|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3127/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ GỒM: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH; THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH,
TRẬT TỰ; THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên
thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke;
Căn cứ Quyết định số
4422/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về
việc công bố nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký
thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này Danh mục và Quy trình nội bộ nhóm thủ tục hành chính (TTHC) liên thông
điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Danh mục TTHC:
- Cấp xã: ban hành 01
nhóm TTHC, gồm:
+ Đăng ký thành lập hộ
kinh doanh;
+ Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự;
+ Cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
(Có phụ lục kèm theo, gồm:
Phụ lục 1: Danh mục TTHC; Phụ lục 2: Nội dung; thành phần hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC cần phải số hóa; quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với từng
TTHC).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai TTHC
tại nơi tiếp nhận hồ sơ, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo đúng
quy định đối với TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của cơ quan, đơn
vị phụ trách.
- Tổ chức triển khai có
hiệu quả TTHC liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke tại địa phương.
- Tổ chức thông tin,
tuyên truyền chính sách, pháp luật về việc thực hiện TTHC liên thông điện tử về
cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
2. Giao Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch cập nhật nội dung TTHC, quy trình nội bộ, liên thông và điện tử
của Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; thực hiện tích hợp, đồng bộ TTHC được công
bố tại Quyết định này lên Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Giao Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh
- Phối hợp Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thực hiện tích hợp, đồng bộ nhóm TTHC được công bố tại Quyết
định này lên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
- Nâng cấp, hoàn thiện
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh bảo đảm thực hiện TTHC liên thông
điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
- Chịu trách nhiệm hỗ
trợ kỹ thuật đối với việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh, Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Công an tỉnh thực hiện
kết nối, chia sẻ dữ liệu với phần mềm dịch vụ công liên thông theo hướng dẫn của
Bộ Công an.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP: LĐVP, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Đ).
|
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
|
PHỤ LỤC 1
DANH
MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ GỒM: ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH
DOANH - CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ - CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE
(Kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
TTHC
|
Phí,
lệ phí
|
TTHC
liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới)
|
Dịch
vụ công
trực tuyến
|
Dịch
vụ BCCI
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
Phí
|
Lệ phí
|
Cùng cấp
|
02 cấp
|
Phi
địa giới
|
Toàn
trình
|
Một
phần
|
Cung
cấp thông tin
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ
|
|
|
LĨNH VỰC VĂN HÓA
|
|
1
|
1.014475
|
(1) Đăng ký thành lập
hộ kinh doanh - (2) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự -
(3) Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã; Công an cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHỤ LỤC 2
NỘI
DUNG; THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẦN PHẢI SỐ HÓA;
QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG, ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
THÔNG ĐIỆN TỬ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ
* LĨNH VỰC VĂN HÓA
1. Nhóm thủ tục hành
chính liên thông điện tử gồm: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke (sau
đây gọi tắt là thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke)
(1) Trình tự thực
hiện:
Người nộp hồ sơ là người
đại diện hợp pháp sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức, hộ kinh
doanh hoặc cá nhân để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ
dichvucong.gov.vn), lựa chọn mục “Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke” để kê khai, thực hiện nộp hồ
sơ trực tuyến và thanh toán phí theo quy định. Quy trình giải quyết nhóm thủ tục
hành chính như sau:
1.1. Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh
a) Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi cấp để thực
hiện thủ tục tiếp theo.
b) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để
thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ
sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin
phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
và tin nhắn SMS.
1.2. Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Sau khi nhận được kết
quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chuyển đến từ Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính
như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi cấp để thực hiện thủ
tục tiếp theo.
b) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn
SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người
nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận
thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia và tin nhắn SMS.
1.3. Cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Sau khi nhận được kết
quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự chuyển đến từ Phần mềm dịch vụ công liên thông, cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thực hiện quy
trình giải quyết thủ tục hành chính như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết
quả thẩm định.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp có thẩm quyền Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoặc
không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
b) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin
nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận
thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp
Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia và tin nhắn SMS.
(2) Địa điểm thực
hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực
hiện tiếp nhận trực tuyến và trả kết quả điện tử hoặc trả kết quả bản giấy;
- Thủ tục hành chính thực
hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần (dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực
hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến
(trả kết quả điện tử hoặc trả kết quả bản giấy).
