|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1572/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH
HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số
201/QĐ-TTg ngày 27/2/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới
cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1576/QĐ-TTg
ngày 16/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch
mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chương trình
hành động số 01-Ctr/TU ngày 20/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030;
Kết luận số 03-KL/TU ngày 20/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về sắp xếp
các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức hành chính thuộc
sở, ban, ngành giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Chương trình
hành động số 02-Ctr/TU ngày 06/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số
10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
832/NQ-HĐND ngày 25/02/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên thông qua điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số
106/TB-UBND ngày 08/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh ngày 05/5/2026;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2146/TTr-SYT ngày 17/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Phân
công thực hiện Đề án
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức
thực hiện các nội dung trong đề án; căn cứ tình hình của từng giai đoạn và các
lĩnh vực hoạt động, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện đề án tổng thể; định
kỳ kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng các chế độ, chính sách đặc thù ngành
y tế để thực hiện đạt các mục tiêu của Đề án đúng tiến độ. Hoàn thiện các chính
sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên
cho phù hợp với tình hình thực tế. Trước mắt cần hoàn thiện, xây dựng chính
sách để thu hút các chuyên gia giỏi, đầu ngành, đồng thời đào tạo và thu hút
lực lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đang rất thiếu trong giai đoạn
hiện tại và tương lai.
- Chỉ đạo các cơ sở y
tế hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đất đai, phòng cháy chữa cháy, môi trường,
xây dựng… Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở y tế nhỏ lẻ, không còn nhu cầu sử dụng
đất để bàn giao lại cho các địa phương đưa vào sử dụng.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp các nội dung về mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp, kết quả thực hiện Đề án.
- Căn cứ khả năng cân
đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế tham mưu bố trí các nguồn vốn
đầu tư công trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh
cho các chương trình, dự án phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh theo
quy định của Luật đầu tư công, nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; ưu tiên bố trí kinh phí để sửa chữa,
cải tạo và hoàn thiện các công trình trọng điểm y tế.
- Phối hợp với Sở Y tế
triển khai thực hiện cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực để thực hiện phát triển hệ thống y tế tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh các giải pháp tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để thu hút các
daonh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị, máy móc, đào tạo nguồn nhân lực…nhằm nâng cao chất lượng hệ thống y
tế tỉnh.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Y tế lập quy hoạch xây dựng các công trình y tế, sắp xếp, bố trí việc định
hướng sử dụng các công trình y tế; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các
quy định của pháp luật về xây dựng các công trình y tế.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương rà soát, thống kê các quỹ đất
trong khu đô thị để đảm bảo diện tích đất dành cho y tế đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Y tế
và Ủy ban nhân dân xã, phường lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất y tế; hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về bảo vệ và phòng chống ô nhiễm
môi trường.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế
tiếp tục kiện toàn bộ máy, tổ chức hệ thống y tế; thực hiện các nội dung có
liên quan trong quy hoạch, đào tạo đảm bảo theo quy định và phân cấp của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Y tế
xây dựng các đề án đảm bảo công tác tuyển dụng, thu hút nhân lực. Thực hiện một
số chính sách thí điểm đãi ngộ đặc thù cho thu hút, tuyển dụng, bổ nhiệm và trả
lương cho các chuyên gia đầu ngành. Chế độ đãi ngộ, bồi dưỡng, đào tạo phải
thực sự đảm bảo mức sống tối thiểu của cán bộ y tế và phù hợp với vị trí và
công việc đảm nhiệm.
5. Trường Đại học Y
Dược Thái Bình, Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình: Phối hợp với các đơn vị trên
địa bàn tỉnh thực hiện đào tạo Bác sỹ, Cử nhân, Cao đẳng Điều dưỡng, Nữ Hộ
sinh; từng bước đào tạo Bác sĩ, Dược sĩ sau đại học trong các năm tiếp theo,
phù hợp với nhu cầu của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân xã,
phường
- Xây dựng kế hoạch
phát triển mạng lưới y tế trên địa bàn phù hợp với các nội dung nêu trong đề án
(đặc biệt các nội dung lập quy hoạch đất y tế, việc xây mới, nâng cấp, sửa chữa
các cơ sở y tế trên địa bàn); chỉ đạo và tổ chức triển khai các nội dung trong
phạm vi quản lý.
- Căn cứ nhu cầu sử
dụng đất y tế, Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, bổ sung vào điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho mục đích y tế.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Y tế (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Ph, Kh;
- Lưu: VT, KGVXTh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
ĐỀ
ÁN
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH HƯNG YÊN GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1572/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
|
Từ
viết tắt
|
Từ
viết đầy đủ
|
|
BV
|
Bệnh viện
|
|
BHYT
|
Bảo hiểm Y tế
|
|
GPP
|
Thực hành tốt quản lý
nhà thuốc
|
|
KCB
|
Khám chữa bệnh
|
|
ODA
|
Hỗ trợ phát triển
chính thức
|
|
UBND
|
Ủy ban nhân dân
|
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
|
HIS
|
Hospital Information
System – Hệ thống thông tin bệnh viện
|
|
LIS
|
Laboratory
Information System - Hệ thống Thông tin Xét nghiệm
|
|
PACS
|
Picture Archiving and
Communication System - Hệ thống Lưu trữ và Truyền tải Hình ảnh Y tế
|
|
Labo ATSH
|
Phòng thí nghiệm An
toàn sinh học
|
|
BKLN
|
Bệnh không lây nhiễm
|
|
ATTP
|
An toàn thực phẩm
|
|
CDC
|
Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật
|
ĐỀ
ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Thực hiện Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh (tỉnh Hưng Yên được thành lập trên cơ sở sáp nhập tỉnh Thái Bình-Hưng Yên)
và Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm 2025. Những thay đổi này ảnh
hưởng trực tiếp đến mạng lưới y tế, chăm sóc sức khoẻ người dân và quản lý,
phân bổ nguồn lực y tế.
Phát triển mạng lưới y
tế là căn cứ khoa học và thực tiễn phù hợp với Quy hoạch tỉnh Hưng Yên trong kỳ
điều chỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Hoàn thiện và phát triển
mạng lưới y tế theo địa giới hành chính mới, bảo đảm phân bố hợp lý các cơ sở y
tế, khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc bỏ trống trong cung cấp dịch vụ chăm
sóc sức khỏe.
Phát triển mạng lưới y
tế là luận chứng đề xuất các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp; tổ chức không
gian; bố trí sử dụng đất để phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới y tế và chăm
sóc sức khỏe; đề xuất lộ trình đầu tư phù hợp để xây dựng cơ sở hạ tầng, mạng lưới
y tế và chăm sóc sức khỏe đồng bộ, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, đảm bảo
quốc phòng, an ninh và môi trường.
Việc ban hành “Đề án
phát triển mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050" là hết sức cần thiết.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.
Văn bản pháp luật chung
- Luật Quy hoạch – Luật
số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
11 Luật liên quan đến quy hoạch - Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm
2018; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch -
Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Luật Khám, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày
09/01/2023;
- Luật Phòng bệnh số
114/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
- Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội khóa 15 về quy hoạch tổng thể quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
- Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15
ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên
năm 2025.
- Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
trong tình hình mới; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017
của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Chỉ thị 25-CT/TW ngày
25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
2.
Các văn bản pháp luật khác có liên quan
- Quyết định số
201/QĐ-TTg ngày 27/2/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới
cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số
1576/QĐ-TTg ngày 16/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực
hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số
376/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030
và tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định 270/QĐ-TTg ngày 13/2/2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số
658/QĐ-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết định số
1893/QĐ-TTg ngày 25/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y học hiện đại
đến năm 2030;
- Quyết định số 89/QĐ-TTg
ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
- Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
về người cao tuổi đến 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số
615/QĐ-BYT ngày 19/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Đề án Tăng
cường đào tạo dược sĩ làm công tác dược lâm sàng, giai đoạn 2025-2030 và tầm
nhìn đến năm 2045”;
- Nghị định số
155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
- Thông tư số
01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy
định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và
đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
- Thông tư số
03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn vị trí việc làm,
định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
- Thông tư số
43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày
15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
- Tiêu chuẩn thiết kế
Bệnh viện đa khoa: TCVN 9212:2012, TCVN 9213: 2012, TCVN 4470:2012.
- Chương trình hành động
số 02- CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Kết luận số 03-KL/TU
ngày 20/11/2025 của Hội nghị lần thứ 2 BCH Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ
2025-2030 về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ
chức thuộc ban, sở, ngành giai đoạn 2025-2030.
- Nghị quyết số
10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số
832/NQ-HĐND ngày 25/02/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên thông qua điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số
2050/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt Đề án sắp
xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức hành chính
thuộc sở, ban, ngành giai đoạn 2025-2030.
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Hệ thống y tế được tổ
chức đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, có sự tham gia của cả khu vực công lập và tư
nhân, nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao và đóng vai trò quan trọng trong
việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám chữa bệnh cho người dân.
- Tuyến tỉnh: 03 Bệnh
viện đa khoa; 14 bệnh viện chuyên khoa; 04 trung tâm và 02 chi cục chuyên ngành
trực thuộc Sở Y tế.
- Bệnh viện đa khoa khu
vực: gồm 20 bệnh viện.
- Tuyến xã, gồm: 104
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đảm nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng
đồng.
Hệ thống này giúp bảo
đảm dịch vụ y tế phủ rộng toàn tỉnh, tạo điều kiện để người dân tiếp cận dịch
vụ khám chữa bệnh thuận lợi.
Ngoài hệ thống y tế
công lập, tỉnh Hưng Yên còn có mạng lưới y tế tư nhân khá phát triển: 16 bệnh
viện tư nhân; 1.406 cơ sở khám chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa. Sự phát triển
của y dược tư nhân góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế và giảm tải cho các bệnh
viện công lập.
Nhân lực y tế và năng
lực hệ thống ngày càng được nâng cao: Toàn ngành có hơn 10.160 cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động trong lĩnh vực y tế. Tỷ lệ bác sĩ đạt 12,1
bác sĩ/vạn dân, tăng so với những năm trước. Điều này cho thấy năng lực chuyên
môn của mạng lưới y tế ngày càng được cải thiện.
Hệ thống Trạm Y tế xã được
củng cố và từng bước hiện đại hóa, đảm nhiệm các nhiệm vụ y tế cơ sở đóng vai
trò “gác cổng” chăm sóc sức khỏe:
• Chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho người dân.
• Quản lý sức khỏe cộng
đồng và tiêm chủng mở rộng.
• Phát hiện sớm và quản
lý các bệnh không lây nhiễm.
• Tham gia phòng chống
dịch bệnh.
Nhờ vậy, nhiều dịch
bệnh được kiểm soát và người dân được tiếp cận dịch vụ y tế ngay tại địa
phương.
Kết quả thực tiễn từ
hoạt động của mạng lưới y tế: Hằng năm, ngành y tế thực hiện hàng triệu lượt khám
chữa bệnh cho người dân; Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số; Công tác
phòng chống dịch bệnh và y tế dự phòng được triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ
sở.
Những kết quả này chứng
minh hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế trên địa bàn tỉnh.
PHẦN I
THỰC TRẠNG Y TẾ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN
I.
HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG Y TẾ
Trong những năm qua,
theo sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, với các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Nhân dân, tỉnh
Hưng Yên đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người
dân của tỉnh, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Những mục tiêu, chỉ tiêu của các chương trình Quốc gia về y tế - dân số, chương
trình sức khỏe của tỉnh đều được
hoàn thành, trong đó nhiều chỉ tiêu hoàn thành vượt mức đề ra và ở mức cao nhất
trong nhóm các tỉnh cao nhất cả nước. Tỉnh Hưng Yên đã xây dựng nhiều kế hoạch
thực hiện các chương trình, chiến lược Quốc gia về phòng chống bệnh tật, nâng
cao sức khỏe và tầm vóc cho người dân, thể hiện ở một số lĩnh vực cơ bản sau:
1.1.
Hoạt động khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
Công tác khám, chữa bệnh
đã có bước chuyển tích cực, nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao đã được thực hiện,
từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn y tế của các bệnh viện các tuyến và
tinh thần thái độ phục vụ. Các bệnh viện áp dụng các giải pháp tổng thể giảm
quá tải bệnh viện, bệnh nhân không phải nằm ghép.
Trong thời gian qua,
các chỉ tiêu y tế của tỉnh Hưng Yên đều có sự chuyển biến tích cực, cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Chất lượng khám, chữa
bệnh được cải thiện, tính chung mỗi năm một bệnh viện triển khai thêm được 10
kỹ thuật mới theo phân tuyến, một số đơn vị đã thực hiện được các kỹ thuật
chuyên môn theo phân tuyến; tại tuyến tỉnh các bệnh viện đã triển khai được kỹ
thuật cao chuyên sâu, nhiều kỹ thuật của tuyến trung ương (Phẫu thuật tim
hở, Can thiệp tim mạch, phẫu thuật thay khớp háng, phẫu thuật nội soi cột sống,
điều trị ung thư bằng đa mô thức....).
+ Bình quân một Bệnh
viện đa khoa khám, chữa bệnh ngoại trú cho trên 80.000 lượt người/năm; điều trị
nội trú cho trên 10.000 lượt người/năm; tỷ lệ điều trị kết quả khỏi bệnh và
đỡ/giảm chiếm trên 90%; tỷ lệ chuyển tuyến giảm dần: khoảng 6% tổng số lượt
khám chữa bệnh.
+ Thực hiện khám, chữa bệnh
bằng y học hiện đại cho 3.157.580 lượt bệnh nhân, tăng 1,7% lượt so với cùng kỳ
năm 2024, trong đó: 441.041 lượt điều trị nội trú, tăng 1,1%, tỷ lệ nhập viện
là 14%, giảm 1,1% so với cùng kỳ.
+ Ngày điều trị trung bình
nội trú: 7,1 ngày, giảm 0,1 ngày so với năm 2024, Công suất sử dụng giường thực
tế/kế hoạch: 99,1 % tăng 4,8 % (do tăng quy mô giường bệnh). Số ca chuyển viện
tuyến trên: 131.628 giảm 2,9 % (ghi nhận công tác chuyên môn). Công tác vận
chuyển và chi viện cấp cứu kịp thời, an toàn thực hiện vận chuyển 7.060 chuyến
cấp cứu.
+ Mạng lưới khám chữa
bệnh bằng y học cổ truyền, phục hồi chức năng tiếp tục ổn định và phát triển,
nhất là tại các Trạm Y tế xã, phường.
+ Đến năm 2025 số bác
sĩ/10.000 dân của tỉnh Hưng Yên đạt 12,1 bác sĩ/10.000 dân thấp hơn 2,9 bác sĩ
so với cả nước (cả nước 15 bác sĩ/10.000 dân).
+ Số giường bệnh/10.0000
dân năm 2025 đạt 39,8 giường cao hơn 6,8 giường so với cả nước (cả nước là 33
giường/10.000 dân).
Năng lực khám chữa bệnh
của tuyến y tế cơ sở đã được nâng lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho người dân, tạo niềm tin và thu hút người dân đến với tuyến y
tế cơ sở.
+ Tỷ lệ Trạm Y tế có
bác sĩ, có nữ hộ sinh đạt 100%.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1
tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 100%
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn
quốc gia và số bác sĩ/vạn dân tăng lên; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
tăng từ 85,6% năm 2020 lên 95% năm 2025.
- Công tác chuyển đổi
số, ứng dụng CNTT trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong những năm vừa qua
có nhiều bước tiến rõ rệt, các đơn vị tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế. Đầu tư thiết bị
phục vụ triển khai các phần mềm Quản lý bệnh viện, lưu trữ, truyền tải hình ảnh
(PACS), bệnh án điện tử (EMR), quản lý sức khoẻ người dân. Đến nay các cơ sở
khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh đã triển khai vận hành cơ bản bệnh án điện tử
theo đúng lộ trình, toàn tỉnh hiện có 49 bệnh viện trên địa bàn tỉnh công bố triển
khai BAĐT. Phối hợp BHXH tỉnh trong quản lý và chỉ đạo sử dụng quỹ BHYT hiệu
quả, đúng quy định.
