luật.
c) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục
hành chính.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đổi mới cơ chế
phân bố, quản lý, sử dụng ngân sách dành cho công tác xây dựng pháp luật trên
nguyên tắc kịp thời, đúng, đủ và gắn với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng
nhiệm vụ, hoạt động.
5. Bộ Tài chính
a) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tiếp tục
đổi mới phân cấp ngân sách nhà nước để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách
trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương; hướng dẫn, đôn đốc và
giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, địa phương.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển
khai các quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản
lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan
nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của đơn vị
sự nghiệp công lập, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự
nghiệp công.
d) Tổng hợp đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương
để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí dự toán kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ được giao phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì triển khai nội dung xây dựng, phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
c) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển
khai có hiệu quả Nghị định số 263/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
7. Bộ Công an
a) Chủ trì triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ; theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách thủ tục hành
chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06. Chịu trách nhiệm vận hành, khai thác Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm
an ninh, an toàn và tính sẵn sàng cao của các hệ thống này phục vụ kết nối,
chia sẻ dữ liệu liên tục.
b) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống điều
phối giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng và quản trị kỹ thuật Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; hướng dẫn, triển khai kết nối Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành qua nền tảng điều phối, chia
sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; hướng dẫn các bộ, ngành, địa
phương bảo đảm an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Bộ, cơ quan chịu
trách nhiệm theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
|
|
|
|
1.
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
95
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
%
|
100
|
Bộ Công an
|
|
3.
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
Bộ Tư pháp
|
|
4.
|
Tỷ lệ bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức
độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
|
%
|
100
|
Bộ Công an
|
|
5.
|
Tỷ lệ các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử
dụng thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch
|
%
|
100
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
II
|
Giai đoạn 2028 - 2030
|
|
|
|
|
1
|
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính của người dân, doanh nghiệp
|
%
|
≥ 95
|
Bộ Tư pháp
|
|
2
|
Mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư
|
%
|
≥ 90
|
Bộ Tư pháp
|
|
3
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
90
|
Bộ Tư pháp
|
|
4
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công
|
%
|
80
|
Bộ Công an
|
|
5
|
Tỷ lệ bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu
|
%
|
100
|
Bộ Công an
|
|
6
|
Tỷ lệ cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng
chuẩn
|
%
|
100
|
Bộ Công an
|
|
7
|
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt
|
Lần GDP
|
30
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
8
|
Xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử, Chính
phủ số của Việt Nam
|
Thứ bậc
|
≤ 3 Đông Nam Á;
≤ 50 Thế giới
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS)
|
%
|
≥ 95
|
Bộ Nội vụ
|
|
10
|
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ
y tế
|
%
|
≥ 90
|
Bộ Y tế
|
|
11
|
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ
giáo dục công lập
|
%
|
≥ 90
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời gian
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
|
|
|
1.
|
Tăng cường thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính, tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về nhận thức, hành động và trách nhiệm
trong toàn hệ thống chính trị, người dân, doanh nghiệp và xã hội
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ; các Báo, Đài ở trung ương và địa
phương
|
Chuyên trang, Chuyên mục, Bản tin; Cuộc thi,....
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Tiếp tục đổi mới công tác theo dõi, đánh giá định
kỳ kết quả cải cách hành chính dựa trên dữ liệu trên cơ sở tổ chức triển khai
có hiệu quả Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả Chỉ số cải cách hành chính
|
Hàng năm
|
|
3.
|
Tiếp tục triển khai đo lường sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Báo cáo kết quả Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
hành chính
|
Hàng năm
|
|
4.
|
Tăng cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện
công tác cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Các lớp, hội nghị tập huấn; Tổ chức các đoàn học
tập, nghiên cứu về CCHC
|
2026 - 2030
|
|
5.
|
Tiếp tục triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng công
nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030”
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các nhiệm vụ của Đề án được triển khai
|
Hàng năm
|
|
6.
|
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính, bảo đảm chất lượng và tiến độ theo kế hoạch hàng năm; kịp thời
phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ
|
Các báo cáo kết quả kiểm tra; kết quả xử lý các vấn
đề phát hiện.
|
Thường xuyên
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
II.1
|
Tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế,
giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển; hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát
triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền
sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế.
