|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1377/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
23 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (02 THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH VÀ 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ) ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2624/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, lĩnh vực giáo dục và đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 122/TTr-SGDĐT ngày 19 tháng 9 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 (năm) thủ tục hành chính (02 thủ
tục hành chính cấp tỉnh và 03 thủ tục hành chính cấp xã) được thay thế trong
lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục I kèm theo).
Điều 2. Giao
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Cập nhật công khai đầy đủ danh
mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục
hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính được
công bố kèm theo Quyết định này trong thời hạn chậm nhất 10 ngày làm việc kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
3. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đồng bộ đầy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính
đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long.
4. Phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai
đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
5. Căn cứ cách thức thực hiện của
từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ
tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục
thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm soát TTHC- VPCP;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Phòng KG - VX;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ[1]
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, Lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
|
1
|
1.014333.H61
|
Đề nghị miễn giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học
|
Đề nghị miễn, giảm học phí
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập
|
Trong vòng 10 ngày làm việc kể
từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí.
|
Nộp hồ sơ Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở giáo dục đại học công lập.
|
Không
|
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo
|
|
2
|
1.014334.H61
|
Đề nghị miễn giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học
|
Đề nghị hỗ trợ chi phí học
tập trong trường trung học phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư
thục, trường trung học phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu
|
Trong vòng 10 ngày làm việc kể
từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng
nhà trường có trách nhiệm lập danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập
gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, phê duyệt.
|
Nộp hồ sơ tại Trường trung học
phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, trường trung học phổ
thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ
thông tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, trường trung học phổ
thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; Sở Giáo dục và Đào
tạo.
|
Không
|
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, Lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
|
1
|
1.014335.H61
|
Đề nghị miễn giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học
|
Đề nghị miễn, giảm học phí
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh
nghiệp nhà nước
|
Trong vòng 10 ngày làm việc kể
từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí, Thủ trưởng cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm xác nhận hồ
sơ miễn, giảm học phí đối với người học; đồng thời lập danh sách người học được
miễn, giảm học phí gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người học đăng ký
thường trú để thực hiện theo quy định.
|
Nộp hồ sơ tại Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ
sở giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước; Ủy ban nhân
dân xã, phường nơi người học đăng ký thường trú.
|
Không
|
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo.
|
|
2
|
1.014336.H61
|
Đề nghị miễn giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học
|
Đề nghị hỗ trợ chi phí học
tập trong cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục phổ thông công lập,
cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
|
Trong vòng 10 ngày làm việc kể
từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập.
|
Nộp hồ sơ tại Cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập.
- Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập.
|
Không
|
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo.
|
|
3
|
1.014337.H61
|
Đề nghị miễn giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học
|
Đề nghị hỗ trợ chi phí học
tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục; cơ sở giáo dục mầm non,
trường tiểu học, trung học cơ sở trong các trường đại học, cao
đẳng, viện nghiên cứu
|
Trong vòng 10 ngày làm việc kể
từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng
nhà trường có trách nhiệm lập danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập
gửi Ủy ban nhân dân xã, phường thẩm định, phê duyệt.
|
Nộp hồ sơ tại Cơ sở giáo dục
mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cơ sở giáo dục thường
xuyên tư thục và cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học
cơ sở trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu.
- Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cơ sở giáo dục thường
xuyên tư thục và cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học
cơ sở trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; Ủy ban nhân dân
xã, phường.
|
Không
|
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1. Thủ tục:
Đề nghị miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại
học công lập (Mã TTHC: 1.014333.H61).
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trong vòng 45 ngày làm việc
kể từ ngày nhập học, người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí nộp Đơn
đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
(sau đây gọi là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP) kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng
được miễn, giảm học phí gửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.
Trường hợp người học nộp hồ sơ
sau thời hạn quy định nêu trên thì được xem xét hưởng chính sách kể từ thời điểm
nộp hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
b) Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí, Thủ trưởng cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và
phê duyệt danh sách người học được miễn, giảm học phí.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị miễn, giảm học
phí theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Bản sao chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng miễn, giảm học phí trong các trường hợp sau:
- Giấy xác nhận của cơ quan quản
lý đối với người có công áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận khuyết tật áp dụng
đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Quyết định về việc trợ cấp xã
hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng
đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số
238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ
cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy định tại
khoản 7 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ
sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc xác nhận học bạ việc hoàn thành
chương trình trung học cơ sở của hiệu trưởng áp dụng đối với đối tượng quy định
tại khoản 12 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Quyết định hưởng trợ cấp hàng
tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do cơ quan
bảo hiểm xã hội cấp áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP.
