|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2276/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH
HƯNG YÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 132/2015/TT-BTC ngày
28/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
kế toán hành chính, sự nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày
28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 532/TTr-SNNMT ngày 27/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này cơ chế tài chính của
Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực IV; Quỹ Bảo vệ
môi trường tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THVT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy
|
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi áp dụng
Quy định cơ chế tài chính của
Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Hưng Yên.
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý tài chính
Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hưng
Yên (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Hưng Yên, hoạt động của Quỹ thực hiện theo nguyên tắc không
vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ, tự bù đắp chi phí quản
lý; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với hoạt động bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhà
nước.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN VỐN VÀ
TÀI SẢN
Điều 3.
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn chủ sở hữu bao gồm:
a) Vốn điều lệ tổi thiểu của Quỹ
là 30 tỷ đồng. Sở Tài chính bố trí vốn điều lệ của Quỹ đảm bảo đến năm 2026 tối
thiểu là 30 tỷ đồng. Vốn điều lệ của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau: Vốn
điều lệ đã được ngân sách nhà nước cấp; bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển; ngân
sách nhà nước cấp từ nguồn đầu tư công theo quy định của pháp luật;
b) Quỹ đầu tư phát triển;
c) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ
theo quy định của pháp luật.
2. Vốn khác gồm: Các khoản tài
trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
vốn hoạt động của Quỹ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành; các nguồn vốn khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Đầu
tư mua sắm tài sản cố định
1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và mua sắm tài sản cố định của Quỹ được hình thành từ các nguồn: Nguồn ngân
sách nhà nước cấp để mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản cho đơn vị
theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp; các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Việc đầu tư xây dựng cơ bản
và mua sắm tài sản cố định của Quỹ, việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được
thực hiện theo các quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý sử dụng tài sản nhà nước
tại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Chương
III
THU, CHI TÀI CHÍNH VÀ KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Nguồn
thu của Quỹ
Nguồn thu của Quỹ là toàn bộ
các khoản thu phát sinh trong kỳ theo quy định, bao gồm:
1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu lãi cho vay từ các dự án
cho vay vốn của Quỹ;
b) Thu phí dịch vụ nhận uỷ thác
cho vay, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ
thác;
c) Thu hoạt động nghiệp vụ
khác.
2. Thu từ hoạt động tài chính:
a) Thu lãi tiền gửi;
b) Các khoản thu khác từ hoạt động
tài chính.
3. Các khoản thu khác:
a) Thu nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định của Quỹ;
b) Thu bảo hiểm đền bù tổn thất
tài sản;
c) Thu nợ đã xóa nay thu hồi được;
d) Các khoản thu nhập khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 6. Các
nội dung chi của Quỹ
Chi phí của Quỹ là các khoản
chi phí phát sinh trong kỳ cần thiết cho hoạt động của Quỹ, tuân thủ nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy
định của pháp luật, bao gồm:
1. Chi phí hoạt động nghiệp vụ:
a) Chi phí liên quan đến hoạt động
cho vay và nhận ủy thác;
b) Chi trích lập dự phòng rủi
ro đối với hoạt động cho vay theo quy định về hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ của
Quỹ;
c) Chỉ trả tiền lãi ký quỹ phục
hồi môi trường trong khai thác khoáng sản;
d) Chi cho hoạt động nghiệp vụ
khác.
2. Chi phí hoạt động tài chính:
Bao gồm các khoản chỉ liên quan
đến hoạt động gửi tiền tại các ngân hàng thương mại và các chi phí khác.
3. Chi cho cán bộ, nhân viên thực
hiện theo chế độ của nhà nước quy định đối với viên chức, người lao động.
a) Chi phí tiền lương, phụ cấp
lương, tiền công, tiền ăn ca và chi phí có tính chất lương phải trả cho cán bộ,
viên chức, người lao động của Quỹ theo quy định của pháp luật;
b) Chi phụ cấp cho thành viên Hội
đồng quản lý, Ban kiểm soát của Quỹ theo quy định của pháp luật;
c) Trích nộp quỹ bảo biểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;
d) Chi cho cộng tác y tế; các
chi phí cho lao động nữ theo quy định hiện hành; chi bảo hộ lao động, chi trang
phục giao dịch; chi cho công tác bảo vệ cơ quan;
đ) Các khoản chi khác cho cán bộ,
viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Chi phí quản lý của Quỹ
a) Chi phí khấu hao tài sản cố
định theo quy định của pháp luật; thuê tài sản cố định; chi mua bảo hiểm tài sản;
chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản; chi thuê, mua công cụ, dụng cụ lao động, tài sản,
thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Quỹ; chi bù đắp tổn thất tài sản
theo quy định;
b) Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Tiền điện, nước, điện thoại, bưu chính viễn thông; kiểm toán, dịch vụ pháp lý;
chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, các dịch vụ kỹ thuật;
chi phí vận chuyển; phòng cháy chữa cháy;
c) Chi công tác phí, chi phụ cấp
tàu xe cho cán bộ viên chức và người lao động của Quỹ theo chế độ của Nhà nước
quy định.
d) Chi phí giao dịch, đối ngoại,
chỉ phí hội nghị, lễ tân, khánh tiết theo quy định của pháp luật;
đ) Các khoản chi phí khác theo
quy định của pháp luật.