Nhìn chung, sau sáp
nhập, các chỉ tiêu phát triển của ngành y tế tỉnh Hưng Yên có nhiều chuyển biến
tích cực. Hệ thống y tế từ tỉnh đến khu vực tiếp tục được củng cố; năng lực
chuyên môn, chất lượng khám chữa bệnh và công tác y tế dự phòng được nâng cao.
Phần lớn các chỉ tiêu chủ yếu như số giường bệnh, số bác sĩ/1 vạn dân, tỷ lệ
tiêm chủng mở rộng, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế… đều đạt hoặc vượt kế hoạch
hằng năm.
Kết quả thực hiện chỉ
tiêu y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2025 (Chi tiết tại bảng 1)
1.2.
Y tế dự phòng
Công tác y tế dự phòng
luôn được tỉnh Hưng Yên đặc biệt coi trọng và triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ
sở. Các đơn vị y tế đã chủ động thực hiện tốt công tác dự báo, giám sát bệnh
dịch, điều tra ổ dịch và áp dụng kịp thời các biện pháp khống chế ngay từ ca
bệnh đầu tiên. Nhờ đó, trong những năm qua, hầu hết các dịch bệnh truyền nhiễm
đều được kiểm soát sớm, không xảy ra bùng phát diện rộng, không có trường hợp
biến chứng nặng và số ca tử vong giảm rõ rệt so với giai đoạn trước.
Trong giai đoạn 2021-2025,
các hoạt động về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không
lây nhiễm (BKLN); chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; vệ sinh môi trường, y tế
trường học; an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm, xét nghiệm; quản lý vắc xin; phòng chống
HIV/AIDS; chăm sóc sức khỏe người lao động; truyền thông và các nhiệm vụ chuyên
môn khác được tổ chức triển khai thực hiện thống nhất xuyên suốt từ Sở Y tế đến
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đến Trạm Y tế xã, phường và y tế trường học,
doanh nghiệp.
Công tác dự phòng đã
ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng, nổi bật là duy trì ổn định tình hình dịch
bệnh trên địa bàn, triển khai tiêm chủng rộng khắp, phát triển năng lực xét
nghiệm và duy trì, từng bước khôi phục các dịch vụ y tế dự phòng, khám, chữa
bệnh dự phòng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân
dân. Hầu hết các chỉ số mục tiêu về y tế, dân số đều đạt và vượt kế hoạch đề
ra.
- Công tác phòng,
chống dịch bệnh truyền nhiễm: Duy trì kiểm soát các dịch bệnh truyền
nhiễm lưu hành: Không có bùng phát dịch lớn; duy trì thành quả thanh toán bệnh
bại liệt và loại trừ uốn ván sơ sinh; kiểm soát tốt các bệnh TCMR (sởi, bạch
hầu, ho gà, viêm não…). Hoạt động giám sát véc tơ, cảnh báo dịch được thực hiện
thường xuyên, góp phần giảm số ca sốt xuất huyết, tay– chân–miệng, thủy đậu và
tiêu chảy cấp. Thực hiện tốt công tác phòng chống lao, kiểm soát lao cộng đồng
thông qua các đợt khám sàng lọc, tuyến truyền.
- Tiêm chủng mở rộng và
tiêm chủng dịch vụ: Độ bao phủ vắc xin tiêm chủng mở rộng đạt cao: Tỷ lệ tiêm chủng
đầy đủ các mũi đạt ổn định >98% (đồng đều ở quy mô cấp huyện/xã cũ), đảm bảo
duy trì thành quả phòng bệnh theo chương trình tiêm chủng mở rộng. Các đợt tiêm
Covid-19 được tổ chức an toàn, hiệu quả (số lượng liều lớn, tỷ lệ đối tượng đạt
mức cao). Các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ và cũng tham gia nghiên cứu/thu thập
dữ liệu cho thử nghiệm lâm sàng vắc xin như vắc xin não mô cầu, phế cầu, Covid
- 19,...
- Phòng, chống HIV/AIDS:
Thực
hiện đồng bộ chương trình phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh: Triển khai
chương trình phòng, tư vấn, điều trị ARV; được đánh giá tích cực bởi Trung ương
và tổ chức quốc tế; duy trì các dự án Quỹ toàn cầu phòng chống HIV/AIDS, dự án
hỗ trợ chấm dứt dịch AIDS do CDC Hoa Kỳ. Trong giai đoạn 2020-2025, tỉnh quản lý
hàng nghìn người nhiễm HIV và có tỷ lệ nhiễm trong cộng đồng ở mức rất thấp.
Chương trình điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone được mở rộng,
duy trì nhiều cơ sở điều trị, phục vụ hàng nghìn lượt bệnh nhân điều trị theo
hướng bền vững.
- Phòng chống bệnh
không lây nhiễm (BKLN): Xây dựng và triển khai Kế hoạch phòng, chống
BKLN (như: quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường) với mô hình sàng lọc, quản lý
tại tuyến xã; xã tham gia quản lý bệnh đạt tỉ lệ cao; triển khai các hoạt động
sàng lọc cộng đồng nhằm phát hiện các bệnh lý không lây nhiễm; xây dựng các mô
hình quản lý bệnh, tư vấn, phát hiện, truyền thông vận động phòng chống bệnh
tại các xã.
1.3.
Kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, vắc xin và
sinh phẩm y tế, thiết bị y tế
Hoạt động lĩnh vực kiểm
nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế) trực tiếp triển khai thực hiện chức
năng nhiệm vụ kiểm tra, kiểm nghiệm các sản phẩm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức
năng và thiết bị y tế trên quy mô toàn tỉnh. Thời gian qua trung tâm kiểm tra được
khoảng gần 150 hoạt chất trong tổng số trên 1.000 hoạt chất đang lưu hành. Tỷ
lệ mẫu kiểm tra hết các chỉ tiêu trên 80% kế hoạch năm.
Tổ chức đấu thầu thuốc,
hoá chất, vật tư y tế năm 2025; kết quả lựa chọn nhà thầu cơ bản đáp ứng yêu
cầu chuyên môn của các đơn vị. Công tác giám sát, quản lý chất lượng thuốc trên
địa bàn được tăng cường và hoạt động hiệu quả. Tổ chức kiểm tra công tác Dược
tại một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh, trong quá trình kiểm
tra đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh một số hoạt động còn tồn tại, hạn chế
của đơn vị.
1.4.
Giám định y khoa, giám định pháp y, pháp y tâm thần
Thực hiện tốt công tác giám
định y khoa, phối hợp triển khai công tác khám giám định cho các đối tượng
chính sách, đảm bảo đúng quy định. Năm 2025 khám, giám định y khoa: 1.687
trường hợp, Khám, giám định pháp y: 680 trường hợp.
Hội đồng giám định y
khoa, giám định pháp y thường xuyên được kiện toàn bổ sung và thực hiện nghiêm
túc các quy trình, nguyên tắc khám giám định cho các đối tượng theo đúng quy
định của pháp luật đảm bảo kết quả khám giám định khách quan, trung thực, chính
xác.
1.5.
Dân số và phát triển
1.5.1. Thực trạng dân
số tỉnh Hưng Yên
Công tác dân số kế hoạch
hóa đã thực hiện tốt mục tiêu nâng cao chất lượng dân số giai đoạn đầu đời; ổn
định quy mô dân số; nhu cầu sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân
được đáp ứng đầy đủ và có chất lượng; kiểm soát được tình hình mất cân bằng
giới tính khi sinh; tổng số nạo phá thai dần dần được kéo giảm.
Hưng Yên là tỉnh có dân
số đông, đến năm 2025 dân số của tỉnh là 3.235.167(1) người, tăng
95.836 người so với năm 2020 (Năm 2020: 3.139.331 người), tăng 202.806 người so
với năm 2015 (Năm 2015: 3.032.361 người), đứng thứ 16 cả nước. Mật độ dân số
cao, năm 2025 mật độ dân số toàn tỉnh là 1.286 người/km2, cao hơn so
với năm 2020 là 38 người/km2 (Năm 2020: 1.248 người/km2).
1.5.2. Thực trạng kế
hoạch hoá gia đình
Tỷ lệ sinh con thứ ba trở
lên thấp hơn so với toàn quốc nhưng có xu hướng tăng nhẹ trong những năm gần
đây. Năm 2025 tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên đạt 23% (thấp hơn 0,5% so với cùng
kỳ 2024). Tỷ số giới tính khi sinh đạt 118,2 bé trai/100 bé gái (thấp hơn so
với cùng kỳ 119,7). Số người mới thực hiện biện pháp tránh thai đạt trên 75% kế
hoạch năm giao.
Công tác nâng cao chất
lượng dân số, chăm sóc người cao tuổi và vị thành niên mặc dù đã bước đầu được
quan tâm song còn chưa được đầu tư đúng mức. Tỷ lệ tai biến sản khoa, tử vong
trẻ em các độ tuổi thấp. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm dần
qua các năm.
1.6.
Nhân lực ngành y tế
Đội ngũ nhân lực y tế
tỉnh Hưng Yên đã được tăng cường về số lượng và trình độ chuyên môn. Phát triển
nguồn nhân lực được coi trọng đúng mức, là yếu tố quan trọng phát triển kỹ
thuật trong ngành.
Đến năm 2025 số bác
sĩ/1 vạn dân tăng từ 10,1 bác sĩ năm 2020 lên 12,1 bác sĩ năm 2025. Số giường
bệnh/1 vạn dân tăng từ 36,9 giường năm 2020 lên 39,8 giường năm 2025.
Đối với nhân lực 104
Trạm Y tế xã, phường và các điểm y tế (sau khi thực hiện theo Thông tư số
43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 và Kết luận số 03- KL/TU ngày 20/11/2025 của
Tỉnh Ủy Hưng Yên): Hiện có 2.922 nhân lực, trong đó có 487 bác sĩ (bác sĩ y
học dự phòng: 69 người), có 101/104 Trạm Y tế xã, phường có từ 2 bác sĩ trở lên
(bao gồm cả bác sĩ y học dự phòng), dược sĩ: 392 người, điều dưỡng: 620 người,
hộ sinh: 318 người (100% Trạm Y tế xã phường có nữ hộ sinh). Theo chức năng nhiệm
vụ tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 thì nhân lực Trạm Y tế thiếu
chủ yếu là kỹ thuật y, công nghệ thực phẩm, kế toán, nhân viên hành chính.
Hằng năm, Sở Y tế có cử
các cán bộ, bác sĩ đi học bồi dưỡng kiến thức, trao dồi chuyên môn. Ngoài số
cán bộ được cử đi đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, Sở Y tế còn cử hàng trăm cán
bộ khác đi đào tạo: Lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, tin học, và ngoại ngữ.
Tổng nhân lực y tế công
lập tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2025 (Chi tiết tại bảng 2)
1.7.
Về bà mẹ và trẻ em
Công tác chăm sóc sức
khỏe bà mẹ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thời gian qua tiếp tục được quan
tâm, triển khai, ngành y tế đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm tử vong mẹ và tử vong trẻ em,
đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe toàn diện cho phụ nữ và trẻ em.
Chăm sóc bà mẹ - trẻ
em: Triển khai chương trình “làm mẹ an toàn”, quản lý thai nghén đạt tỷ lệ khám
thai 3–4 lần trong thai kỳ rất cao; tỷ lệ sinh đẻ tại cơ sở y tế đạt 100%; tỷ
lệ tử vong mẹ, trẻ thấp. Hằng năm tổ chức khám phụ khoa, sàng lọc ung thư cổ tử
cung cho khoảng 1.500 phụ nữ trong độ tuổi 21-65 tuổi.
Dinh dưỡng trẻ em: Các
chiến dịch Vitamin A, cân đo trẻ em, giáo dục dinh dưỡng, nuôi con bằng sữa mẹ
được duy trì; tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm hằng năm.
Các hoạt động triển
khai chương trình, hỗ trợ; cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đã được triển khai
theo đúng kế hoạch đề ra, tổ chức các hoạt động thăm, tặng quà, áo ấm, trao học
bổng cho trên 2,7 ngàn lượt trẻ em với kinh phí khoảng 1,7 tỷ đồng. Triển khai
Chương trình Quỹ sữa vươn cao Việt Nam năm 2025 hỗ trợ cho 1.026 trẻ em với
tổng kinh phí trên 339 triệu đồng. Tặng quà, học bổng cho 610 trẻ em có hoàn
cảnh khó khăn vươn lên trong học tập với kinh phí 1.430 triệu đồng.
1.8.
Về bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội
Hiện trên địa bàn tỉnh
có 2 Trung tâm bảo trợ xã hội tổng hợp gồm:
+ Trung tâm Bảo
trợ xã hội tổng hợp Hưng Yên được thành lập tháng 7/2025 trên cơ sở sáp
nhập Trung tâm Điều dưỡng tâm thần kinh và Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác
xã hội có chức năng tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo
trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội và thực hiện việc tư vấn, chăm
sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ
giúp xã hội theo quy định của pháp luật. Về cơ cấu nguồn nhân lực Trung tâm có
01 Giám đốc; 01 Phó Giám đốc; 08 khoa, phòng; Tổng số cán bộ viên chức người
lao động là 109 người.
+ Trung tâm Bảo trợ xã
hội tổng hợp Thái Bình là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng
Yên, có chức năng nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người có
công (bị mắc bệnh tâm thần), các đối tượng bảo trợ xã hội và cung cấp các dịch
vụ công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
Về cơ cấu nguồn nhân
lực Trung tâm hiện có: 01 Giám đốc; 02 Phó Giám đốc; 05 phòng; Tổng số cán bộ
viên chức người lao động là 95 người.
- Năm 2025 tỉnh tăng cường
các hoạt động tuyên truyền cảnh báo đến toàn xã hội, đặc biệt là giới trẻ về tác
hại của tệ nạn mại dâm, nạn mua bán người; lồng ghép tuyên truyền công tác
phòng, chống mại dâm với phòng, chống HIV/AIDS, mua bán người. Giải quyết chính
sách trợ giúp xã hội trực tuyến đã tiếp nhận và xử lý 9.517 hồ sơ theo quy
định; Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đúng, đủ, kịp thời cho trên
175.179 đối tượng với số tiền đã chi 6 tháng đầu năm trên 690 tỷ đồng.
1.9.
Lĩnh vực an toàn thực phẩm
Công tác an toàn thực phẩm
(ATTP) tại Hưng Yên được tăng cường thông qua việc đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến pháp luật và công khai các cơ sở vi phạm. Tỉnh chú trọng kiểm tra theo kế
hoạch, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Năm 2025, thành lập 64
đoàn kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, hậu kiểm việc chấp hành quy định pháp luật về
ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh, kết quả:
Tổng số cơ sở được kiểm tra: 283 cơ sở, trong đó: 68 cơ sở sản xuất thực phẩm;
73 cơ sở kinh doanh thực phẩm; 132 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập
thể, xử phạt vi phạm hành chính đối với 38 cơ sở; chuyển 01 hồ sơ cho Công an
tỉnh Hưng Yên khởi tố đối với Công ty TNHH Thực phẩm GF Việt Nam; chuyển 12 hồ
sơ sản phẩm thực phẩm nghi hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng sử dụng chất cấm
dùng trong thực phẩm đến Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an Thành phố Hồ Chí
Minh, Công an tỉnh Khánh Hòa, phòng cảnh sát Kinh tế - Công an tỉnh Hưng Yên để
xử lý theo quy
định. Số
vụ ngộ độc thực phẩm năm 2025 giảm từ 2 vụ xuống còn 1 vụ so với năm 2020.
II.
HIỆN TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, HẠ TẦNG Y TẾ
1.
Về khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
1.1.
Cơ sở y tế, bệnh viện
Trong những năm qua, đặc
biệt sau khi hoàn thành việc sáp nhập tỉnh Thái Bình vào tỉnh Hưng Yên, hạ tầng
y tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có nhiều thay đổi, mạng lưới y tế được củng
cố, mở rộng và nâng cấp. Mô hình tổ chức của các đơn vị được sắp xếp lại theo
tinh thần mô hình 2 cấp.