Người học thuộc diện miễn, giảm
học phí chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng
đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải
nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm
học phí cho kỳ học tiếp theo.
Trường hợp cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và cơ sở dữ liệu có đầy đủ
thông tin, hồ sơ theo yêu cầu của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì cha, mẹ, người
giám hộ, người học không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách
miễn, giảm học phí.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm
học phí.
1.5. Đối tượng thực hiện: Học
sinh, sinh viên thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí trong các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập.
1.6. Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định phê duyệt danh sách được hưởng chế độ miễn, giảm học phí theo đúng đối tượng
quy định.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị miễn giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số
238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học
phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Học sinh, sinh viên thuộc đối
tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Điều 15; khoản 1, khoản 2 Điều
16 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Học sinh, sinh viên không
thuộc các trường hợp không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí theo quy định tại
khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Dùng
cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học công lập)
Kính
gửi: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.
Họ và tên:................................
Số căn cước/căn cước công dân: ........................
Ngày, tháng, năm
sinh:..........................................................................................
Nơi
sinh:................................................................................................................
Lớp:....................
Khóa:....................................
Khoa:..........................................
Mã số sinh
viên:....................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối
tượng được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP)
Căn cứ vào Nghị định số
238/2025/NĐ-CP, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường xem xét để được miễn,
giảm học phí theo quy định hiện hành.
|
|
..., ngày...
tháng ... năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục:
Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong trường trung học phổ thông tư thục, cơ sở
giáo dục thường xuyên tư thục, trường trung học phổ thông trong các trường đại
học, cao đẳng, viện nghiên cứu (Mã TTHC: 1.014334.H61)
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Trong vòng 45 ngày làm việc
kể từ ngày khai giảng năm học, học sinh trung học phổ thông, học viên theo học
chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên
thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập nộp đơn theo mẫu tại Phụ lục II Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng được hỗ trợ chi
phí học tập gửi cơ sở giáo dục.
Trường hợp người học nộp hồ sơ
sau thời hạn quy định nêu trên thì được xem xét hưởng chính sách kể từ thời điểm
nộp hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
b) Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng
nhà trường có trách nhiệm lập danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập gửi
Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học
tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Bản sao chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau:
- Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn
mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận khuyết tật hoặc
Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp áp dụng đối
với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy
ban nhân dân xã, phường cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP.
Người học thuộc diện hỗ trợ chi
phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập.
Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ
sung giấy xác nhận hộ nghèo để làm căn cứ xem xét hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ
học tiếp theo.
Trường hợp cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và cơ sở dữ liệu có đầy đủ
thông tin, hồ sơ theo yêu cầu của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì cha, mẹ, người
giám hộ, người học không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách
hỗ trợ chi phí học tập.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập danh sách người học được
hỗ trợ chi phí học tập gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, phê duyệt.
2.5. Đối tượng thực hiện: Học
sinh trung học phổ thông tư thục, trường trung học phổ thông trong các trường đại
học, cao đẳng, viện nghiên cứu; học viên theo học chương trình giáo dục phổ
thông cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục.
2.6. Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ
thông tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, trường trung học phổ thông
trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định phê duyệt danh sách được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập theo đúng đối
tượng quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định
số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách
học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường
xuyên thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Người học không thuộc trường
hợp không áp dụng chế độ hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại khoản 8 Điều
19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
Kính
gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Họ và tên
(1):............................... Số căn cước/căn cước công dân:
...............
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ)
của em (2):...................................................
Hiện đang học tại lớp:.......................................................................................
Trường:.............................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối
tượng được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP).