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế về sở hữu và
phát triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh,
quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các văn bản pháp luật được ban hành
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ
các điểm nghẽn về thể chế và triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy
phát triển kinh tế nhà nước trở thành lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển,
dẫn dắt, mở đường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền
kinh tế và xác lập mô hình tăng trưởng mới
|
Các bộ, ngành, địa phương (theo phân công tại
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị)
|
|
Các Đề án, văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung,
ban hành mới
|
Theo lộ trình tại Chương trình hành động của
Chính phủ
|
|
3
|
Rà soát, sửa đổi Luật
Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, bổ sung quy định: (i) kiểm
soát biến động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông
nghiệp; (ii) giao các địa phương dành quỹ đất đầu tư kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ để cho doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê; hỗ trợ
tiền thuê lại đất cho các đối tượng doanh nghiệp trên
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành được sửa đổi
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Xây dựng, hoàn thiện khung bổ trợ kiến thức, kỹ
năng khởi nghiệp, kinh doanh cho học sinh, sinh viên; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên các cơ sở giáo dục; bổ sung, tích hợp
vào chương trình đào tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định
|
2026 - 2030
|
|
II.2
|
Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật,
bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời,
hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật
|
|
1
|
Xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng
tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn
mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm
tra, xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo
quy định
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL;
kết quả hợp nhất, hệ thống hóa VBQPPL
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách,
phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là thông qua ứng dụng công nghệ số; ưu
tiên những nội dung quan trọng được phát trên khung giờ thu hút đông đảo khán
thính giả trên hệ thống phát thanh, truyền hình quốc gia
|
Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Bộ Tư pháp
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong
giám sát thi hành pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Nội vụ, VCCI, Mặt trận Tổ quốc VN, các tổ chức
xã hội - nghề nghiệp
|
Các cơ chế, chính sách được ban hành; Các báo cáo
kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường thực hiện chuyển đổi số công tác này
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, Đài Truyền hình VN, Đài Tiếng nói
VN
|
- Đề án/Kế hoạch chuyển đổi số công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Xây dựng các nền tảng/ ứng dụng phổ biến, giáo
dục pháp luật hiện đại.
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành
pháp luật giai đoạn 2026 - 2031”
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Đề án
|
Tháng 6/2026
|
|
7
|
Thực hiện hiệu quả công tác đánh giá xã, phường,
đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các địa phương
|
Văn bản hướng dẫn Kế hoạch thực hiện hàng năm.
|
2026 - 2030
|
|
II.3
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện
quy trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp,
tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật
minh bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao.
|
|
1
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện
quy trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp,
tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật
minh bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; các bộ,
cơ quan liên quan
|
- Quy trình/ Quy chế lập pháp, lập quy được rà
soát, chuẩn hóa.
- Hướng dẫn quy trình tham vấn chính sách và đánh
giá tác động hoàn thiện.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng Đề án thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật tập trung, chuyên nghiệp
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2026
|
|
3
|
Xây dựng Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong
công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định phê duyệt Đề án của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 5/2026
|
|
4
|
Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng và
ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp
lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp
|
Chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật
sư giỏi được thu hút, tiếp nhận
|
Thường xuyên
|
|
III
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
|
III.1
|
Cải cách quy định thủ tục hành chính
|
|
1
|
Kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính
ngay từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thủ tục hành chính mới
ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Các kết quả thẩm định, đánh giá tác động TTHC
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu
thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không rõ ràng. Kịp thời sửa đổi,
bổ sung các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp.
|
- Các quyết định phê duyệt;
- Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung để thực
thi.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo quy định tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 và các quy định
khác có liên quan
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các nhiệm vụ được triển khai đúng tiến độ
|
2026 - 2030
|
|
III.2
|
Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công
|
|
1
|
Triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung
tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu là một Cổng duy nhất trên toàn quốc để
thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng.
|
Tháng 02/2026
|
|
2
|
Xây dựng, đưa vào vận hành Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính là một cấu phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ thống được xây dựng
|
Tháng 3/2026
|
|
3
|
Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử
trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ thống tài chính, ngân
hàng, trung gian thanh toán
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp, Bộ Công an
|
Các tiện ích được hoàn thiện, cung cấp
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Hoàn thiện các quy định pháp luật và triển khai
có hiệu quả việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành
chính
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các quy định được ban hành vướng mắc được tháo gỡ.
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời,
chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp; Bộ Công an
|
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính
xác, kịp thời.
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Rà soát, hoàn thiện các quy định để nâng cao hiệu
quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo
đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động,
hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ
của công chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho
người dân, doanh nghiệp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp.
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
Theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất
|
|
8
|
Thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan
hành chính nhà nước
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Số liệu TTHC được cắt giảm, đơn giản hóa
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực
hiện thủ tục hành chính, gắn với phân bổ nguồn lực, đề cao trách nhiệm thực
thi của các cấp, các ngành theo hướng giảm việc giải quyết thủ tục của các cơ
quan trung ương “Cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất thì giao cấp đó giải
quyết, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và
gây nhũng nhiễu, tiêu cực”
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
2026-2030
|
|
IV
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ
MÁY
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức
năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ. Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm tinh gọn, mạnh, hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Nội vụ
|
Các nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên
trong của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương
đương theo hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương
|
Các địa phương
|
Bộ Nội vụ
Các cơ quan có liên quan
|
Các Quyết định
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các
quy định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh để vận hành
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt, hiệu quả
|
Các bộ, ngành, địa phương (đối với các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý)
|
Bộ Nội vụ
|
Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4
|
Sơ kết việc triển khai vận hành mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan có kiên quan
|
Báo cáo sơ kết
|
Năm 2027
|
|
5
|
Rà soát, hoàn thiện thể chế, tiếp tục phân cấp,
phân quyền triệt để giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với các bộ, ngành; giữa
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với chính quyền địa phương; giữa người đứng đầu
bộ, ngành với chính quyền địa phương; giữa các cấp chính quyền địa phương
theo hướng “Trung ương tăng cường quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng
cường kiểm tra, giám sát; địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu
trách nhiệm”
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ;
Bộ Tư pháp
|
Luật, Nghị định, thông tư và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước, bảo đảm
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương sau sắp xếp được vận hành và hoạt động
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Nội vụ;
Bộ Tài chính.