1.1.1. Các cơ sở y tế công
lập
a. Y tế tuyến tỉnh
- 01 Bệnh viện đa khoa
thuộc Trường Đại học Y Dược Thái Bình.
- 01 Bệnh viện đa khoa
thuộc Trường cao đẳng Y tế Thái Bình.
- Bệnh viện tuyến tỉnh
gồm có 17 bệnh viện, trong đó:
+ Bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh có 03 bệnh viện gồm: Bệnh viện đa khoa Thái Bình; Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hưng Yên; Bệnh viện đa khoa Phố Nối.
+ Bệnh viện chuyên khoa
có 14 bệnh viện gồm: Bệnh viện Phục hồi chức năng; Bệnh viện Phổi Thái Bình; Bệnh
viện Phổi Hưng Yên; Bệnh viện Mắt Thái Bình; Bệnh viện Mắt Hưng Yên; Bệnh viện
Nhi Thái Bình; Bệnh viện Da liễu; Bệnh viện Phụ sản Thái Bình; Bệnh viện Sức khỏe
tâm thần Thái Bình; Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình; Bệnh viện y dược cổ
truyền Hưng Yên; Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên; Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh
Hưng Yên; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới.
Danh sách bệnh viện
công lập tuyến tỉnh và quy mô giường bệnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025
(Chi tiết tại bảng 3, bảng 4)
- Trung tâm chuyên
ngành có 04 trung tâm: Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; Trung tâm
Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm Pháp y và Giám định Y khoa;
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
Danh sách các Trung tâm
y tế tuyến tỉnh và địa chỉ trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025
(Chi tiết tại bảng 5)
b. Bệnh viện đa khoa
khu vực
Bệnh viện đa khoa khu
vực gồm 20 bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Trần Lãm; Bệnh viện đa khoa Thái Ninh;
Bệnh viện đa khoa Hưng Nhân; Bệnh viện đa khoa Phụ Dực; Bệnh viện đa khoa Nam
Tiền Hải; Bệnh viện đa khoa Hưng Hà Thái Bình; Bệnh viện đa khoa Thái Thụy;
Bệnh viện đa khoa Tiền Hải; Bệnh viện đa khoa Quỳnh Phụ; Bệnh viện đa khoa Vũ
Thư; Bệnh viện đa khoa Kiến Xương; Bệnh viện đa khoa Đông Hưng; Bệnh viện đa
khoa Ân Thi; Bệnh viện đa khoa Khoái Châu; Bệnh viện đa khoa Kim Động; Bệnh
viện đa khoa Phù Cừ; Bệnh viện đa khoa Tiên Lữ; Bệnh viện đa khoa Văn Giang;
Bệnh viện đa khoa Văn Lâm; Bệnh viện đa khoa Yên Mỹ.
Danh sách Bệnh viện đa
khoa khu vực và quy mô giường bệnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025 (Chi
tiết tại bảng 6)
c. Trạm Y tế xã, phường: 104 Trạm Y tế xã,
phường và các điểm y tế.
Theo Thông tư số 43/2025/TT-BYT
ngày 15/11/2025 và Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế, các
Trạm Y tế xã, phường là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã, thực hiện 22 nhiệm
vụ, quyền hạn.
1.1.2. Các cơ sở y tế
ngoài công lập
Hiện tại trên địa bàn
tỉnh có 16 Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa với tổng quy mô 1.485 giường bệnh (Chi
tiết tại bảng 7); cùng với đó là 56 phòng khám đa khoa, 1.350 phòng khám
chuyên khoa; 12 Công ty sản xuất Dược, 37 công ty sản xuất mỹ phẩm; 190 doanh
nghiệp sản xuất thiết bị y tế; 788 nhà thuốc tư nhân, 3.005 quầy thuốc và 11 cơ
sở bán lẻ dược liệu.
1.2.
Cơ sở vật chất
- Trong những năm gần
đây, hệ thống cơ sở vật chất y tế công lập trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển
biến tích cực. Mạng lưới cơ sở y tế được tổ chức lại theo hướng tinh gọn, hiệu
quả, bảo đảm phục vụ tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Các cơ sở
y tế công lập được đầu tư thiết bị hiện đại phục vụ công tác khám, chữa bệnh,
chẩn đoán và điều trị chuyên sâu. Một số cơ sở y tế khu vực được hình thành
trên cơ sở sắp xếp lại mạng lưới cũ, góp phần mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ
y tế cho người dân ở các địa bàn xa trung tâm.
- Các Bệnh viện đa khoa
đã được trang bị các máy móc thiết yếu như: Hệ thống CT Scanner <64 lát
cắt/vòng quay, máu siêu âm màu, máy đo độ loãng xương, hệ thống Xquang kỹ thuật
số, máy gây mê kèm thở, máy thận nhân tạo, máy theo dõi người bệnh, máy điện
tim, máy mổ phaco; Bệnh viện đa khoa Thái Bình được đầu tư mua hệ thống chụp
cắt lớp vi tỉnh 512 dãy.
- Trạm Y tế xã, phường:
Còn thiếu thiết bị chuyên dùng lĩnh vực y tế nên việc tổ chức khám chữa bệnh
bảo hiểm y tế chưa thực sự hiệu quả, chưa triển khai được nhiều dịch vụ kỹ
thuật. Đến nay các Trạm Y tế xã, phường đều chưa đạt 100% danh mục máy móc,
thiết bị của Trạm Y tế vùng 1, vùng 2, vùng 3 theo Quyết định số 4389/QĐ-BYT
ngày 11/7/2018 của Bộ Y tế phê duyệt danh mục thiết bị cho Trạm Y tế xã mô hình
điểm phục vụ triển khai Đề án y tế cơ sở theo Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày
05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày
31/12/2020 của Bộ Y tế quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của Trạm Y tế
tuyến xã.
2.
Mạng lưới cung ứng thuốc
Mạng lưới cơ sở cung
ứng thuốc trên địa bàn cơ bản đã bao phủ toàn tỉnh, đảm bảo người dân tiếp cận
thuốc kịp thời và đầy đủ. Cụ thể trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện có:
+ 12 doanh nghiệp có
chức năng sản xuất thuốc; 37 doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm; 190 doanh nghiệp
sản xuất thiết bị y tế.
+ 150 doanh nghiệp kinh
doanh thuốc tất cả đều được cấp Giấy chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc
(GDP). Về cơ sở bán lẻ thuốc, có 788 nhà thuốc và 3.005 quầy thuốc đã được Sở Y
tế cấp Giấy chứng nhận Thực hành tốt bán lẻ thuốc (GPP). Ngoài ra, mạng lưới cơ
sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu hiện có 11 cơ sở.
- Hoạt động nuôi trồng,
thu hái dược liệu: 100% Trạm Y tế xã đã triển khai trồng thuốc Nam, xây dựng
vườn thuốc mẫu tại trạm với số lượng từ 40 đến 60 loại cây theo quy định của Bộ
Y tế. Các loại dược liệu chủ yếu được trồng và thu hái gồm: kim ngân, bồ công anh,
cây gai, mạch môn, đinh lăng, trinh nữ hoàng cung, ích mẫu, hồng hoa, xạ đen.
- Hoạt động bảo quản
thuốc: Các kho thuốc tại các đơn vị cơ bản đã đáp ứng các điều kiện bảo quản
theo nguyên tắc tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), với đầy đủ trang
bị gồm máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và thiết bị theo dõi nhiệt độ, độ ẩm; 61
Trạm Y tế xã phường có tủ thuốc đảm bảo thực hành tốt về bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc.
3.
Y tế dự phòng
Tỉnh Hưng Yên luôn coi
trọng công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn. Ngành Y tế đã chủ động phối
hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đặc biệt là Sở Giáo dục và Đào tạo, trong việc
triển khai cơ chế phối hợp liên ngành nhằm bảo đảm công tác y tế học đường,
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh, sinh viên. Hệ thống hạ tầng y tế cộng
đồng, y tế dự phòng gồm:
- Tuyến tỉnh: Có 01 Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
thuộc Sở Y tế tỉnh Thái Bình cũ và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thuộc Sở Y tế
tỉnh Hưng Yên cũ.
+ Trụ sở làm việc:
* Trụ sở chính: Đường
Hải Thượng Lãn Ông, Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.
* Cơ sở 2: Số 113, Nguyễn
Tông Quai, Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên.
* Cơ sở 3: Đường Trần
Quang Khải, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên.
+ Năng lực xét nghiệm
của đơn vị dự phòng được nâng cao: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC) đã được
cấp chứng chỉ ISO 15189:2022 và ISO/IEC 17025:2017. Trung tâm hiện có 7 phòng
an toàn sinh học cấp II và 3 phòng an toàn sinh học cấp I có thể thực hiện chẩn
đoán được đa số các mầm bệnh truyền nhiễm nhóm A, B và xét nghiệm được nhiều
chỉ số phục vụ chẩn đoán bệnh không lây nhiễm.
- Trạm Y tế xã, phường:
104 Trạm Y tế xã, phường triển khai công tác y tế dự phòng.
Trong những năm qua, hệ
thống y tế dự phòng tỉnh Hưng Yên từ tỉnh đến cơ sở đã từng bước được củng cố,
kiện toàn và phát huy hiệu quả trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân. Các đơn vị y tế dự phòng luôn chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch phòng,
chống dịch bệnh; đồng thời linh hoạt thực hiện nhiều hình thức tuyên truyền và
kịp thời ứng phó với các tình huống khẩn cấp.
4. Lĩnh vực Kiểm
nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
Trên địa bàn tỉnh có 01
trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, có trụ sở tại: Số 454 Nguyễn Văn
Linh, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên. Diện tích khuôn viên đất: 2.633 m2;
Diện tích sàn xây dựng: 876m2 (gồm 3 tầng, 01 tum, mỗi tầng khoảng
200m2), với tổng số 12 phòng (gồm 10 phòng làm việc, phòng chức
năng; 01 kho hóa chất; 01 hội trường). Năm xây dựng: 1999, 2000.
Do xây dựng đã quá lâu,
thiết kế lạc hậu không đáp ứng được tiêu chuẩn của các phòng thí nghiệm hiện
đại hiện nay. Diện tích trụ sở làm việc và phòng chức năng còn hạn chế, chưa
đáp ứng yêu cầu thực tế. Cơ sở hạ tầng đã xuống cấp nghiêm trọng, hệ thống cửa
hư hại, tường bị thấm mốc, bong tróc.
5. Lĩnh vực giám định y
khoa, giám định pháp y
Hiện nay trên địa bàn
tỉnh có 01 Trung tâm Pháp y và Giám định Y khoa, trong đó:
- Cơ sở chính được đặt
ở 45 Đường Tôn Thất Tùng, Phường phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
- Cơ sở 2 được đặt ở số
284, đường Trần Thánh Tông, phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên.
Cơ sở vật chất hiện tại
chưa được quy hoạch tổng thể, trụ sở chính tầng 3 chưa triển khai xây dựng giai
đoạn 2, 02 tòa nhà làm việc và các công trình phụ trợ chưa liên thông với nhau,
không thuận tiện cho quá trình đi lại, phục vụ hành chính - chuyên môn.
6. Về lĩnh vực bảo trợ
xã hội
- Trung tâm bảo trợ xã
hội tổng hợp Thái Bình có 02 cơ sở:
+ Cơ sở 1: tại xã Vũ Thư,
tỉnh Hưng Yên có tổng diện tích đất là: 21.446,7 m2; Cơ sở vật chất
hiện có gồm: Khu hành chính (03 khối nhà): Nhà hành chính 02 tầng với diện tích
sử dụng: 724 m2; Nhà đa năng 03 tầng, diện tích sử dụng: 1.333,5 m2;
Nhà bảo vệ, 01 tầng, diện tích sử dụng: 32 m2. Cơ sở vật chất của Trung
tâm tại cơ sở 1 được đầu tư nâng cấp đồng bộ, hiện đại; đảm bảo tiếp nhận quản
lý 200 đến 250 đối tượng.
+ Cơ sở 2: Xã Bắc Đông
Quan, tỉnh Hưng Yên có tổng diện tích đất là: 16.712,8 m2, cơ sở vật
chất tại cơ sở 2, hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng.
- Trung tâm bảo trợ xã
hội tổng hợp Hưng Yên gồm 02 cơ sở:
+ Cơ sở 1: Trụ sở đặt
tại xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích đất sử dụng 90.540 m2.
gồm các khu nhà sau: 01 Nhà hành chính quản trị; 01 Nhà bảo vệ; 01 Khoa dinh
dưỡng; 04 Khoa điều trị bệnh nhân tâm thần Nữ; 04 Khoa điều trị bệnh nhân tâm
thần Nam thuyên giảm; 04 Khoa điều trị bệnh nhân tâm thần Nam nặng; 03 Khoa
điều trị người có công; 01 Nhà thờ; 01 Nhà kỹ thuật tổng hợp; 01 Nhà thăm gặp đối
tượng; 01 Nhà phục hồi chức năng. Ngoài ra, còn có các hạng mục phụ trợ nhà để
xe…khuôn viên cây xanh, ao nuôi cá, đường đi bộ và sân chơi giải trí của trung
tâm.
+ Cơ sở 2: Trụ sở đặt
tại: xã Nguyễn Trãi, tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích đất sử dụng là 13.192 m2
được xây dựng, quy hoạch các hạng mục từ năm 1979, gồm các khu nhà sau: Khu nhà
điều hành với diện tích là: 484 m2; Nhà hội trường là: 154 m2; Khu
nhà nuôi dưỡng các nhóm đối tượng là: 1.268,5 m2; Khu nhà ăn, nhà
bếp: 144 m2; Nhà kho, ga ô tô: 60,4 m2; Nhà bảo vệ: 21,7
m2; Khu nhà ở cho cán bộ: 250,8 m2; Nhà tâm linh: 55 m2.
Ngoài ra, còn có khuôn viên cây xanh, ao nuôi cá, đường đi bộ và sân chơi giải
trí của trung tâm. Các công trình có được tu sửa, tuy nhiên cho đến nay nhiều
công trình đã xuống cấp trầm trọng, gây mất an toàn, mất vệ sinh cho các đối
tượng và cán bộ công nhân viên.
7. Về bà mẹ và trẻ em
Làng trẻ em SOS Thái
Bình được thành lập theo Quyết định số 2200/QĐ- UBND ngày 08/10/2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ), diện tích sử dụng là 25.000 m2 là cơ
sở nuôi dạy và giáo dục những trẻ em mồ côi cha mẹ, trẻ bị bỏ rơi không nơi
nương tựa, đem lại một mái ấm lâu dài thay thế gia đình đã mất của trẻ. Công trình
xây dựng gồm có 14 nhà gia đình diện tích 135 m2/nhà; 01 văn phòng
làm việc với 1 phòng họp, 1 phòng khách; 1 phòng máy tính, 1 thư viện, 05 phòng
làm việc; 01 Nhà khách, 01 nhà cộng đồng.
+ Trường Mầm non SOS:
Hoạt động theo Quy chế Trường mầm non tư thục. Trường thực hiện nhiệm vụ tổ
chức dạy học cho trẻ trong độ tuổi mầm non theo chương trình giáo dục mầm non
của ngành giáo dục đào tạo. Trường có công suất thiết kế 6 lớp học, công suất
tối đa 180-200 học sinh mầm non.
+ Về nguồn nhân lực:
tổng số có 37 cán bộ lao động, gồm: Ban Giám đốc và Hiệu trưởng Mầm non: 04
người; Bà mẹ, Bà dì SOS: 07 người; Nhân viên: 16 người; Giáo viên: 10 người.
8. Công nghệ thông tin
và y tế số
Trong những
năm qua các đơn vị trong ngành đặc biệt là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã chủ
động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý bệnh viện,
bước đầu đã đạt được kết quả nhất định
+ 100% bệnh viện trên
địa bàn tỉnh đã công bố đủ điều kiện và triển khai bệnh án điện tử, tuy nhiên
để hoàn thiện tiến tới bỏ bệnh án giấy thì còn nhiều khó khăn.