(4) Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số
297/2025/NĐ-CP). Trường hợp ủy quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định
của pháp luật.
+ Văn bản chấp thuận kết
quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
+ Phiếu lý lịch tư pháp
của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
(5) Thời hạn giải
quyết: Thời
gian giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
(6) Đối tượng thực
hiện: Hộ
kinh doanh.
(7) Cơ quan thực
hiện:
- Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận Thành lập hộ kinh doanh.
- Công an cấp xã: Thực
hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
- Ủy ban nhân dân cấp
xã: Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
(8) Kết quả thực
hiện:
- Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự.
- Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke.
(9) Phí, lệ phí:
9.1. Người nộp hồ sơ
thanh toán lệ phí của hồ sơ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính liên thông điện
tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại thời điểm nộp hồ
sơ theo thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS theo các
phương thức sau:
a) Chuyển vào tài khoản
thụ hưởng của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trực tuyến thông qua
chức năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia và các nền tảng thanh toán
hợp lệ khác.
9.2. Lệ phí đăng ký thực
hiện nhóm thủ tục hành chính không được hoàn trả cho người nộp trong trường hợp
hộ kinh doanh không được cấp Giấy phép.
9.3. Mức thu phí, lệ
phí của nhóm thủ tục hành chính, bao gồm:
a) Lệ phí đăng ký thành
lập hộ kinh doanh: 50.000 đồng (theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số
55/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp); giảm 50% lệ phí khi thực hiện TTHC bằng hình thức
trực tuyến (theo Điều 3 Nghị quyết số 39/2023/NQ-HĐND ngày 18/7/2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đồng Tháp).
b) Phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh: 300.000 đồng (theo Điều 4 Thông tư số
218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).
c) Phí thẩm định cấp giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (theo Điều 4 Thông tư số
110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính): 1.000.000 đồng/phòng,
nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
(10) Mẫu đơn, tờ
khai: Tờ
khai điện tử (Mẫu số 01 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ).
(11) Yêu cầu, điều
kiện thực hiện:
- Là hộ kinh doanh được
thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện
về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị
định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều
kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng
con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ- СР ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản
lý, sử dụng pháo.
- Phòng hát phải có diện
tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ.
- Không được đặt chốt cửa
bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
(12) Căn cứ pháp
lý của TTHC:
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký thành lập
doanh nghiệp.
- Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023).
- Thông tư số
218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh;
phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo;
lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số
148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy
định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số
297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên
thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke.
- Thông tư số
110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Quyết định số 4422/QĐ-BVHTTDL
ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc công bố
nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ
kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục
cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
(13) Thành phần hồ
sơ phải số hóa:
- Văn bản chấp thuận kết
quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
- Phiếu lý lịch tư pháp
của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
(14) Kết quả giải
quyết TTHC cần phải số hoá:
- Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự.
- Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke.
(15) Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử của TTHC:
- Thời gian thực hiện:
16 ngày làm việc (128 giờ).
- Trình tự thực hiện:
* Đối với thủ tục Đăng
ký thành lập hộ kinh doanh và Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự: thực hiện theo quy định của từng loại TTHC.
* Trường hợp nhận hồ sơ
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (TTPVHCC) nơi có thẩm quyền giải
quyết:
- Đối với thủ tục Cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke: 10 ngày làm việc (80 giờ).
