|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 168/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 18
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Công văn số
8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố,
công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
53/QĐ-BNNMT ngày 09/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 32/TTr-SNNMT ngày 13/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Thủy sản và kiểm ngư thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục và nội dung cụ thể).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử tỉnh) tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành
chính nội bộ nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Cổng Thông
tin điện tử tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KSTTHC (PL02);
- Lưu: VT.KT22/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC, NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC NB
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Ghi chú
|
|
Lĩnh vực Thủy sản và kiểm
ngư
|
|
1
|
5.000136
|
Quyết định thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh
|
Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
|
Cấp tỉnh
|
|
2
|
5.000137
|
Quyết định điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
|
Cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM
NGƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực
Thủy sản và kiểm ngư
1. Thủ tục:
Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) lập dự án và hồ sơ thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý
kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến
thành lập khu bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến
đối với dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản;
c) Bước 3: Tổ chức thẩm định dự
án và hồ sơ bởi Hội đồng chuyên môn cấp tỉnh (do lãnh đạo UBND tỉnh làm chủ tịch).
Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập
Hội đồng thẩm định liên ngành, tổ chức họp Hội đồng thẩm định và ban hành Báo
cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên
ngành;
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) hoàn thiện dự án, hồ sơ theo yêu
cầu của Hội đồng thẩm định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày có Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội
đồng thẩm định liên ngành, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập khu bảo tồn biển;
đ) Bước 5: Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) gửi hồ sơ hoàn thiện đến UBND tỉnh.
e) Bước 6: Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành quyết định thành lập Khu bảo tồn biển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn biển
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh
khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
b) Hồ sơ thành lập khu bảo tồn
biển
- Tờ trình đề nghị thành lập
khu bảo tồn biển;
- Dự án thành lập khu bảo tồn
biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định liên
ngành);
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh
khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Báo cáo thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 40
ngày làm việc (cắt giảm 10/50 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ theo quy định (không kể thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên
quan).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
1.8. Phí, lệ phí: Chưa
có văn bản quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
a) Mẫu Dự án thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 03 Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;
b) Quyết định thành lập khu bảo
tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Đa dạng sinh học số
20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
146/2025/QH15;
- Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước
về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Mẫu số 03 (Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT)
MẪU
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Dự án thành lập khu bảo tồn biển
cấp tỉnh gồm những nội dung chính như sau”
GIỚI
THIỆU CHUNG
1. Tính cấp thiết phải thành lập
khu bảo tồn biển.
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học, thực tiễn
CHƯƠNG
I
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Đặc điểm địa lý
2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn
3. Đặc điểm hiện trạng môi trường
4. Đặc điểm hệ sinh thái
5. Đặc điểm nguồn lợi và giá trị
đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị văn hóa
- lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG
II
ĐẶC
ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và y tế
2. Các hoạt động kinh tế của địa
phương
3. Vai trò của địa phương trong
công tác bảo tồn
CHƯƠNG
III
CHÍNH
SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1. Chính sách, thể chế của địa
phương có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ưu tiên và cam kết hỗ
trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quản lý về bảo
tồn biển và nhu cầu đào tạo
CHƯƠNG
IV
CÁC
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Tác động của các hoạt động
kinh tế địa phương đến khu bảo tồn biển
2. Các vấn đề ngoại cảnh tác động
đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế trong
khu vực
2.2. Các dự án đang và sẽ thực
hiện
2.3. Các tác động tự nhiên của
vùng ven bờ
3. Các tác động khác
CHƯƠNG
V
MỤC
TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa dạng
sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: Vị trí địa
lý, ranh giới, diện tích của khu bảo tồn biển
5. Phân khu chức năng của khu bảo
tồn biển
5.1. Cơ sở khoa học để xác định
các phân khu chức năng
5.2. Phân khu chức năng và phạm
vi địa lý của khu bảo tồn biển
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
(ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu phục hồi sinh thái
(ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu dịch vụ - hành chính
(ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện
tích).
CHƯƠNG
VI
CƠ
CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN
CHƯƠNG
VII
PHƯƠNG
ÁN PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1. Phương án phục hồi hệ sinh
thái tự nhiên
2. Phương án chuyển đổi sinh kế
cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng liên quan đến
khu bảo tồn biển
CHƯƠNG
VIII
CÁC
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1. Chương trình bảo tồn
2. Chương trình xây dựng cơ sở
hạ tầng
3. Chương trình phát triển cộng
đồng
4. Chương trình giáo dục môi
trường kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chương trình nghiên cứu khoa
học
6. Chương trình phục hồi hệ
sinh thái và các loài nguy cấp
7. Chương trình đào tạo nâng
cao năng lực
CHƯƠNG
IX
ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về lĩnh vực bảo tồn
2. Hiệu quả về lĩnh vực kinh tế
3. Hiệu quả về lĩnh vực xã hội
CHƯƠNG
X
KINH
PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
(Nêu khái toán kinh phí thực hiện
các chương trình, xác định nguồn vốn…)
CHƯƠNG
XI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
(Nêu cụ thể sự tham gia thực hiện
của các tổ chức, đơn vị có liên quan)
Mẫu số 04 (Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)...
|
…(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt thành lập khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học
ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21
tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm…. của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
..../……/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của…(6)… tại Tờ
trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Khu bảo
tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn
biển....(4)......;
- Tên tiếng Anh: ......;
2. Loại hình khu bảo tồn:…(7)…..
3. Mục tiêu, đối tượng bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức năng (ghi
rõ tọa độ và diện tích):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
- Phân khu phục hồi sinh thái;
- Phân khu dịch vụ - hành
chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và
diện tích).