+ 100% các bệnh viện
trong tỉnh đã triển khai phần mềm HIS, LIS, các bệnh viện đã thực hiện số hóa
hồ sơ bệnh án đưa vào phần mềm HIS và in ra bệnh án giấy để lưu trữ; 100% các
phần mềm đang được triển khai tại các bệnh viện đáp ứng được việc triển khai
bệnh án điện tử hướng tới bỏ giấy hoàn toàn.
+ Một số đơn vị đã triển
khai hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh PACS và mini PACS… Đến nay, các Bệnh
viện đa khoa khu vực: 94,4% sử dụng phần mềm kế toán, 72,2% sử dụng phần mềm xếp
hàng gọi bệnh nhân; 94,4% sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử; 72,2% sử dụng phần
mềm kê khai tài sản; 44,4% sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công
việc; 83,3% sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ, quản lý cán bộ; 100% Bệnh viện đa
khoa đã triển khai thực hiện mô hình. “Khám chữa bệnh sử dụng QRcode thẻ căn
cước công dân gắn chíp điện tử và VneID”; 100% các phần mềm triển khai trong
tỉnh đều kết nối với đơn thuốc điện tử, cổng Dược Quốc gia.
9. Quản lý môi trường y
tế:
Thường
xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát, lấy mẫu nước tại các nhà máy nước trên địa bàn
tỉnh; thực hiện xét nghiệm ngoại kiểm chất lượng nước; tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh công bố thông tin chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hằng năm.
100% cơ sở cấp nước trên địa bàn toàn tỉnh được kiểm tra giám sát chất lượng
nước. Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đạt 98,2% (chỉ tiêu 99%). Tỉ lệ hộ
gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 93,5% (chỉ tiêu 95%).
Hiện tại các cơ sở y tế
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đều thực hiện phân loại, thu gom, quản lý và xử lý chất
thải y tế theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020; Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ
Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
- Đối với thu gom xử lý
nước thải y tế: Hiện tại y tế công lập tỉnh Hưng Yên có 41 cơ sở, trong đó có
30 đơn vị có hệ thống xử lý nước thải và đã được cấp có thẩm quyền cấp giấy
phép về môi trường; còn 11 đơn vị chưa có hệ thống hoặc có hệ thống xử lý nước
thải nhưng đã xuống cấp không đạt quy chuẩn nước thải đầu ra, ô nhiễm môi
trường nên chưa có Giấy phép về môi trường, cụ thể: Bệnh viện đa khoa Phù Cừ; Bệnh
viện đa khoa Yên Mỹ; Trung tâm pháp y và giám định y khoa; Trung tâm Kiểm
nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm Kiếm soát bệnh tật (cơ sở 1); Bệnh
viện Y học cổ truyền Thái Bình (cơ sở 2); Bệnh viện đa khoa Khoái Châu; Bệnh
viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên; Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải; Bệnh viện đa
khoa Kiến Xương; Bệnh viện đa khoa Phụ Dực.
- Đối với chất thải rắn
y tế: Các cơ sở y tế thực hiện xử lý rác thải y tế nguy hại theo hình thức tập trung
và theo Thông tư 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế quy định về quản lý
chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế. Ký hợp đồng với các đơn vị
có đủ điều kiện về vận chuyển và xử lý rác thải y tế tập trung (như: Công ty
URENCO 11, Công ty CP môi trường và công trình đô thị Hưng Yên ...), việc
phân loại,thu gom, quản lý rác thải y tế tại các cơ sở y tế đảm bảo theo quy
định, không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và người dân xung quanh.
- Đối với rác thải tái
chế: Các cơ sở y tế ký hợp đồng bàn giao chất thải tái chế với các công ty xử
lý rác thải tái chế.
- Đối với 104 Trạm Y tế
xã, phường hiện nay chưa có hệ thống thu gom xử lý nước thải đạt chuẩn theo quy
định.
III.
NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1.
Những kết quả đạt được
Trong những năm gần
đây, mạng lưới các cơ sở y tế trong tỉnh hoạt động đa chức năng, bao gồm: Hoạt
động dự phòng và hoạt động khám chữa bệnh đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, mạng lưới y tế cơ sở ngày càng được
hoàn thiện, theo hướng hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả, đảm bảo tính kết nối,
cụ thể là:
- Công tác tham mưu,
chỉ đạo điều hành kịp thời, đáp ứng được theo yêu cầu thực tế tại từng địa
phương và phạm vi toàn tỉnh giúp cho các hoạt động chuyên môn y tế được triển
khai thống nhất, thực hiện theo hướng chuyên sâu, tập trung, không chồng chéo
về chức năng nhiệm vụ.
- Công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên được quan tâm chỉ
đạo toàn diện và đạt nhiều kết quả tích cực. Hệ thống y tế công lập từng bước
được củng cố, kiện toàn theo hướng tinh gọn, hiệu quả, bảo đảm sự liên thông từ
tuyến tỉnh đến cơ sở. Mạng lưới y tế cơ sở được đầu tư nâng cấp, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân. Các chỉ tiêu y tế đều có
sự chuyển biến tích cực, số bác sĩ/1 vạn dân đạt 12,1 bác sĩ, số giường bệnh/1
vạn dân tăng đạt 39,8 giường, tỷ lệ Trạm Y tế có bác sĩ, có nữ hộ sinh đạt
100%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt trên
98%, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%.
- Công tác quản lý,
cung ứng, sử dụng thuốc và thiết bị y tế đã cơ bản đáp ứng yêu cầu thuốc thiết
yếu cho người dân ở cộng đồng.
- Y tế cơ sở tiếp tục
được củng cố, kiện toàn; cơ sở vật chất, thiết bị y tế thiết yếu tiếp tục được
đầu tư mua sắm, công tác đào tạo nâng cao chất lượng nhân viên y tế cơ sở được
quan tâm nhằm đáp ứng cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn. Đến
năm 2025, cơ bản các Trạm Y tế xã, phường đã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế
đến năm 2030.
Nhiều dịch bệnh nguy
hiểm đã được khống chế, đẩy lùi; các dịch vụ y tế ngày càng đa dạng, chất lượng
khám, chữa bệnh được nâng lên rõ rệt. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều
kiện làm việc tại các cơ sở y tế được cải thiện đáng kể; công tác cung ứng
thuốc, vật tư và thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác khám, chữa bệnh
và dự phòng.
2.
Tồn tại, hạn chế
Mặc dù đã đạt được
nhiều kết quả tích cực, hệ thống y tế của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập vẫn còn
tồn tại một số khó khăn, hạn chế và đối mặt với nhiều thách thức trong công tác
chăm sóc sức khỏe nhân dân. Những tác động từ biến đổi môi trường - khí hậu, sự
thay đổi và phát triển về đời sống kinh tế - xã hội của người dân dẫn đến sự
gia tăng gánh nặng bệnh tật cũng như nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng đa đạng. Nhiều vấn đề về
sức khỏe người dân còn tồn tại, tiếp tục phải giải quyết trong giai đoạn tới như
gánh nặng bệnh tật kép “ Bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây” đảm bảo tỷ số giới
tính khi sinh, an toàn vệ sinh thực phẩm, sức khỏe môi trường cũng như phát
triển thể lực - tầm vóc của người dân, xu hướng gia tăng thừa cân - béo phì ở
trẻ em lứa tuổi học đường cùng với một số bệnh mãn tính không lây, liên quan
đến chế độ dinh dưỡng, vận động thể lực. Nhiều hành vi thói quen ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe chưa được khắc phục căn bản như sử dụng thuốc lá, lạm dụng rượu
bia... Bên cạnh đó, có thêm những vấn đề sức khỏe mới phát sinh như già hóa dân
số, tổng tỷ suất sinh thấp, bạo hành và xâm hại trẻ em, các dịch bệnh nguy hiểm
mới nổi thường xuyên xuất hiện.
Các bệnh viện tuyến
tỉnh vẫn trong tình trạng quá tải do nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân
ngày càng tăng, trong khi mô hình bệnh tật có nhiều thay đổi, xuất hiện nhiều
bệnh lý mới, diễn biến phức tạp.
Năng lực chuyên môn và
khả năng đáp ứng của các cơ sở y tế tuyến dưới còn hạn chế, chưa chia sẻ được
áp lực với tuyến trên. Tỷ lệ người bệnh chuyển tuyến vẫn còn ở mức cao, công
suất sử dụng giường bệnh chưa ổn định, chất lượng điều trị còn hạn chế; thực
hiện kỹ thuật theo phân tuyến ở mức trung bình:
72% kỹ thuật chuyên môn
theo phân tuyến, thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu phẫu thuật, hồi sức cấp
cứu... ở các Bệnh viện đa khoa cấp cơ bản còn hạn chế.
Tình trạng thiếu bác
sĩ, đặc biệt là bác sĩ chuyên khoa sâu, vẫn xảy ra ở hầu hết các tuyến. Nhiều
trung tâm y tế cơ sở gặp khó khăn trong tuyển dụng và duy trì đội ngũ bác sĩ có
trình độ cao; cơ cấu nhân lực y tế, nhất là tại tuyến y tế cơ sở, còn chưa hợp
lý. Thu nhập, đời sống cán bộ y tế thấp, khó khăn. Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường
có bác sĩ hiện nay đạt 97%, nhân lực của Trạm Y tế xã còn thiếu nhiều đặc biệt
là tình trạng thiếu hụt bác sĩ.
Cơ sở hạ tầng, thiết bị
y tế toàn mạng lưới y tế cơ sở còn thiếu, sau nhiều năm sử dụng đã xuống cấp,
hư hỏng nhiều; không đủ số phòng, diện tích đất chưa đảm bảo so với quy chuẩn
hiện hành, chất lượng không đồng bộ và khả năng đầu tư còn nhiều hạn chế, chưa
đáp ứng được so với yêu cầu. Cơ chế phối hợp hoạt động chưa đồng bộ, ảnh hưởng
đến công tác khám bệnh, chữa bệnh tại Trạm Y tế.
Chưa có bệnh viện tư
nhân quy mô lớn, đặc biệt là bệnh viện tư nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế để đáp
ứng nhu cầu của người dân về dịch vụ y tế chất lượng cao.
Công tác thông tin, giáo
dục truyền thông chưa thật sự hiệu quả. Gánh nặng xã hội và gánh nặng kinh tế
do bệnh tật còn chưa được các cấp, các ngành nhận thức đầy đủ. Thông tin, giáo
dục, truyền thông còn chung chung, chưa hiệu quả. Ý thức chấp hành pháp luật về
phòng chống tác hại thuốc lá, phòng chống tác hại rượu bia của người dân còn
chưa cao. Nhận thức của một bộ phận cộng đồng về nâng cao sức khỏe, phòng chống
yếu tố nguy cơ còn chưa đây đủ; những hiểu biết về tự theo dõi phát hiện sớm
bệnh, chăm sóc, theo dõi và tuân thủ điều trị trong nhân dân còn hạn chế.
Sự phối hợp đa ngành
trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh tật, các chính sách kiểm soát yếu tố
nguy cơ chưa đồng bộ, toàn diện và việc tuân thủ chưa tốt (thiếu chính sách tạo
điều kiện môi trường thuận lợi cho tăng cường hoạt động thể lực, thể thao quần
chúng; chính sách khuyến khích các thực phẩm có lợi cho sức khỏe, hạn chế các
thực phẩm không có lợi cho sức khỏe...).
3.
Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách
quan:
+ Cơ cấu bệnh tật thay đổi,
các bệnh không lây nhiễm như đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch, ung thư, béo
phì, bệnh liên quan đến môi trường sống, môi trường lao động gia tăng; tình trạng
ngộ độc thực phẩm, ô nhiễm môi trường, nước và chất lượng nước sạch sinh hoạt, thiên
tai có diễn biến bất thường, biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng tới sức khỏe và
tính mạng con người; bệnh dịch mới nổi đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và
đời sống xã hội của nhân dân.
+ Một số chế độ, chính
sách, quy định của pháp luật chưa đồng bộ, chưa kịp thời, chưa sát với thực tế.
Nhu cầu đầu tư cho ngành Y tế là rất lớn, nhiều phát sinh trong quá trình hoạt
động, ảnh hưởng lớn đến các bệnh viện hoạt động tự chủ chi thường xuyên, trong
khi nguồn lực của tỉnh có hạn.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Nhiều quy định pháp
luật về chuyên môn lĩnh vực y tế trong đó có y tế cơ sở còn thiếu, chồng chéo
hoặc chưa phù hợp với yêu cầu thực tế; nhận thức về vai trò, vị trí công tác
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân có nơi, có lúc chưa đầy đủ, sâu sắc.
+ Công tác phối hợp
tham gia của một số ngành, đoàn thể còn mang tính hình thức; quan điểm của một
số lãnh đạo quản lý các đơn vị còn chưa mang tính đồng bộ, tổng thể, dài hạn
khi việc đầu tư cơ sở hạ tầng chưa tương xứng với hiện trạng của trang thiết
bị, điều kiện phục vụ người bệnh, nhân viên y tế.
+ Năng lực hoạt động
của nhiều đơn vị y tế cơ sở còn yếu, chậm thay đổi để phát triển, nguồn lực đầu
tư còn khó khăn.
+ Các đơn vị khối khám
bệnh, chữa bệnh (các bệnh viện) được giao tự chủ tài chính từ nhiều năm nhưng
giá thu viện phí hiện nay mới thực hiện 2/4 yếu tố cấu thành. Các đơn vị chưa
được giao quyền tự chủ trong việc tuyển dụng cán bộ có chất lượng cao; việc đấu
thầu mua sắm khó khăn.
+ Một số bệnh viện khu
vực chưa có phòng vật tư thiết bị y tế, cán bộ kỹ thuật về thiết bị thiếu và
chưa đáp ứng yêu cầu, năng lực xây dựng hồ sơ mua sắm, thực hiện quy trình đấu
thầu chưa cao, năng lực của cán bộ kỹ thuật thiết bị y tế chưa đáp ứng kịp
những đổi mới về kỹ thuật và công nghệ, chất lượng đào tạo, bố trí sử dụng nhân
lực chuyên sâu về kỹ thuật thiết bị y tế còn thấp so với yêu cầu.
+ Việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý y tế ở các đơn vị chưa đồng đều, đồng bộ. Mạng
lưới các cơ sở y tế được đầu tư sử dụng hệ thống giao ban trực tuyến hỗ trợ
hoạt động quản lý, chuyên môn còn hạn chế. Hệ thống cơ sở hạ tầng, tổ chức,
nhân lực về công nghệ thông tin chưa được quan tâm đầu tư từ nhiều năm khiến
việc triển khai chuyển đổi số lĩnh vực y tế còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ dân số
được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử còn thấp.
PHẦN II
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH HƯNG
YÊN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
I.
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ ĐẾN NĂM 2030
1.
Quan điểm
Phát triển mạng lưới y tế
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; gắn với quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên và mối tương quan vùng kinh tế trọng điểm đảm bảo
được yêu cầu về số lượng, chất lượng, quy mô phát triển trước mắt và lâu dài.
Từng bước hiện đại, đồng bộ, đảm bảo phát triển cân đối, hài hòa giữa khám chữa
bệnh với y tế dự phòng, giữa y học cổ truyền với y học hiện đại, giữa chăm sóc
sức khỏe ban đầu và chăm sóc sức khỏe chuyên sâu, kỹ thuật cao, giữa y tế quân
y và dân y. Đảm bảo người dân dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc, bảo vệ
và nâng cao sức khỏe, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao và đa dạng của
nhân dân. Hiện đại hóa ngành y tế, xây dựng bệnh viện thông minh, tăng cường
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ trong khám, điều trị, hội chẩn y
khoa từ xa.