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Đơn
vị thực hiện
|
Thời
gian
giải quyết
|
|
1
|
Tiếp nhận, chuyển hồ
sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
Công
chức TTPVHCC cấp xã
|
06
giờ
|
|
2
|
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần
bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục
hành chính)
|
Công
chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
56
giờ
|
|
3
|
Ký tắt hồ sơ
|
Lãnh
đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
08
giờ
|
|
4
|
Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã
|
06
giờ
|
|
5
|
Đóng dấu, vào sổ,
chuyển công chức TTPVHCC
|
Công
chức nghiệp vụ văn thư
|
04
giờ
|
|
6
|
Trả kết quả cho cá
nhân, tổ chức
|
Công
chức TTPVHCC
|
Giờ
hành chính
|
- Trường hợp nhận hồ sơ
không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Đơn
vị thực hiện
|
Thời
gian
giải quyết
|
|
1
|
Tiếp nhận, chuyển hồ
sơ của cá nhân, tổ chức đến công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải
quyết)
|
Công
chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
|
03
giờ
|
|
2
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
Công
chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết)
|
03
giờ
|
|
3
|
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần
bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể)
|
Công
chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
56
giờ
|
|
4
|
Ký tắt hồ sơ
|
Lãnh
đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
08
giờ
|
|
5
|
Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã
|
06
giờ
|
|
6
|
Đóng dấu, vào sổ,
chuyển công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết)
|
Công
chức nghiệp vụ văn thư
|
02
giờ
|
|
7
|
Chuyển công chức
TTPVHC (nơi nhận hồ sơ)
|
Công
chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết)
|
02
giờ
|
|
8
|
Trả kết quả cho cá
nhân, tổ chức
|
Công
chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
|
Giờ
hành chính
|
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
Đề
nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(Trường
hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính
gửi: …………………
- Họ và tên người nộp tờ
khai1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………………………..
- Sinh ngày:…/…/…
- Giới tính….. .….
- Số định danh cá nhân:………………
- Điện thoại: …………………….
Thư điện tử (nếu có): …………………………
1. Đề nghị xem xét cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke do.............2 là người đại diện theo pháp luật với các nội
dung sau:
a) Số định danh của người
đứng tên:
- Tên hộ kinh doanh viết
bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...............................
- Tên hộ kinh doanh viết
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................
- Tên hộ kinh doanh viết
tắt (nếu có):
........................................................................
b) Địa điểm kinh doanh
dịch vụ karaoke3:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............
- Xã/Phường/Đặc khu:
..............................................................................................
- Tỉnh/Thành phố trực
thuộc trung ương:
..................................................................
- Tên biển hiệu:……………………………………………………………………..
□ Không kinh doanh tại
trụ sở (đánh dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh
cố định)
c) Ngành, nghề kinh
doanh4:
|
STT
|
Tên
ngành
|
Mã
ngành5
|
Ngành,
nghề kinh doanh chính6
|
|
|
|
|
|
d) Vốn kinh doanh:
Tổng số (bằng số, bằng
chữ, VNĐ):
..........................................................................
đ) Thông tin đăng ký
thuế:
- Địa chỉ nhận thông
báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ
sở): ………………………………………………………………………..
- Ngày bắt đầu hoạt động7
(trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội dung này):
…../…../…….
- Tổng số lao động (dự
kiến): ....................................................................................
- Phương pháp tính thuế
GTGT (chọn 1 trong 2 phương pháp:
□ Phương pháp kê khai □
Phương pháp khoán
e) Chủ thể thành lập hộ
kinh doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
□ Cá nhân □ Các thành
viên hộ gia đình
g) Thông tin về các
thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh8:
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Số
định danh cá nhân
|
Giới
tính
|
Quốc
tịch
|
Dân
tộc
|
Nơi
thường trú
|
Nơi
ở hiện tại
|
Chữ ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức nhận kết
quả giải quyết điện tử hoặc bản giấy
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận một cửa của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
□ Qua dịch vụ bưu chính
và nộp cước phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh doanh
đánh dấu X vào ô □ để lựa chọn hình thức nhận kết quả).
Tôi cam đoan những nội
dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam
đoan của mình.
CHỦ
HỘ KINH DOANH
______________________________________________
1 Ghi rõ họ và tên người
đại diện.
2 Trường hợp thực hiện
công việc theo uỷ quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3 Trường hợp hộ kinh
doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về PCCC và
ANTT theo quy định.
4 - Hộ kinh doanh có quyền
tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu
tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều
kiện theo quy định.
5 Ghi tên ngành và mã
ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh
doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự
do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
6 Đánh dấu X để chọn một
trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính.
7 Trường hợp hộ kinh doanh
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê
khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh.
8 Chỉ kê khai trong trường
hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia
đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh
doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh
cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột
số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.