5. Các khoản chi phí khác:
a) Chi phí cho việc thu hồi các
khoản nợ đã xoá;
b) Chi phí để thu các khoản phạt
theo quy định;
c) Chi hỗ trợ cho các hoạt động
của Đảng, đoàn thể của Quỹ theo quy định của Nhà nước (không bao gồm các khoản
chỉ ủng hộ công đoàn ngành, địa phương, các tổ chức xã hội và cơ quan khác);
d) Chi phí nhượng bán, thanh lý
tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý
nhượng bán;
đ) Các khoản chi phí khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 7.
Phân phối thu nhập và sử dụng các quỹ
Việc phân phối thu nhập, trích
lập và sử dụng các quỹ được thực hiện quy định về phân phối thu nhập, trích lập
và sử dụng các quỹ tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 8. Quản
lý thu, chi tài chính của Quỹ
1. Quỹ được gửi ngân hàng
thương mại có kỳ hạn từ tiền vốn nhàn rỗi (vốn điều lệ và vốn hoạt động bổ sung
chưa sử dụng); tiền ký quỹ của các tổ chức, cá nhân đã ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ
môi trường; các nguồn quỹ của đơn vị và các nguồn tiền hợp pháp khác để lấy lãi
chi cho hoạt động quản lý và điều hành bộ máy của Quỹ.
2. Quỹ có trách nhiệm thực hiện
thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu phát sinh trong quá trình hoạt động
vào tài khoản của Quỹ mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc để quản lý theo quy định.
3. Quỹ chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch UBND tỉnh về việc quản lý an toàn vốn và tài sản của Quỹ; sử dụng vốn
đúng mục đích, có hiệu quả.
4. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm
xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định; đồng thời gửi đến Hội
đồng quản lý Quỹ và Sở Tài chính để theo dõi, giám sát.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn, kiểm tra và phê duyệt quyết toán hoạt động thu, chi tài chính hàng
năm của Quỹ.
Chương IV
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ
ĐỘ KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 9. Chế
độ tài chính
1. Chế độ tài chính của Quỹ được
thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp
và Môi trường và Sở Tài chính.
2. Quỹ là tổ chức tài chính nhà
nước hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 10.
Chế độ kế toán
1. Quỹ Bảo vệ môi trường là tổ
chức tài chính nhà nước.
2. Kết quả hoạt động tài chính
của Quỹ là chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa
tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm.
3. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu
từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 dương lịch của năm
đó.
4. Chế độ kế toán của Quỹ Bảo vệ
môi trường tỉnh Hưng Yên thực hiện theo các quy định như đối với các đơn vị sự
nghiệp công.
Điều 11.
Báo cáo tài chính và phê duyệt báo cáo tài chính
1. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo
tài chính, chế độ thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định
hiện hành.
2. Kết thúc năm tài chính, Quỹ
phải lập báo cáo tài chính gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, thẩm định
và phê duyệt, đồng thời gửi Hội đồng quản lý và Sở Tài chính để theo dõi.
3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực của các báo cáo.
Điều 12.
Kiểm toán
Quỹ tự tổ chức kiểm tra, kiểm
toán nội bộ về tài chính hoặc thuê kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật
về kiểm toán độc lập.
Kết quả kiểm tra, kiểm toán phải
được báo cáo với Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Giám đốc Quỹ.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13.
Điều khoản thi hành
1. Quỹ có trách nhiệm trước
pháp luật về việc sử dụng có hiệu quả, bảo đảm an toàn và phát triển vốn của
Nhà nước, vốn huy động của tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động theo
mục tiêu hoạt động của Quỹ.
Ngoài những quy định trong Quy
chế này, Quỹ tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý,
Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về
việc chấp hành chế độ tài chính của Quỹ.
3. Trong quá trình thực hiện
phát sinh vướng mắc, Quỹ có trách nhiệm phản ánh, báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ
để kịp thời giải quyết hoặc báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế này cho phù hợp./.