Xây dựng hệ thống y tế
tỉnh Hưng Yên đảm bảo tính kế thừa và phát triển mạng lưới hiện có, duy trì cân
đối, đồng bộ, hiệu quả giữa các tuyến trong tỉnh. Hệ thống y tế toàn diện, công
bằng, liên tục, sẵn sàng ứng phó dịch bệnh, thảm họa. Phát triển đồng bộ y tế
công lập và ngoài công lập, trong đó y tế công lập giữ vai trò chủ đạo; đồng
thời khuyến khích, ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở y tế ngoài công
lập phù hợp định hướng ngành. Nhà nước chỉ đầu tư lĩnh vực quan trọng, cấp bách
đối với các lĩnh vực y tế ngoài công lập không tham gia. Đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động; bảo đảm liên kết giữa
các cấp chuyên môn (Cấp ban đầu- Cấp cơ bản- Cấp chuyên sâu) và huy động
đa dạng nguồn lực đầu tư cho phát triển bền vững.
Hệ thống y tế tỉnh được
hoàn thiện, hiện đại, phù hợp với từng vùng; mạng lưới y tế được củng cố vững
chắc; y tế chuyên sâu phát triển ngang tầm với các thành phố lớn. Kết hợp hài
hòa giữa y tế công lập và y tế ngoài công lập, trong đó y tế công lập giữ vai
trò nòng cốt; mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
có chất lượng cao.
Xây dựng đội ngũ cán bộ
y tế, người lao động ngành y tế tỉnh Hưng Yên đủ về số lượng, đảm bảo về chất
lượng, cơ cấu phù hợp, có trình độ chuyên môn giỏi, có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt, tận tình phục vụ, chăm sóc, điều trị người bệnh. Bổ sung, sửa đổi
chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ đủ hấp dẫn để giữ chân và thu hút nguồn
nhân lực y tế chất lượng cao.
Phát triển dịch vụ chăm
sóc sức khỏe gắn với dịch vụ nghỉ dưỡng, dưỡng lão, du lịch, chăm sóc sức khỏe
thành ngành dịch vụ quan trọng, cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khỏe chất lượng cao, gắn với công nghiệp sản xuất vật tư y tế, dược phẩm, trở
thành trung tâm y tế của vùng đồng bằng sông Hồng.
Phát triển cấp cứu ngoại
viện theo hướng chuyên nghiệp, phối hợp liên ngành (y tế, công an, cứu hộ), tập
trung nguồn lực xây dựng trung tâm cấp cứu ngoại viện.
Phát triển hạ tầng y tế
một cách hợp lý về quy mô, mạng lưới đi đôi với không ngừng nâng cao chất lượng
hoạt động. Quy mô, mạng lưới các cơ sở y tế phát triển theo hướng tăng cường xã
hội hóa, thu hút sự tham gia của hệ thống y tế ngoài công lập; y tế Nhà nước
đóng vai trò chủ đạo.
Tập trung phát triển
tuyến y tế cơ sở để phát huy vai trò chủ đạo trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho nhân dân, giảm tải cho y tế tuyến trên; Đồng thời nâng cao năng lực hệ
thống y tế dự phòng đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2.
Mục tiêu
2.1.
Mục tiêu tổng quát
Phát triển mạng lưới y
tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng hiện đại, chất lượng, đồng bộ từ
tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở. Phát triển cân đối, hài hòa giữa lĩnh vực khám chữa
bệnh với lĩnh vực y tế dự phòng; nâng cao các chỉ số đánh giá chất lượng cuộc
sống tốt cho người dân; giảm thiểu tỷ lệ bệnh tật, nâng cao thể lực, tăng tuổi
thọ người dân.
Xây dựng hệ thống y tế
công bằng, chất lượng, hiệu quả, bền vững; tập trung nâng cao chất lượng khám
bệnh, chữa bệnh, kiểm soát tốt dịch bệnh. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển. Nâng cao
chất lượng, hiệu quả của mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế từ tuyến trung ương,
tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở để đáp ứng với sự thay đổi mô hình bệnh tật và bao
phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân.
Xây dựng một số cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đảm nhận chức năng vùng; hình thành, phát triển các bệnh
viện chuyên sâu, hiện đại; phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Tổ chức lại,
củng cố và nâng cao năng lực của hệ thống y tế xã, y tế dự phòng đủ mạnh để mọi
người dân được tiếp cận, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu có chất
lượng. Phát triển hệ thống chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi thích ứng với già
hoá dân số.
Xây dựng đội ngũ cán bộ
y tế, người lao động ngành y tế tỉnh Hưng Yên đủ về số lượng, đảm bảo về chất
lượng, cơ cấu phù hợp, có trình độ chuyên môn giỏi, có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt, tận tình phục vụ, chăm sóc, điều trị người bệnh. Bổ sung, sửa đổi
chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ đủ hấp dẫn để giữ chân và thu hút nguồn
nhân lực y tế chất lượng cao.
Nâng cao sức khỏe người
dân về thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống. Xây dựng
hệ thống y tế phát triển đồng bộ, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế hoàn
thành đạt và vượt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển
nền khoa học y học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản
lý, chăm sóc sức khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có đạo đức nghề nghiệp tốt,
có năng lực chuyên môn vững vàng. Hướng tới đưa Hưng Yên trở thành trung tâm y
tế chất lượng cao trong Vùng đồng bằng sông Hồng.
Phấn đấu bao phủ bảo
hiểm y tế toàn dân; huy động mọi nguồn lực để tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y
tế theo lộ trình đối với một số nhóm đối tượng chính sách. Đẩy mạnh chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế, hình
thành nền y tế thông minh.
Phát triển mạng lưới,
cơ sở vật chất các cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên ngày càng hiện đại, áp dụng những
công nghệ mới, thiết bị tiên tiến nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho người
dân. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, bổ sung, thay thế thiết bị theo danh mục quy
định, đồng thời tăng cường công tác bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị,
máy móc hiện có tại các cơ sở y tế. Tiếp tục mở rộng diện tích của một số cơ sở
y tế để phù hợp với tiêu chuẩn ngành.
Tập trung hoàn thiện
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trạm Y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự
nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu. Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe liên tục, lâu dài,
hiệu quả tại tuyến y tế cơ sở để góp phần giảm gánh nặng bệnh tật, tử vong và
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Khuyến khích, thu hút
các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nhanh các dịch vụ y tế
chất lượng cao. Hình thành hệ thống trung tâm kiểm soát dịch bệnh đồng bộ. Tiếp
tục thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch, thích ứng an toàn, linh
hoạt, kiểm soát dịch bệnh, chăm lo bảo vệ sức khỏe nhân dân, ổn định và phát
triển kinh tế - xã hội, sẵn sàng ứng phó có hiệu quả với các dịch bệnh trong
tương lai.
Củng cố hoạt động các
cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo hiệu quả trong hoạt động an sinh xã hội.
2.2.
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- Duy trì ổn định giữ
vững số đơn vị sự nghiệp y tế công lập hiện có, đảm bảo lộ trình tự chủ theo
Kết luận số 03-KL/TU ngày 20/11/2025 của Hội nghị lần thứ 2 BCH Đảng bộ tỉnh
khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước, tổ chức thuộc ban, sở, ngành giai đoạn 2025-2030.
- Đến năm 2030 có ít
nhất 03 bệnh viện đạt phân tuyến chuyên môn kỹ thuật cấp chuyên sâu. Phát
triển: Trung tâm điều trị trẻ em tâm bệnh và tự kỷ tại Bệnh viện Nhi Thái Bình;
Trung tâm hỗ trợ sinh sản và sàng lọc sơ sinh hiện đại tại Bệnh viện Sản Nhi
Hưng Yên, đồng thời phấn đấu thành Bệnh viện chuyên khoa vùng.
- Đầu tư xây mới Bệnh
viện đa khoa tỉnh Hưng Yên 1500 giường là bệnh viện chuyên sâu hiện đại tại vị
trí quy hoạch mới đảm bảo không gian, diện tích và đầu tư thiết bị hiện đại,
thông minh đồng bộ. Hoàn thiện hạ tầng Bệnh viện đa khoa Thái Bình.
- Cải tạo nâng cấp các
Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy chuẩn thiết kế
bệnh viện khu vực cả về không gian, công năng, diện tích sử dụng.
- Đầu tư, phát triển
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trở thành Trung tâm trọng điểm khu vực, có đủ năng
lực đáp ứng tốt các yêu cầu chuyên môn trong phòng chống bệnh truyền nhiễm;
chẩn đoán, điều trị bệnh nghề nghiệp; nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng; phòng
chống bệnh không lây nhiễm và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con
người.
- Thành lập Trung tâm cấp
cứu 115 trực thuộc Sở Y tế. Củng cố, phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện,
hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Trung tâm Cấp cứu và Đột quỵ của Bệnh viện đa
khoa Thái Bình đủ chức năng vận chuyển, cấp cứu ngoại viện. Đảm bảo hệ thống
Cấp cứu ngoại viện hiệu quả, giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng do tai nạn, bệnh
cấp cứu tại cộng đồng (giảm 20-30% đến 2030, 40-50% đến 2045), tăng niềm tin
cộng đồng vào cấp cứu y tế.
- Phát triển Viện dưỡng
lão hoặc Trung tâm dưỡng lão để đáp ứng nhu cầu già hóa dân số trong giai đoạn
tới.
- Phát triển các bệnh
viện tư nhân có khả năng cung ứng các dịch vụ chất lượng cao, kỹ thuật chuyên
sâu.
- Phát triển Bệnh viện
Y học cổ truyền Thái Bình thành Bệnh viện Lão khoa – Y học cổ truyền Hưng Yên,
đồng thời hình thành và phát triển chuyên khoa lão khoa trong Bệnh viện đa khoa
tỉnh, Bệnh viện đa khoa Phố Nối và các Bệnh viện đa khoa khác để đáp ứng yêu
cầu thực tiễn khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
- Nâng cấp Trung tâm
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm đạt tiêu chuẩn khu vực nhằm đáp ứng nhu
cầu kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về chất lượng dịch vụ y tế, thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế của các tỉnh, thành phố trong khu vực. Đầu tư
xây mới tại vị trí quy hoạch phù hợp và đầu tư thiết bị chuyên ngành cho Trung
tâm pháp y và giám định y khoa để đáp ứng các yêu cầu về hoạt động giám định.
- Hoàn thiện, sắp xếp
ổn định, đầu tư xây dựng Trạm Y tế xã đồng bộ phù hợp với nhiệm vụ và đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu, đồng thời đầu tư thiết bị để đáp ứng các yêu
cầu về hoạt động chuyên môn.
2.3.
Chỉ tiêu đến 2030
2.3.1. Chỉ tiêu y tế
- Phấn đấu đạt trên 15
bác sĩ/vạn dân tại các cơ sở y tế công lập.
- Đạt tối thiểu trên 43
giường bệnh/vạn dân, trong đó tỷ lệ giường bệnh ngoài công lập đạt 15%.
- Phấn đấu đạt tối thiểu
5 dược sĩ/10.000 dân; đạt 33 điều dưỡng viên/10.000 dân, đảm bảo tỉ số từ 2 – 3
điều dưỡng, kỹ thuật viên/bác sĩ.
- Tỷ lệ người dân tham
gia bảo hiểm y tế đạt trên 99%.
- Hoàn thành xây dựng và
kết nối hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân đạt 100%.
- Tuổi thọ trung bình
đạt 76,8 tuổi trong đó số năm sống khoẻ đạt tối thiểu 70 năm;
- Trên 90% người cao tuổi
được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng,
cơ sở chăm sóc tập trung.
- 100% dân số được khám
sức khoẻ định kỳ 1 lần/1 năm.
- 100% các đơn vị đảm
bảo thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ
được giao; trong đó, đảm bảo tỷ lệ thực hiện danh mục kỹ thuật đạt tối thiểu
85% theo đơn vị và phân tuyến kỹ thuật và một số cơ sở khám chữa bệnh triển
khai thực hiện được các kỹ thuật vượt tuyến.
- 100% Bệnh viện đa
khoa cấp cơ bản tham gia mạng lưới khám, chữa bệnh từ xa theo từng chuyên khoa.
- 100% các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho đối
tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo tại cộng đồng; tham gia hoạt động
phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống thiên tai, lũ lụt, thảm họa; các sự kiện
văn hóa, thể thao và các hoạt động khác theo kế hoạch, chương trình do cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, đề nghị.
- Tỷ lệ hài lòng của
người bệnh về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hằng năm đạt tối thiểu 95% và tỷ lệ
hài lòng của nhân viên y tế đạt tối thiểu 90% trở lên.
- 100% đơn vị y tế công
lập triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt,
đơn thuốc điện tử.
- 100% hệ thống thông
tin y tế được đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng theo hồ sơ cấp độ an toàn
thông tin được phê duyệt và đánh giá đạt yêu cầu trước khi đưa vào khai thác.
- 100% các trường học
có nhân viên y tế.
- 100% các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập được bố trí kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa cơ
sở vật chất và đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ phát triển chuyên môn, kỹ thuật
theo đúng phạm vi, quy mô hoạt động.
- Đến năm 2030, 100% cơ
sở khám chữa bệnh có hệ thống xử lý và xử lý được chất thải y tế.
- Đến năm 2030, 100%
xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.
2.3.2. Chỉ tiêu phát
triển hạ tầng y tế
- Phát triển mạng lưới
y tế đủ năng lực cung ứng dịch vụ y tế có chất lượng đáp ứng nhu cầu chăm sóc
sức khỏe nhân dân của một nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu
nhập trung bình cao.
- Phát triển các trung tâm
chuyên sâu trong Bệnh viện đa khoa tỉnh, chuyên khoa tỉnh đảm nhận chức năng
vùng:
+ Trung tâm Ung bướu, Trung
tâm Tim mạch, Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến thuộc
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên.
+ Trung tâm Hồi sức
tích cực - Chống độc; Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến;
Trung tâm Huyết học truyền máu; Khoa Phẫu thuật thẩm mỹ; Khoa Nam học; Khoa
miễn dịch dị ứng; Phòng hợp tác quốc tế thuộc Bệnh viện đa khoa Thái Bình.
+ Trung tâm hỗ trợ sinh
sản và sàng lọc sơ sinh thuộc Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên; Trung tâm hỗ trợ và
điều trị trẻ em tự kỷ tại Bệnh viện Nhi Thái Bình.
+ Phát triển Khoa Thận
nhân tạo, Can thiệp tim mạch thuộc Bệnh viện đa khoa Phố Nối.
- Đầu tư nâng cấp phòng
xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh đảm bảo
chức năng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật khu vực.
- Đầu tư hạ tầng tại
khu quy hoạch vị trí mới, đồng thời đầu tư thiết bị cho Trung tâm Pháp y và
giám định y khoa để đáp ứng các yêu cầu về giám định.
- Phát triển Viện dưỡng
lão hoặc Trung tâm dưỡng lão đáp ứng nhu cầu chăm sóc dài hạn cho người cao
tuổi, phù hợp với già hóa dân số.
- Phát triển trung tâm
nghiên cứu tại khu công nghiệp sản xuất dược, vắc xin, sinh phẩm và thiết bị y
tế công nghệ cao nhằm tăng cường năng lực sản xuất trong nước, gia tăng giá trị
xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.
II.
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1. Mục tiêu
Đầu tư mở rộng, phát
triển cơ sở hạ tầng y tế đạt các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia và tiếp cận các
tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Tiếp tục đầu tư mới các Bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa. Tập trung kinh phí, nguồn lực để thành lập mới Bệnh viện lão khoa,
bệnh viện ung bướu, bệnh viện tim mạch, Bệnh viện Thận, Bệnh viện Chấn thương,
chỉnh hình...
Tiếp tục nâng cấp, phát
triển các cơ sở y tế tại khu trung tâm y tế tỉnh đặc biệt là phát triển Bệnh
viện đa khoa tỉnh Hưng Yên đảm bảo phân cấp chuyên sâu tại cơ sở mới.
Phát triển các trường
đại học, viện nghiên cứu về lĩnh vực y tế có chất lượng.
Phấn đấu đến năm 2050,
toàn tỉnh đạt 50 - 55 giường bệnh/10.000 dân 30,0 bác sĩ, 90 điều dưỡng trên
10.000 dân.
2. Một số chỉ tiêu tầm
nhìn đến năm 2050
Đầu tư mở rộng, phát
triển cơ sở hạ tầng y tế đạt các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia và tiếp cận các
tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Tiếp tục đầu tư mới các Bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa.