Căn cứ quy định tại Nghị định số
238/2025/NĐ-CP, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ
chi phí học tập theo quy định hiện hành.
|
|
..., ngày...
tháng ... năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
(1) Đối với đối tượng là trẻ em
mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học
viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi
tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông,
học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực
tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học
sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục
thường xuyên.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1. Thủ tục:
Đề nghị miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc tổ chức
kinh tế, doanh nghiệp nhà nước (Mã TTHC: 1.014335.H61).
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trong vòng 45 ngày làm việc
kể từ ngày nhập học, người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí nộp Đơn
đề nghị chi trả tiền miễn, giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định số
238/2025/NĐ-CP, kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng được miễn, giảm học phí gửi
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.
Trường hợp người học nộp hồ sơ
sau thời hạn quy định nêu trên thì được xem xét hưởng chính sách kể từ thời điểm
nộp hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
b) Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí, Thủ trưởng cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm xác nhận hồ sơ
miễn, giảm học phí đối với người học theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định số 238/2025/NĐ-CP;
đồng thời lập danh sách người học được miễn, giảm học phí theo mẫu quy định tại
Phụ lục VI Nghị định số 238/2025/NĐ-CP gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường nơi
người học đăng ký thường trú để thực hiện theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị chi trả tiền miễn
giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Bản sao chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng miễn, giảm học phí trong các trường hợp sau:
- Giấy xác nhận của cơ quan quản
lý đối với người có công áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận khuyết tật áp dụng
đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Quyết định về việc trợ cấp xã
hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng
đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số
238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ
cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp áp dụng đối với đối tượng quy định
tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ
sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc xác nhận học bạ việc hoàn thành
chương trình trung học cơ sở của hiệu trưởng áp dụng đối với đối tượng quy định
tại khoản 12 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Quyết định hưởng trợ cấp hàng
tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do cơ quan
bảo hiểm xã hội cấp áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP.
Người học thuộc diện miễn, giảm
học phí chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng
đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải
nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm
học phí cho kỳ học tiếp theo.
Trường hợp cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và cơ sở dữ liệu có đầy đủ
thông tin, hồ sơ theo yêu cầu của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì cha, mẹ, người
giám hộ, người học không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách
miễn, giảm học phí.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm
học phí, Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học có
trách nhiệm xác nhận hồ sơ miễn, giảm học phí đối với người học; đồng thời lập
danh sách người học được miễn, giảm học phí gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường
nơi người học đăng ký thường trú để thực hiện theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện: Học
sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư
thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp nhà nước.
1.6. Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước; Ủy ban nhân dân
xã, phường nơi người học đăng ký thường trú.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định phê duyệt danh sách được hưởng chế độ miễn, giảm học phí theo đúng đối tượng
quy định.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị chi trả tiền miễn giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục IV
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về
chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch
vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Học sinh, sinh viên thuộc đối
tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Điều 15; khoản 1, khoản 2 Điều
16 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Học sinh, sinh viên không
thuộc các trường hợp không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí theo quy định tại
khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Dùng
cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục, thuộc doanh
nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế)
Kính
gửi: ……………………..(1)
Họ và
tên:............................. Số căn cước/căn cước công dân:
.......................
Ngày, tháng, năm
sinh:......................................................................................
Nơi
sinh:............................................................................................................
Lớp:...........................
Khóa:………....……… Khoa:.......................................
Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh
viên:...................................................................
Nơi thường trú (ghi đầy đủ):.............................................................................
………………...................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối
tượng được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP)
Căn cứ vào Nghị định số
238/2025/NĐ-CP, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp bù
tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.
|
|
..., ngày...
tháng ... năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
(1) Tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học tư thục, thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế.
2. Thủ tục:
Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở
giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông (Mã TTHC: 1.014336.H61).
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Trong vòng 45 ngày làm việc
kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học
sinh phổ thông, học viên theo học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo
dục thường xuyên thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập nộp đơn theo mẫu tại
Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng được
hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục.
Trường hợp người học nộp hồ sơ
sau thời hạn quy định nêu trên thì được xem xét hưởng chính sách kể từ thời điểm
nộp hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
b) Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng
nhà trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và phê duyệt danh sách người học được
hỗ trợ chi phí học tập.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học
tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Bản sao chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau:
- Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn
mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận khuyết tật hoặc
Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp áp dụng đối
với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy
ban nhân dân xã, phường cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP.