(Bản
đồ kèm theo)
5. Chương trình, dự án đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng.
- Chương trình, dự án truyền thông,
chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
- Chương trình, dự án phục hồi
hệ sinh thái và các loài nguy cấp.
- Chương trình nghiên cứu khoa
học, giáo dục.
- Chương trình, dự án khác (nếu
có).
6. Ban quản lý khu bảo tồn biển
hoặc Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
…
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng,
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã...(8).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã….;
- ...........
- Lưu VT...(9)…. (10).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây
dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp
trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5). Tên văn bản sửa đổi, bổ
sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Loại hình khu bảo tồn biển:
Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ
cảnh quan.
(8) Tên địa phương cấp xã có
khu bảo tồn biển.
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị
chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(10) Ký hiệu người đánh máy,
nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2. Thủ tục:
Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Ban quản lý khu bảo
tồn biển (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) hoặc tổ chức được giao quản lý khu
bảo tồn biển lập dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Bước 2: Ban quản lý khu bảo
tồn biển (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) hoặc tổ chức được giao quản lý khu
bảo tồn biển lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan và cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung
quanh khu bảo tồn biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% cộng đồng
dân cư được xin ý kiến;
Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề nghị góp ý;
c) Bước 2: Sở Nông nghiệp và
Môi trường thẩm định hồ sơ điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển:
- Ban quản lý khu bảo tồn biển
(Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
biển nộp hồ sơ đề nghị thẩm định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Trong thời hạn 21 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và tổ chức
Hội đồng thẩm định; Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng; thành viên là lãnh đạo
các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và các chuyên gia trong lĩnh
vực thủy sản, đa dạng sinh học;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
d) Bước 3: Trong thời hạn 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ban quản
lý khu bảo tồn biển (Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư) hoặc tổ chức được giao
quản lý khu bảo tồn biển tổ chức hoàn hiện hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển;
đ) Bước 4: Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
cấp tỉnh.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ thẩm định dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
- Văn bản đề nghị thẩm định dự
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển;
- Bảng tổng hợp tiếp thu, giải
trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo
tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
b) Hồ sơ điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành);
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh
khu vực dự kiến điều chỉnh ranh giới, diện tích;
- Báo cáo thẩm định dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp
thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 46
ngày làm việc (cắt giảm 12/58 ngày làm việc, tỷ lệ 21,42%) kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ theo quy định (không kể thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên
quan).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Ban quản lý khu bảo tồn biển (Chi cục Biển, Hải đảo
và Kiểm ngư) hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ:
Quyết định điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu
số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025.
2.8. Phí, lệ phí: Chưa
có văn bản quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
a) Mẫu dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu
số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025;
b) Quyết định điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Thủy sản năm 2017, được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Mẫu số 05 (Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT)
MẨU
DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Dự án điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Phần
I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT
PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ
THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Phân tích, đánh giá bổ sung
điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường
2. Phân tích, đánh giá bổ sung
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM
ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
2. Phân tích, đánh giá những tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ
trước
3. Bài học kinh nghiệm trong việc
thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian tới
Phần
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM
VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH
RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ địa lý
2. Về diện tích
3. Các phân khu chức năng
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động của phương
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến nguồn tài nguyên thiên
nhiên
2. Đánh giá tác động của phương
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến kinh tế - xã hội của địa
phương
3. Đánh giá tác động của phương
án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến công tác quản lý
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Mẫu số 06 (Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)....
|
.....(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học
ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21
tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm…. của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
..../……/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ……(quyết định thành lập
khu bảo tồn biển…..);
Theo đề nghị của…(6)… tại Tờ
trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều
chỉnh diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc
điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa lý Khu bảo
tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn: Kinh độ:
Vĩ độ:
3. Diện tích Khu bảo tồn……(4)……..
sau khi điều chỉnh là:……ha.
4. Các phân khu chức năng (ghi
rõ tọa độ và diện tích từng phân khu):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
- Phân khu phục hồi sinh thái:
- Phân khu dịch vụ - hành
chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và
diện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng;
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Giao thông vận tải,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã...(7).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh, thành phố (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND;
- Chủ tịch UBND các xã….;
- ...........
- Lưu VT,...(8)…. (9).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây
dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp
trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên văn bản sửa đổi, bổ
sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Tên địa phương cấp xã có
khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ
trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh máy,
nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
MẪU
VĂN BẢN
Mẫu
số 27
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-…..
|
(Địa danh), ngày
….. tháng ….. năm …….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học
số 20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../…../TT-BNNMT
ngày …. tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ……
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số ….. ngày tháng năm………,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Quyết định
số ... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... về việc
cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
(Tên tổ chức, cá nhân)
đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học tại Quyết định số
... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... dừng các
hoạt động đã đăng ký cấp giấy chứng nhận tại cơ sở và thực hiện các nghĩa vụ
sau: ……..……………
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ cơ sở được nêu tại Điều
1, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để báo cáo);
- Lưu VT, …..
|
CHỦ TỊCH
……
|