- Đạt tỷ lệ tối thiểu
50 giường bệnh/10.000 dân (trong đó có tối thiểu 22,0 giường bệnh tư nhân).
- Số lượng bác
sĩ/10.000 dân đạt 30 người.
- Số lượng điều dưỡng
/10.000 dân đạt 90 người.
- Tỷ lệ hài lòng của
người dân với dịch vụ y tế đạt trên 98%.
- Tỷ lệ người dân tham
gia bảo hiểm y tế đạt 100%.
- Dân số được quản lý y
tế đạt 100%.
3. Phương hướng phát
triển đến năm 2050
Tiếp tục đầu tư để phát
triển và mở rộng quy mô của các bệnh viện cấp vùng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm
sóc sức khỏe tăng lên của người dân do sự thay đổi về mô hình bệnh tật và gia
tăng dân số. Mở rộng hệ thống bệnh viện chuyên khoa tim mạch, ung bướu, sản
nhi, lão khoa, truyền nhiễm, sức khoẻ tâm thần. Phát triển các trung tâm y tế
chuyên sâu trong các Bệnh viện đa khoa cấp quốc gia và cấp vùng. Mở rộng mạng
lưới bệnh viện lão khoa để đáp ứng nhu cầu chăm sóc của người cao tuổi.
Nghiên cứu xây dựng Khu
phức hợp y tế chuyên sâu khi có đủ điều kiện. Khu phức hợp y tế chuyên sâu được
xây dựng mới, là công trình y tế đa chức năng có tính liên hoàn, được quản lý
theo hướng tích hợp, kết nối và hợp tác chặt chẽ giữa các loại hình cơ sở y tế
trong đào tạo – nghiên cứu – điều trị mang tính chuyên sâu. Khu phức hợp y tế
này bao gồm hệ thống bệnh viện thuộc cấp chăm sóc chuyên sâu, các cơ sở khám
chữa bệnh kỹ thuật cao, cơ sở y tế có hệ thống phòng xét nghiệm lớn và cao cấp,
trung tâm nghiên cứu và phát triển về y tế, trung tâm thử nghiệm lâm sàng, cơ
sở đào tạo y khoa chuyên sâu.
PHẦN III
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH HƯNG
YÊN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1.
Nâng cao quản lý nhà nước về y tế
- Đẩy mạnh cải cách
hành chính, xây dựng hệ thống chính sách về y tế phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường mức độ tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp. Tăng cường phân cấp, phân quyền tự chủ
trong hoạt động đầu tư, mua sắm, tuyển dụng, đào tạo nhân lực y tế gắn với tự chịu trách nhiệm
nhằm đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động y tế kịp thời, chất lượng.
- Thực hiện tốt quản lý
nhà nước về công tác y tế trên địa bàn và thống nhất quản lý đối với các cơ sở
y tế công lập và ngoài công lập.
- Nâng cao kiến thức
quản lý nhà nước, kiến thức về pháp luật, kiến thức về tâm lý xã hội, kỹ năng
giao tiếp cho cán bộ y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm
vụ và y đức của cán bộ y tế.
- Ban hành các chính sách
đặc thù nhằm thu hút đầu tư, mở rộng liên doanh, liên kết để phát triển cơ sở
hạ tầng, nâng cấp thiết bị cho các cơ sở y tế và những chính sách ưu đãi trong
bố trí quỹ đất, đào tạo, đãi ngộ, sử dụng… đối với nhân lực y tế nhằm thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.
- Xây dựng chương trình
đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh
vực y tế (khám chữa bệnh, dự phòng, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, ...) nhằm
chia sẻ, trao đổi học tập kinh nghiệm; tăng cường quan hệ hợp tác y tế với các
tổ chức quốc tế, các viện, các trường trong khu vực; tranh thủ mọi sự hợp tác,
hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ
kỹ thuật cao… từ các đối tác trong và ngoài nước.
- Xây dựng chương trình,
kế hoạch tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của mọi người dân về lối
sống, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe như hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, tình
dục không an toàn, dinh dưỡng không hợp lý, sức khỏe học đường, dân số - trẻ
em, sức khỏe sinh sản, rèn luyện thể dục - thể thao, giúp người dân có các kiến
thức cơ bản về phòng chống bệnh tật, thay đổi hành vi có lối sống lành mạnh, tự
rèn luyện để giữ gìn và nâng cao sức khỏe.
- Thi hành nghiêm thể
chế pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện quy hoạch; cơ chế, chính
sách đặc thù về y tế.
- Xây dựng cơ chế, chính
sách hỗ trợ miễn, giảm chi phí cho một số đối tượng chính sách, người nghèo,
người yếu thế trong khám bệnh, chữa bệnh. Mở rộng hoạt động khám, chữa bệnh từ
xa, kịp thời hỗ trợ cho tuyến dưới; tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình bệnh
viện vệ tinh, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên. Bảo đảm cho mọi người dân được
khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần.
2.
Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân
lực y tế, song song với sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực y tế.
Tăng cường đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ y
tế nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng
nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân.
Đảm bảo đến năm 2030 số
bác sĩ/10.000 dân tại y tế công lập đạt trên 15 bác sĩ. Nâng cao chất lượng đội
ngũ nhân viên y tế tuyến cơ sở (bao gồm cả y tế doanh nghiệp, y tế học đường,
nhân viên y tế khu phố) phối hợp y tế ngoài công lập quản lý toàn diện sức khoẻ
người dân. Cần bổ sung ít nhất 1.600 bác sĩ (y tế công lập), 5.000 điều dưỡng,
kỹ thuật viên, hộ sinh. Đào tạo và tuyển dụng mới 5.000 nhân viên y tế có trình độ từ đại học trở
lên, trong đó tối thiểu 2.500 nhân viên tại các cơ sở y tế công lập.
Các bệnh viện xếp cấp
chuyên sâu có bác sĩ với trình độ chuyên môn đầu ngành tại các khoa. Thực hiện
được đầy đủ danh mục kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế đối với xếp hạng bệnh
viện. Phát triển chuyên môn thêm nhiều dịch vụ y tế kỹ thuật cao nhằm thu hút
người bệnh.
Chú trọng công tác đào
tạo, bồi dưỡng, quan tâm xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ, thu hút đội ngũ
thầy thuốc có trình độ cao về công tác tại tỉnh.
Tăng cường công tác đào
tạo, đào tạo lại nhân lực y tế để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đặc
biệt là kỹ năng quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao ngày càng cao
trong tình hình mới. Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân
viên y tế; điều phối các hoạt động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
của nhân viên y tế các tuyến bao gồm: công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ
thuật, chế độ luân phiên. Thường xuyên cử nhân lực y tế tham gia các khóa tập
huấn.
Hỗ trợ kinh phí từ
nguồn thu của đơn vị thông qua quy chế chi tiêu nội bộ để thu hút các bác sĩ,
chuyên gia giỏi về công tác. Đồng thời, chủ động trong công tác đào tạo, bồi
dưỡng, phát huy hiệu quả sử dụng và xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao; tạo điều kiện, môi trường làm việc tốt nhất để cán bộ yên tâm công
tác, gắn bó lâu dài.
Xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, xâm hại đến nhân phẩm và
sức khỏe thầy thuốc; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ sở y tế. Các bệnh
viện tuyến tỉnh là các cơ sở thực hành để đào tạo nhân viên y tế; tổ chức đào
tạo, đào tạo liên tục cho nhân viên y tế trong bệnh viện và tuyến dưới. Nâng
cao năng lực nghiên cứu khoa học lĩnh vực y, dược; ưu tiên nghiên cứu ứng dụng
các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân.
Đồng thời, tăng cường
liên kết với các bệnh viện tuyến trên, hợp đồng với chuyên gia giỏi để đào tạo,
chuyển giao kỹ thuật cho đội ngũ y, bác sĩ của tỉnh; tiếp tục hỗ trợ đào tạo
theo địa chỉ, cử tuyển, thi tuyển vào các trường đại học y, dược và thực hiện
chính sách thu hút, đãi ngộ cán bộ y tế giỏi về công tác tại tỉnh để bổ sung
nhân lực chất lượng cao cho ngành Y tế của địa phương.
Phát triển và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực gắn với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. Đổi mới
chính sách thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao và phát
triển nguồn nhân lực tại chỗ ở các khu vực có khó khăn, nhất là khu vực có đồng
bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Tăng cường liên kết với
các bệnh viện tuyến trên, hợp đồng với chuyên gia giỏi để đào tạo, chuyển giao
kỹ thuật cho đội ngũ y, bác sĩ của tỉnh.
Đối với nhân lực Trạm Y
tế xã, phường: Để đạt mục tiêu 100% Trạm Y tế xã, phường có ít nhất 04 bác sĩ
vào năm 2027 theo tinh thần Nghị quyết số 72- NQ/TW và Chương trình hành động
số 02, đồng thời bổ sung nhân lực theo các vị trí còn thiếu, nâng cao trình độ chuyên môn
thì cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp về cơ chế, đào tạo, hỗ trợ, thu
hút, bố trí và sử dụng nhân lực cho phù hợp.
3.
Đổi mới tài chính và huy động nguồn lực đầu tư
3.1. Đổi mới tài chính
Tăng cường tính tự chủ
tự chịu trách nhiệm của các cơ sở y tế công lập theo lộ trình. Đẩy mạnh phương
thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và thực hiện cơ chế giá gắn với chất
lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới. Áp dụng mô hình
quản trị đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư như quản trị doanh nghiệp.
Thực hiện các quy định
về định mức chi ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng tuyến xã phù hợp, bảo đảm
đủ tiền lương và các chế độ, chính sách cho viên chức y tế cơ sở, phụ cấp cho nhân
viên y tế thôn, tổ dân phố; xây dựng và ban hành mức chi thường xuyên ngoài
lương để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, hoạt động chăm sóc
sức khỏe ban đầu của Trạm Y tế xã, phường.
Tăng đầu tư cho y tế
nhất là tuyến y tế cơ sở; dành tối thiểu 30% cho y tế dự phòng và khoảng 30-40%
cho Trạm Y tế xã. Bố trí đủ kinh phí hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp y tế tự
đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị do nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên theo đúng quy định. Bố trí kinh phí đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp tự
đảm bảo chi thường xuyên.
3.2. Huy động nguồn lực
đầu tư
Bố trí vốn đầu tư tập
trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo đúng quy định pháp luật. Tăng cường đầu tư vốn từ ngân sách Nhà
nước cho phát triển y tế theo quan điểm “Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân là đầu tư cho phát triển”. Huy động lồng ghép nguồn lực
thuộc các chương trình, đề án, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống. Việc phân
bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước phải tuân thủ các quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan.
Đối với các cơ sở khám
chữa bệnh công lập, tăng cường đầu tư từ nguồn ngân sách, nguồn thu và nguồn
vốn hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp để phát triển các chuyên khoa sâu, kỹ
thuật cao, triển khai thêm kỹ thuật mới phục vụ cho nhu cầu cấp thiết chăm sóc
sức khỏe nhân dân (xây dựng hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế, chuyển giao công
nghệ, đào tạo nguồn nhân lực…). Nguồn vốn từ ngân sách chỉ ưu tiên cho các lĩnh
vực cấp bách, quan trọng về y tế mà y tế ngoài công lập không tham gia đầu tư.
Đẩy mạnh hoạt động xã
hội hóa y tế, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế và nâng cao chất lượng
dân số. Đa dạng các hình thức hợp tác công - tư, đảm bảo minh bạch, công khai.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế, tập trung vào cung
cấp dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu. Tăng cường quản lý nhà nước, xây dựng và
thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm phòng, chống, ngăn chặn tình trạng lợi
dụng chủ trương xã hội hóa để lạm dụng các nguồn lực công phục vụ các
"nhóm lợi ích", tạo ra bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế.
Khuyến khích, kêu gọi
đầu tư trong lĩnh vực y tế như lĩnh vực sản xuất thiết bị y tế, dược phẩm.
Nghiên cứu đề xuất xây dựng, triển khai các phương án xã hội hóa về y tế phù
hợp với từng địa phương nhằm hạn chế lãng phí cơ sở vật chất các Trạm Y tế
(phòng khám vệ tinh của Bệnh viện đa khoa khu vực, phòng khám Bác sĩ gia đình,
liên doanh liên kết, xã hội hóa,...). Quan tâm vận động các nguồn viện trợ phát
triển chính thức (ODA) và không chính thức triển khai các chương trình, dự án y
tế, dân số trên địa bàn tỉnh.
4.
Phát triển thông tin y tế, khoa học công nghệ ngành y tế
Triển khai ứng dụng các
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lực, trình
độ kỹ thuật của hệ thống các Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
Tăng cường công tác quản
lý, giám sát dịch vụ khám, chữa bệnh; phối hợp chặt chẽ giữa y tế công lập và y
tế tư nhân trong việc phát huy hiệu quả thiết bị y tế kỹ thuật cao, công nghệ
hiện đại phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Đẩy mạnh triển khai
chính sách về y dược học cổ truyền, phát triển đông dược và dược liệu, nâng cao
năng lực điều trị của bệnh viện Y dược cổ truyền và Khoa y học cổ truyền của
các bệnh viện.
Đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học ứng dụng các thành tựu của y học vào công tác bảo vệ và chăm sóc sức
khỏe nhân dân. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, chuyển giao công nghệ
và hỗ trợ phát triển chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người dân. Tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ vào việc thực hiện nhiệm vụ cấp cứu ngoại
viện.
Tiếp tục đẩy mạnh thực
hiện luân chuyển 2 chiều giữa các cơ sở y tế, đẩy mạnh hoạt động y tế từ xa
(ứng dụng công nghệ thông tin khám chữa bệnh từ xa, hội chẩn từ xa; telehealth;
êkíp kỹ thuật, chuyên môn, nhóm trao đổi thông tin trong hệ thống), tạo sự liên
thông trong hệ thống y tế, hỗ trợ cho việc thực hiện chuyển tuyến đúng chuyên
môn và an toàn người bệnh, giảm chi phí khám, chữa bệnh cho người dân. Bảo đảm
100% bệnh viện tuyến cơ sở tham gia mạng lưới khám, chữa bệnh từ xa. Phối hợp
với các Trường Đại học Y Dược thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, các dự
án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế.
Đẩy mạnh chuyển đổi số
ngành Y tế trong chăm sóc y tế. Phát triển các ứng dụng phần mềm có khả năng
cảnh báo, giám sát dịch bệnh nguy hiểm thông qua công nghệ thông tin. Triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý chất thải y tế. Xây dựng hệ
thống công nghệ thông tin kết nối dữ liệu y tế của người dân trên địa bàn toàn
tỉnh, các dịch vụ chăm sóc y tế tại cộng đồng được thanh toán BHYT. Hoàn thiện
chuẩn hóa, tích hợp hệ thống thông tin y tế từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp,
liên thông phần mềm, cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám chữa bệnh tiến tới xây
dựng cơ sở dữ liệu chung của ngành. Xây dựng bệnh viện thông minh tại các bệnh
viện tuyến tỉnh, TTYT chuyên sâu.
Xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế; mỗi người dân được lập sổ sức khoẻ điện tử, kết nối đồng bộ,
quản lý dữ liệu sức khoẻ theo vòng đời.
5.
Liên kết, phát triển
Đẩy mạnh liên kết chặt
chẽ giữa các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo các lĩnh vực, đặc biệt xây
dựng hệ thống kết nối giữa dự phòng và khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh, vùng,
giữa các vùng và cả nước, thực hiện kết hợp quân dân y trong chăm sóc sức khỏe.
Tăng cường kết nối, hỗ trợ giữa y tế nhà nước và y tế tư nhân, tham mưu cơ chế
khuyến khích, huy động và tăng cường vai trò của y tế tư nhân không chỉ trong
lĩnh vực cung ứng dịch vụ y tế mà cả các nhiệm vụ sự nghiệp y tế khác.