Người học thuộc diện hỗ trợ chi
phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập.
Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ
sung giấy xác nhận hộ nghèo để làm căn cứ xem xét hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ
học tiếp theo.
Trường hợp cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và cơ sở dữ liệu có đầy đủ
thông tin, hồ sơ theo yêu cầu của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì cha, mẹ, người
giám hộ, người học không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách
hỗ trợ chi phí học tập.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập.
2.5. Đối tượng thực hiện: Cha
mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học
chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông) tại cơ sở giáo dục thường xuyên công lập.
2.6. Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định phê duyệt danh sách được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập theo đúng đối
tượng quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định
số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách
học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục
phổ thông thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Người học không thuộc trường
hợp không áp dụng chế độ hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại khoản 8 Điều
19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
Kính
gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Họ và tên
(1):............................... Số căn cước/căn cước công dân:
...............
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ)
của em (2):...................................................
Hiện đang học tại lớp:.......................................................................................
Trường:.............................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối
tượng được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP).
Căn cứ quy định tại Nghị định số
238/2025/NĐ-CP, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ
chi phí học tập theo quy định hiện hành.
|
|
..., ngày...
tháng ... năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
(1) Đối với đối tượng là trẻ em
mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học
viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi
tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông,
học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực
tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học
sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục
thường xuyên.
3. Thủ tục:
Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;
trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục;
cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trong các trường đại học,
cao đẳng, viện nghiên cứu (Mã TTHC: 1.014337.H61).
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Trong vòng 45 ngày làm việc
kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học
sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học viên theo học chương trình giáo dục
phổ thông cấp trung học cơ sở tại cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục thuộc đối
tượng được hỗ trợ chi phí học tập nộp đơn theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số
238/2025/NĐ-CP kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập
gửi cơ sở giáo dục.
Trường hợp người học nộp hồ sơ
sau thời hạn quy định nêu trên thì được xem xét hưởng chính sách kể từ thời điểm
nộp hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
b) Trách nhiệm xét duyệt và thẩm
định hồ sơ:
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ
khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà
trường có trách nhiệm lập danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập gửi Ủy
ban nhân dân xã, phường thẩm định, phê duyệt.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
3.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học
tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Bản sao chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau:
- Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn
mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận khuyết tật hoặc
Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp áp dụng đối
với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy
ban nhân dân xã, phường cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP.
Người học thuộc diện hỗ trợ chi
phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập.
Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ
sung giấy xác nhận hộ nghèo để làm căn cứ xem xét hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ
học tiếp theo.
Trường hợp cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và cơ sở dữ liệu có đầy đủ
thông tin, hồ sơ theo yêu cầu của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì cha, mẹ, người
giám hộ, người học không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách
hỗ trợ chi phí học tập.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập danh sách người học được
hỗ trợ chi phí học tập gửi Ủy ban nhân dân xã, phường thẩm định, phê duyệt.
3.5. Đối tượng thực hiện: Cha
mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, học sinh trung học
cơ sở học tại cơ sở giáo dục tư thục hoặc cơ sở giáo dục trong các trường đại học,
cao đẳng, viện nghiên cứu; học viên theo học chương trình giáo dục phổ thông cấp
trung học cơ sở tại cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục.
3.6. Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm
non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục
và cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở trong các
trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; Ủy ban nhân dân xã, phường.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định phê duyệt danh sách được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập theo đúng đối
tượng quy định.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định
số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách
học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục
phổ thông thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
b) Người học không thuộc trường
hợp không áp dụng chế độ hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại khoản 8 Điều
19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
3.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
Kính
gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Họ và tên
(1):............................... Số căn cước/căn cước công dân:
...............
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của
em (2):...................................................
Hiện đang học tại lớp:.....................................................................................
.
Trường:.............................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối
tượng được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP).
Căn cứ quy định tại Nghị định số
238/2025/NĐ-CP, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ
chi phí học tập theo quy định hiện hành.
|
|
..., ngày...
tháng ... năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
(1) Đối với đối tượng là trẻ em
mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học viên
học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của
học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông,
học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực
tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học
sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục
thường xuyên.
[1] Nội dung in nghiêng là phần
được thay thế