|
Số lượng cơ quan, đơn vị được sắp xếp
|
2026 - 2030
|
|
V
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy định về vị
trí việc làm của công chức, viên chức
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị định, Thông tư
|
Năm 2027
|
|
2
|
Cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng
chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị quyết, Nghị định, Thông tư
|
Năm 2026
|
|
3
|
Nghiên cứu, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về
nhân tài Việt Nam
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Bộ Tài chính.
|
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất
|
Theo lộ trình được cấp có thẩm quyền giao
|
|
4
|
Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp cận
theo vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Chương trình, tài liệu
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ cơ bản, phục vụ chuyển đổi số
quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nội vụ
|
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Xây dựng, ban hành Nghị định về kiểm soát tài sản
của người có chức vụ, quyền hạn (thay thế Nghị định số 130/2020/NĐ-CP)
|
Thanh tra Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị định
|
Tháng 6/2026
|
|
VI
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
|
1
|
Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 và các quy định
có liên quan. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng tài sản
công, đặc biệt là việc sắp xếp, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị sau sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tài chính
|
Các văn bản, báo cáo; các văn bản đôn đốc, kiểm
tra
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Rà soát, bố trí đủ kinh phí phục vụ số hóa tài liệu,
đầu tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất, đặc biệt ưu tiên các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa và những nơi hợp nhất, sáp nhập, bảo đảm đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tài chính
|
Kinh phí được bố trí đủ
Cơ sở vật chất được nâng cấp, trang bị
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hướng dẫn lập dự toán chi phí các hoạt động liên
quan đến chuyển đổi số, làm căn cứ để các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự
toán thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Tháng 12/2026
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định
mức chi phí làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Tài chính
|
Các định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành.
|
Tiếp tục triển khai giai đoạn 2026 - 2030
|
|
5
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách
tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế
thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo,...
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành liên quan.
|
Các chính sách được ban hành.
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều
kiện sang mô hình doanh nghiệp; tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường
xuyên
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tài chính;
Bộ Nội vụ.
|
Phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
|
Tiếp tục triển khai 2026 - 2030
|
|
VII
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
VII.1
|
Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An ninh mạng.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các văn bản quy phạm pháp luật
|
Năm 2026
|
|
2
|
Ban hành Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số đến
năm 2035, định hướng đến năm 2045
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2026
|
|
4
|
Xây dựng Chiến lược/Định hướng phát triển ngoại
giao số của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Chiến lược/Định hướng
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng và triển khai các Đề án đô thị thông
minh
|
Các thành phố trực thuộc Trung ương và một số tỉnh
đủ điều kiện
|
Bộ Nội vụ; Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Đề án
|
Tháng 6/2028
|
|
VII.2
|
Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số
và hạ tầng phục vụ cho phát triển Chính phủ số
|
|
1
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu
dùng chung; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Bộ Công an
|
Hoàn thành các CSDL quốc gia; Các CSDL dùng chung
của các bộ, ngành
|
Theo lộ trình của từng CSDL đã được phê duyệt
|
|
2
|
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ
liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư
pháp, giáo dục, y tế, đất đai
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng và tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu
quốc gia, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Chiến lược được xây dựng, triển khai theo yêu cầu
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Xây dựng Trung tâm Dữ liệu quốc gia và nền tảng
điện toán đám mây thống nhất, hiệu năng cao để cung cấp tài nguyên tính toán,
lưu trữ, sao lưu tập trung và bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an
toàn dữ liệu cao nhất cho các hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa
phương và toàn hệ thống chính trị
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của
từng thời kỳ
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Phát triển Hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (EMC)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ thống
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Xây dựng Hệ thống xác thực, xác nhận dữ liệu quốc
gia
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cổng xác thực, xác nhận quốc gia tại Trung tâm Dữ
liệu quốc gia
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về pháp
luật
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án
|
Tháng 5/2026
|
|
8
|
Phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia đáp ứng
yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng.
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ
họp và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và
Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng.
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Xây dựng Đề án thí điểm triển khai bản sao số cho
một số thành phố lớn thuộc trung ương để quản lý, phát triển
|
Các địa phương được lựa chọn
|
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Bộ Xây dựng
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2026
|
|
11
|
Xây dựng Đề án nâng cao năng lực số cho người dân
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Đề án được ban hành
|
Tháng 12/2026
|
Quyết định 282/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 về Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
07/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2025
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2025
2.927
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|