Tăng cường các hoạt
động chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn thuộc các lĩnh vực y tế dự phòng
và khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, chuyển giao về chuyên môn kỹ thuật giữa các
cơ sở y tế, các tuyến, ứng dụng khoa học công nghệ, mở rộng và phát triển các
hình thức hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến giữa các cơ sở y tế.
6.
Tăng cường hợp tác quốc tế
Phát triển mạng lưới
thông tin với một số nước và các tổ chức quốc tế có liên quan đến y tế nhằm
tiếp cận, trao đổi, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học y học trên thế
giới.
Củng cố và phát triển
các quan hệ hợp tác hiện có, mở rộng quan hệ mới với các nước, các tổ chức quốc
tế, các đối tác phát triển; tăng cường vận động và sử dụng hiệu quả nguồn viện
trợ nước ngoài cho đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế; đẩy mạnh hợp tác về
chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao và hợp tác trao đổi chuyên gia,
chuyển giao công nghệ, nghiên cứu phát triển y tế chuyên sâu.
Tích cực tham gia xây
dựng các chính sách, giải quyết các vấn đề y tế vùng. Ứng dụng linh hoạt các
thủ tục, quy trình kỹ thuật của ASEAN, APEC và thế giới về y tế. Tăng cường xây
dựng và áp dụng các chuẩn mực y tế trong nước theo hướng hội nhập quốc tế.
7.
Hoạt động mạng lưới y tế
- Phát triển mạng lưới
y tế theo mô hình cấp chuyên môn đồng bộ, chất lượng cao, lấy y tế cơ sở làm
nền tảng.
- Hình thành các cụm y
tế chuyên sâu tại các đô thị trung tâm để thu hút đầu tư, liên kết với các bệnh
viện Trung ương. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật cao cho Bệnh
viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện chuyên khoa
- Đẩy mạnh chuyển đổi
số y tế toàn diện, hướng tới y tế thông minh.
7.1. Lĩnh vực khám
bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng
- Phát triển hài hòa giữa
y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại và y học cổ truyền, giữa y
tế công lập và ngoài công lập, trong đó y tế công lập giữ vai trò nòng cốt. Tập
trung mở rộng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các bệnh viện theo hướng có hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu về chất lượng, hiện đại và tiêu
chuẩn cơ sở y tế Xanh - Sạch - Đẹp, thân thiện với môi trường.
- Tiếp tục phát triển
khu trung tâm y tế phía nam tỉnh hiện đại, kết hợp với đô thị thông minh, là địa
chỉ khám chữa bệnh chất lượng cho nhân dân toàn tỉnh cũng như các tỉnh lân cận,
giảm thiểu sự quá tải cho các bệnh viện tuyến Trung ương.
- Kiện toàn mạng lưới
tiếp nhận và cung cấp máu toàn tỉnh; đề xuất tiếp nhận công trình xây dựng
Trung tâm Điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người tại tỉnh Hưng Yên là
trung tâm điều phối khu vực.
- Nâng cấp, phát triển
hệ thống phục hồi chức năng dựa vào cộng động; đặc biệt trong việc tổ chức thực
hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023-2030, tầm
nhìn đến 2050.
- Khuyến khích phát
triển mạng lưới ngoài công lập tăng cả về số lượng và quy mô các phòng khám
chuyên khoa phòng khám đa khoa, bệnh viện tư, các cơ sở kinh doanh thuốc đáp
ứng các tiêu chuẩn chuyên môn.
- Thực hiện liên thông trong
hệ thống y tế, hỗ trợ cho việc thực hiện chuyển tuyến đúng chuyên môn và an
toàn người bệnh, giảm chi phí khám, chữa bệnh cho người dân.
- Xây mới trung tâm cấp
cứu 115; thực hiện đổi tên và thêm chức năng của Trung tâm bảo vệ chăm sóc sức
khỏe cán bộ - lão khoa.
- Mạng lưới y tế ban
đầu: Phấn đấu đến năm 2030, 100% Trạm Y tế xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế có
đủ năng lực đảm nhận vai trò là cấp chăm sóc ban đầu, đảm bảo chức năng tiếp nhận,
sàng lọc và chuyển tuyến người bệnh kịp thời. Sẵn sàng tiếp nhận triển khai mở
rộng mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu và quản lý bệnh không lây nhiễm.
7.2. Lĩnh vực y tế dự
phòng
- Nâng cao năng lực hệ
thống y tế dự phòng; dự báo, giám sát và phát hiện sớm dịch bệnh, khống chế kịp
thời, có hiệu quả các dịch bệnh; bảo đảm an ninh y tế, ứng phó với các sự kiện
khẩn cấp về y tế công cộng. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh,
nâng cao năng lực quản lý môi trường y tế, các bệnh không lây nhiễm, rối loạn
sức khoẻ tâm thần.
- Tiếp tục duy trì,
củng cố vững chắc hệ thống tiêm chủng; duy trì kết quả loại trừ bệnh phong theo
hướng dẫn của Bộ Y tế; giữ vững thành quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ
uốn ván sơ sinh và loại trừ bệnh sốt rét.
- Tiếp tục triển khai
lồng ghép các hoạt động y tế dự phòng gắn với y tế xã và các dự án, tiểu dự án
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2035, xây dựng nông thôn mới thuộc lĩnh vực y tế, như: Chế độ dinh
dưỡng hợp lý; bảo đảm an toàn thực phẩm; vận động toàn dân giữ gìn vệ sinh môi
trường, không hút thuốc lá, không lạm dụng rượu bia; phòng, chống bệnh nghề nghiệp,
cải thiện tình trạng dinh dưỡng. Duy trì các chương trình bổ sung vi chất cần
thiết cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, người cao tuổi; khám, tư
vấn và xét nghiệm sàng lọc lao, chẩn đoán sớm các bệnh lây nhiễm, không lây
nhiễm tại cộng đồng, đặc biệt là bệnh tâm thần, bệnh lao, HIV/AIDS, các bệnh
lây nhiễm từ mẹ sang con; tăng cường triển khai khám, phát hiện sớm ung thư
đường sinh dục; quản lý, chăm sóc tốt phụ nữ có thai, sau sinh và trẻ nhỏ, trẻ
sơ sinh tại cộng đồng,...
- Thực hiện quản lý sức
khoẻ của người dân bằng hệ thống phần mềm quản lý sức khỏe điện tử. Cập nhật
thông tin, chỉ số sức khoẻ, liên thông dữ liệu khi đi khám sức khoẻ và khám
bệnh, chữa bệnh.
- Tiếp tục thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp để giảm tỷ lệ mắc mới và khống chế tỷ lệ nhiễm lao, HIV
trong cộng đồng dân cư. Mở rộng các dịch vụ khám, tư vấn xét nghiệm phát hiện
người nhiễm lao, HIV và các bệnh xã hội để giới thiệu người bệnh tiếp cận điều
trị sớm tại các cơ sở y tế.
7.3. Lĩnh vực kiểm nghiệm,
kiểm định, kiểm chuẩn, phát triển dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế
- Đầu tư nâng cấp Trung
tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh trở thành trung tâm vùng đạt
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm, kiểm
định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Tiếp tục củng cố nâng cấp Trung
tâm Kiểm nghiệm Thuốc – Mỹ phẩm – Thực phẩm, duy trì kết quả “Thực hành tốt
phòng thí nghiệm” để phục vụ công tác kiểm nghiệm và nghiên cứu kiểm nghiệm các
loại thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng kể cả nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc,
mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và các loại thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Khuyến
khích phát triển các Công ty cổ phần và các công ty TNHH dược và thiết bị y tế.
- Phát triển mạng lưới cung
ứng thuốc phù hợp với nhu cầu của người dân. Phát triển và đa dạng hóa các loại
hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cung ứng dược theo Quyết định số
1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023.
- Đẩy mạnh việc nghiên
cứu quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu; nghiên cứu triển khai mua sắm,
lắp đặt các thiết bị hiện đại để phát triển sản xuất dược liệu, chế phẩm y học
cổ truyền phù hợp với thế mạnh và tiềm năng của tỉnh.
- Phát triển hệ thống phân
phối, vận chuyển thuốc hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả nhằm cung ứng kịp
thời, đầy đủ thuốc cho nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc.
- Thúc đẩy phát triển
ngành sản xuất thiết bị y tế phù hợp với năng lực sản xuất các mặt hàng có thế
mạnh và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
7.4. Lĩnh vực y khoa,
giám định pháp y và pháp y tâm thần
Thực hiện tốt công tác giám
định y khoa, phối hợp triển khai công tác khám giám định cho các đối tượng
chính sách, đảm bảo đúng quy định.
Thực hiện nghiêm túc
các quy trình, nguyên tắc khám giám định cho các đối tượng theo đúng quy định
của pháp luật đảm bảo kết quả khám giám định khách quan, trung thực, chính xác.
Kiện toàn Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh.
- Tăng cường năng lực
cho đội ngũ cán bộ làm giám định; đổi mới cơ chế hoạt động, nâng cao chất lượng
giám định pháp y, y khoa. Áp dụng chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội cho
người làm giám định chuyên trách pháp y; tăng cường đào tạo bồi dưỡng; có chính
sách ưu tiên, miễn giảm học phí đâò tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở lĩnh vực
giám định pháp y.
- Giữ nguyên mạng lưới
giám định y khoa, giám định pháp y như hiện nay. Củng cố, kiện toàn và đầu tư
cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại, đồng
bộ, có trọng tâm trọng điểm và ứng dụng công nghệ, khoa học, chuyển đổi số cho
lĩnh vực giám định pháp y, y khoa và tạo điều kiện cung cấp dịch vụ giám định
ngoài tố tụng đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao.
- Bố trí vị trí Trung
tâm pháp y, y khoa gắn liền vào trong quy hoạch tổng thể vị trí của Bệnh viện
đa khoa tỉnh Hưng Yên, cơ sở y tế khác, đảm bảo sự gắn kết, hỗ trợ kịp thời về
chuyên môn, sử dụng hiệu quả thiết bị của các cơ sở y tế cho công tác giám định
phục vụ nhu cầu của các cơ quan tố tụng, chính sách an sinh xã hội.
7.5. Lĩnh vực dân số và
phát triển
- Các đơn vị thực hiện
cung ứng dịch vụ y tế thuộc lĩnh vực dân số và sức khỏe sinh sản sẽ được quy
hoạch gắn với quy hoạch hệ thống bệnh viện chuyên khoa sản nhi để cung ứng dịch
vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, mở rộng dịch vụ tầm soát trước
sinh sơ sinh, hỗ trợ sinh sản, tư vấn kiểm tra sức khỏe sinh sản trước hôn
nhân.
- Thực hiện tốt công
tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức toàn dân về công tác dân số và
phát triển, góp phần ổn định quy mô dân số, duy trì vững chắc mức sinh thay
thế, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số và nâng
cao chất lượng dân số.
7.6. Lĩnh vực bà mẹ và
trẻ em
Tăng cường triển khai Chương
trình Dinh dưỡng Bà mẹ và Trẻ em, sử dụng các công cụ như phần mềm "Xây
dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng" cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú
và trẻ em từ 7 tháng đến 60 tháng tuổi.
Tuyên truyền cho trẻ bú
sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, nuôi trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng
đầu và kéo dài đến 24 tháng tuổi. Đảm bảo trẻ em trong độ tuổi được uống
vitamin A.
Tăng cường công tác
phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em có nguy cơ bị xâm hại và
trẻ em bị xâm hại. Điều tra, xử lý nghiêm minh tội phạm xâm hại trẻ em.
7.7. Lĩnh vực bảo trợ
xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội
Đẩy mạnh xã hội hóa
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội. Khuyến khích các cơ sở
xã hội ngoài công lập tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt đối với nhóm
người cao tuổi, người khuyết tật theo mức hỗ trợ đóng góp kinh phí tỉnh.
Các xã, phường tham gia
tuyên truyền phòng, chống tệ nạn mại dâm; các nạn nhân bị mua bán được phát
hiện, được tư vấn, hỗ trợ và chăm sóc.
Quan tâm hỗ trợ hộ
người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của người dân
nơi cư trú. Phấn đấu không còn hộ gia đình người có công thuộc diện hộ nghèo.
7.8. Lĩnh vực an toàn
thực phẩm
- Nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ cấp tỉnh đến xã, kiểm soát toàn bộ chuỗi
cung ứng. Đảm bảo quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, xây dựng ý thức an
toàn thực phẩm toàn dân. Thực hiện dinh dưỡng hợp lý, giảm thiểu bệnh tật, nâng
cao thể lực và trí tuệ. Nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, giảm gánh nặng
bệnh tật, nâng cao tầm vóc, thể lực, trí tuệ người Việt, chế độ ăn đa dạng, hợp
lý và an ninh thực phẩm cho mọi lứa tuổi.
- Tăng cường lãnh đạo
của Đảng và chính quyền các cấp. Thực thi đồng bộ các quy định pháp luật, tăng
cường thanh tra, kiểm tra. Đồng thời ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
quản lý, giám sát an toàn thực phẩm.
- Truyền thông giáo dục
để nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và dinh dưỡng cho người dân, nhằm
đảm bảo sức khỏe cộng đồng, nâng cao quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm,
kiểm soát toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu dùng, xây dựng thói quen
dinh dưỡng hợp lý, hướng tới mục tiêu "Mọi người dân đều được sử dụng thực
phẩm an toàn".
8.
Phát triển hạ tầng y tế
Đến năm 2030, xây dựng
và phát triển các cơ sở khám chữa bệnh của tỉnh Hưng Yên theo hướng chuyên nghiệp,
hiện đại, hoàn chỉnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh.
8.1. Lĩnh vực khám,
chữa bệnh và phục hồi chức năng
8.1.1. Cơ sở y tế công
lập
8.1.1.1. Các cơ sở y tế
thuộc trường
01 Bệnh viện đa khoa thuộc
Trường Đại học Y Dược Thái Bình trực thuộc Bộ Y tế; 01 Bệnh viện đa khoa thuộc
Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình.
(Chi tiết tại phụ lục
02: Danh sách các Bệnh viện thuộc Trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên)
8.1.1.2. Các cơ sở y tế
tuyến tỉnh
a. Bệnh viện đa khoa: Ưu tiên bố trí quỹ đất
dành cho y tế công lập để phát triển bệnh viện đáp ứng nhu cầu nhân dân trên
địa bàn tỉnh.
a.1. Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng I, cấp
chuyên sâu
+ Tập trung đầu tư xây
dựng bệnh viện chuyên sâu, thông minh và đồng bộ với quy mô 1.500 giường tại
khu quy hoạch mới diện tích 19,2ha thuộc Khu Đại học Phố Hiến, phường Phố Hiến,
tỉnh Hưng Yên, để trở thành Bệnh viện vùng.
+ Tiếp tục đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế phục vụ phát triển kỹ thuật cao,
chuyên sâu. Đồng thời mở rộng quy mô, bổ sung chức năng nhiệm vụ khám bệnh,
chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân tại bệnh viện; Thành lập
thêm 03 trung tâm và 01 khoa trong bệnh viện gồm: Trung tâm Ung bướu, Trung tâm
tim mạch, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến và Khoa Lão
khoa.
a.2. Bệnh viện đa khoa
Thái Bình
+ Bệnh viện hạng I, cấp
chuyên sâu
+ Tập trung hoàn thiện bệnh
viện quy mô 1.500 giường tại Khu Trung tâm y tế Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên.
+ Tiếp tục đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế phục vụ phát triển kỹ thuật cao,
chuyên sâu. Đồng thời mở rộng quy mô, bổ sung chức năng nhiệm vụ khám bệnh,
chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân tại bệnh viện; Thành lập
thêm 03 trung tâm, 03 khoa và 01 phòng trong bệnh viện gồm: Trung tâm Hồi sức
tích cực - Chống độc; Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến;
Trung tâm Huyết học truyền máu; Khoa Phẫu thuật thẩm mỹ; Khoa Nam học; Khoa miễn
dịch dị ứng; Phòng hợp tác quốc tế thuộc Bệnh viện đa khoa Thái Bình.
a.3. Bệnh viện đa khoa
Phố Nối
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 600 giường
+ Đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn. Đồng thời mở rộng
quy mô, bổ sung chức năng nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm
giam, phạm nhân tại bệnh viện; Thành lập 01 Khoa Thận, Khoa can thiệp tim mạch
trong bệnh viện.
b. Bệnh viện chuyên
khoa
b.1. Bệnh viện Nhi Thái
Bình
+ Bệnh viện hạng I,
chuyên sâu
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 700 giường để trở thành Bệnh viện chuyên khoa vùng.
+ Tiếp tục đầu tư xây
dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị y tế phục vụ phát triển kỹ thuật
cao, chuyên sâu. Lắp đặt hệ thống thiết bị quan trắc tự động Khu trung tâm xử
lý nước thải; Thành lập Trung tâm điều trị trẻ em tâm bệnh và tự kỷ trong bệnh
viện.
b.2. Bệnh viện Phụ sản
Thái Bình
+ Bệnh viện hạng I
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 550 giường
+ Tiếp tục đầu tư xây
dựng nhà trung tâm kỹ thuật cao và điều trị trong bệnh viện và mua sắm thiết bị
y tế phục vụ khám chữa bệnh; Thành lập Trung tâm sàng lọc sinh sản trong bệnh
viện.
b.3. Bệnh viện Sản –
Nhi tỉnh Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng I
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 500 giường
+ Tiếp tục đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh; Thành lập
Trung tâm hỗ trợ sinh sản và sàng lọc sơ sinh trong bệnh viện.
b.4. Bệnh viện Da Liễu
+ Bệnh viện hạng II
+ Duy trì quy mô 110
giường
+ Tiếp tục đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn; Thành
lập Khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ trong bệnh viện.
b.5. Bệnh viện Phục hồi
chức năng
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 300 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn.
b.6. Bệnh viện Phổi
Thái Bình
+ Từng bước kiện toàn
tổ chức các khoa, phòng và nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện hạng
II.
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 200 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn.
b.7. Bệnh viện Mắt Thái
Bình
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện
quy mô giường bệnh 150 giường.
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn.
b.8. Bệnh viện Sức khỏe
tâm thần Thái Bình
+ Bệnh viện hạng II
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 400 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn.
b.9. Bệnh viện y học cổ
truyền Thái Bình
+ Bệnh viện hạng I
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 600 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn; Đầu tư phát triển
Bệnh viện Lão khoa – y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên, đồng thời thành lập Trung
tâm đào tạo chỉ đạo tuyến trực thuộc Bệnh viện.
b.10. Bệnh viện Phổi
Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng II.
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 200 giường
+ Từng bước kiện toàn,
nâng cấp tổ chức các khoa, phòng, nhân lực và nâng cấp thiết bị y tế đủ điều
kiện đảm nhận chức năng bệnh viện vùng.
b.11. Bệnh viện y dược
cổ truyền Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng I.
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 400 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn.
b.12. Bệnh viện Mắt
Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng II
+ Duy trì quy mô giường
bệnh 80 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn.
b.13. Bệnh viện Sức
khỏe tâm thần Hưng Yên
+ Bệnh viện hạng II.
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 200 giường
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế phục vụ công tác chuyên môn.
b.14. Bệnh viện Bệnh
nhiệt đới
+ Bệnh viện hạng II.
+ Tập trung hoàn thiện
bệnh viện quy mô 200 giường
+ Từng bước kiện toàn,
nâng cấp tổ chức các khoa, phòng, nhân lực và nâng cấp thiết bị y tế đủ điều
kiện đảm nhận chức năng bệnh viện vùng.
(Chi tiết tại phụ lục 01:
Danh sách các bệnh viện tuyến tỉnh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
c. Trung tâm bảo vệ
chăm sóc sức khỏe cán bộ
+ Trung tâm hạng II.
+ Từng bước kiện toàn,
nâng cấp tổ chức các khoa, phòng, nhân lực và nâng cấp thiết bị y tế đủ điều
kiện đảm nhận chức năng bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ.
(Chi tiết tại phụ lục
03. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
8.1.1.3. Bệnh viện đa
khoa khu vực
Đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh có 20 Bệnh viện đa khoa khu vực được nâng cấp, cải tạo trên hiện trạng
quy hoạch đã có, mở rộng quy mô, đầu tư thiết bị, bổ sung chức năng nhiệm vụ
khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân tại 05 bệnh
viện, gồm: Bệnh viện đa khoa Vũ Thư, Bệnh viện đa khoa Đông Hưng, Bệnh viện đa
khoa Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Tiên Lữ, Bệnh viện đa khoa Khoái Châu. Đồng
thời thành lập mới khoa Lão khoa tại các Bệnh viện đa khoa.
Đầu tư cải tạo, mở
rộng, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho 04 Bệnh viện: Bệnh viện đa
khoa Nam Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Thái Thuỵ,
Bệnh viện đa khoa Thái Ninh, là các cơ sở thực hiện nhiệm vụ kết hợp quân dân y
trong khám, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh tại vùng biển thuộc địa phận
tỉnh Hưng Yên.
Thành lập mới khoa Y
học biển tại Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải, Bệnh viện đa khoa Tiền Hải, Bệnh
viện đa khoa Thái Thuỵ, Bệnh viện đa khoa Thái Ninh.
Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị y tế cho các cơ sở y tế công lập tuyến cơ sở chưa tự chủ về chi
đầu tư.
(Chi tiết tại phụ lục
04: Danh sách các Bệnh viện đa khoa khu vực đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên)
8.1.1.4. Y tế xã,
phường
Đầu tư phát triển các
Trạm Y tế xã, phường phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân trên cơ sở
là đơn vị sự nghiệp theo Thông tư 43/2025/TT-BYT của Bộ Y tế thực hiện nhiệm vụ
khám chữa bệnh ban đầu, phòng bệnh và dân số,….
Đến năm 2030, phấn đấu
100% Trạm Y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; 100% Trạm Y tế
xã thực hiện được từ 98% trở lên danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã; Đảm
bảo 100% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo chuẩn.
8.1.1.5. Cơ sở khám
chữa bệnh thuộc công an, quân đội
Đầu tư nâng cấp cơ sở
khám chữa bệnh của công an, quân đội trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng được nhu
cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho lực lượng vũ trang và góp phần chăm
sóc sức khoẻ cho người dân địa phương.
Đến năm 2030 tỉnh Hưng Yên
đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng y tế công an tỉnh Hưng Yên như sau: Bệnh xá
số 1; Bệnh xá số 2; Bệnh xá Trại tạm giam số 1; Bệnh xá Trại tạm giam số 2.
8.1.2. Cơ sở y tế ngoài
công lập
- Duy trì các bệnh viện
ngoài công lập hiện có, phát triển bệnh viện tư nhân ngang tầm khu vực và quốc
tế cung ứng dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu, đáp ứng nhu cầu của người dân có khả
năng chi trả. Các bệnh viện tư nhân phải đáp ứng được tiêu chí về chất lượng
theo quy định của Bộ Y tế. Đồng thời khuyến khích xây dựng thêm từ 4 - 5 Bệnh
viện đa khoa và chuyên khoa tư nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện hợp tác công –
tư, đầu tư tư nhân, cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.
- Mở rộng quy mô giường
bệnh của các bệnh viện tư nhân, phấn đấu tỷ lệ giường bệnh tư nhân ít nhất
chiếm 15% vào năm 2030 và 25% vào năm 2050.
- Khuyến khích các tổ
chức ngoài công lập đầu tư xây dựng và vận hành các trung tâm kiểm nghiệm, kiểm
định, hiệu chuẩn; các công ty sản xuất vắc-xin và thiết bị y tế phù hợp với quy
định của pháp luật.
- Ưu tiên quỹ đất để
thu hút nguồn lực đầu tư từ tư nhân cho lĩnh vực y tế.
8.2. Lĩnh vực y tế dự
phòng
Đầu tư phát triển Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật tiếp tục duy trì là đơn vị y tế hạng I đạt tiêu chuẩn
trung tâm kiểm soát bệnh tật khu vực bảo đảm đủ năng lực dự báo, giám sát và
phát hiện sớm, khống chế kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh và kiểm soát các
yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Đồng thời phát triển Trạm Y tế
xã phường là đơn vị thực hiện nhiệm vụ dự phòng ban đầu.
(Chi tiết tại phụ lục
03. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
8.3. Lĩnh vực Kiểm
nghiệm thuốc mỹ phẩm thực phẩm
Đầu tư nâng cấp Trung
tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh trở thành trung tâm vùng đạt
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm, kiểm
định, kiểm chuẩn về thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.
(Chi tiết tại phụ lục
3. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
8.4. Lĩnh vực giám định
pháp y, y khoa và pháp y tâm thần
Đầu tư xây mới hạ tầng
Trung tâm pháp y và giám định y khoa gắn liền với vị trí của Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hưng Yên, cơ sở y tế khác, đảm bảo sự gắn kết, hỗ trợ kịp thời về chuyên
môn, sử dụng hiệu quả thiết bị của các cơ sở y tế cho công tác giám định phục
vụ nhu cầu của các cơ quan tố tụng, chính sách an sinh xã hội.
(Chi tiết tại phụ lục
03. Danh sách các Trung tâm đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
8.5. Hạ tầng công nghệ
thông tin và y tế số - Hoàn thiện số hóa dữ liệu sức khỏe người dân, hình thành
kho dữ liệu Y tế về: Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, hình ảnh số y
khoa, ...Ứng dụng AI trong y tế, bao gồm hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh, phân tích
dữ liệu bệnh nhân và dự báo dịch bệnh.
- Tất cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phải hoàn thành triển khai hồ sơ bệnh án điện tử đáp ứng không
sử dụng bệnh án giấy, chẩn đoán hình ảnh chỉ sử dụng phim số, người dân có thể thực
hiện đăng ký khám và đăng ký tư vấn, khám chữa bệnh từ xa; triển khai các dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các cơ sở khám chữa bệnh đạt tối thiểu 50%
trên tổng giá trị thanh toán viện phí.
9.
Phương án sử dụng đất y tế tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Đến năm 2030, nhu cầu
đất để phát triển hạ tầng y tế cho các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh cần
tối thiểu khoảng 148,6ha, tăng 70,9ha so với năm 2025, chi tiết tại phụ lục 4.
Chủ yếu là xây mới, mở rộng, nâng cấp hệ thống các bệnh viện. Cần điều chỉnh
quy hoạch, bổ sung đất y tế đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4470:2012
Bệnh viện đa khoa (Tối thiểu 100m2 đất/1 giường bệnh); Nghị định số
155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Thông tư số: 01/2017/TT-BTNMT
ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Công văn số
4159/BYT-HTTB ngày 30/6/2025 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn sắp xếp, bố trí diện
tích làm việc của các cơ sở y tế theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương
hai cấp.
Đối với Trạm Y tế xã,
phường nhu cầu sử dụng đất theo chức năng nhiệm vụ tại Thông tư 43/2025/TT-BYT
thì cần diện tích đất đủ lớn để đáp ứng các chức năng phòng bệnh, khám chữa
bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, dân số, và dược, đảm bảo đủ không gian cho
các khoa/bộ phận chuyên môn hoạt động theo quy định. Trạm Y tế xã/phường là đơn
vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp xã, phường do vậy UBND cấp xã, phường chủ động
bố trí quỹ đất vào quy hoạch của xã theo các quy định như: Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT
ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định mức sử
dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở
thể dục thể thao; Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp./.
Bảng 1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu y tế tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2015-2025
|
Hạng
mục
|
Đơn
vị
|
Năm
|
|
2015
|
2020
|
2025
|
|
Bác sĩ bình quân 1
vạn dân
|
Người
|
6,79
|
10,10
|
12,1
|
|
Giường bệnh tính bình
quân 1 vạn dân
|
Giường
|
28
|
36,9
|
39,8
|
|
Tỷ lệ Trạm Y tế
xã/phường có bác sĩ
|
%
|
100
|
100
|
97
|
|
Tỷ lệ Trạm Y tế
xã/phường có nữ hộ sinh
|
%
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỷ lệ người dân tham
gia bảo hiểm y tế
|
%
|
70,5
|
85,6
|
95
|
|
Số người chết vì các
bệnh dịch
|
Người
|
1
|
0
|
0
|
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 1
tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin
|
%
|
98,15
|
96,93
|
95
|
|
Tỷ lệ trẻ sơ sinh có
trọng lượng dưới 2500 gram
|
%
|
6
|
2
|
2
|
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5
tuổi bị suy dinh dưỡng
|
%
|
26
|
19
|
16
|
|
Số vụ ngộ độc thực
phẩm
|
Vụ
|
5
|
2
|
1
|
Bảng 2: Nhân lực y tế công lập tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2015-2025
|
TT
|
Chi
tiêu
|
Đơn
vị
|
Năm
|
|
Năm
2015
|
Năm
2020
|
Năm
2025
|
|
1
|
Nhân lực ngành y
|
|
|
|
9.304
|
|
-
|
Bác sĩ
|
Người
|
2.058
|
3.170
|
3.340
|
|
-
|
Y sĩ
|
Người
|
1.503
|
1.413
|
1.160
|
|
-
|
Điều dưỡng
|
Người
|
2.573
|
3.856
|
3.704
|
|
-
|
Hộ sinh
|
Người
|
768
|
743
|
605
|
|
-
|
Kỹ thuật viên y
|
Người
|
673
|
598
|
345
|
|
-
|
Khác
|
Người
|
557
|
1.225
|
150
|
|
-
|
Số bác sĩ/1 vạn dân
|
Người
|
6,79
|
10,10
|
12,1
|
|
-
|
Tỷ lệ Trạm Y tế
xã/phường có bác sĩ
|
%
|
100
|
100
|
97,00
|
|
-
|
Tỷ lệ Trạm Y tế
xã/phường có nữ hộ sinh
|
%
|
100
|
100
|
100
|
|
2
|
Nhân lực ngành dược
|
|
|
|
856
|
|
-
|
Dược sĩ
|
Người
|
139
|
258
|
348
|
|
-
|
Dược sĩ cao đẳng,
trung cấp
|
Người
|
963
|
924
|
508
|
|
-
|
Dược tá
|
Người
|
20
|
18
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
10.160
|
Bảng 3: Hiện trạng bệnh viện công lập tuyến
tỉnh và quy mô giường bệnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
STT
|
Tên
bệnh viện
|
Địa
chỉ trụ sở
|
Quy
mô giường bệnh
|
|
I
|
Bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa
Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
1500
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hưng Yên
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
900
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa Phố
Nối
|
Phường Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên
|
540
|
|
II
|
Bệnh viện chuyên khoa
|
|
1
|
Bệnh viện Phục hồi
chức năng
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
240
|
|
2
|
Bệnh viện Phổi Thái
Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
150
|
|
3
|
Bệnh viện Mắt Thái
Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
110
|
|
4
|
Bệnh viện Nhi Thái
Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
570
|
|
5
|
Bệnh viện Da liễu
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
110
|
|
6
|
Bệnh viện Phụ sản
Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
450
|
|
7
|
Bệnh viện Sức khỏe
tâm thần Thái Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
400
|
|
8
|
Bệnh viện y học cổ
truyền Thái Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
400
|
|
9
|
Bệnh viện Phổi Hưng
Yên
|
Phường Sơn Nam, tỉnh
Hưng Yên
|
155
|
|
10
|
Bệnh viện y dược cổ
truyền Hưng Yên
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
250
|
|
11
|
Bệnh viện Mắt Hưng
Yên
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
80
|
|
12
|
Bệnh viện Sức khỏe
tâm thần Hưng Yên
|
Xã Hiệp Cường, tỉnh
Hưng Yên
|
130
|
|
13
|
Bệnh viện Sản - Nhi
tỉnh Hưng Yên
|
Xã Hiệp Cường, tỉnh
Hưng Yên
|
350
|
|
14
|
Bệnh viện Bệnh nhiệt
đới
|
Phường Sơn Nam, tỉnh
Hưng Yên
|
100
|
Bảng 4: Danh sách các Bệnh viện thuộc Trường
năm 2025
|
STT
|
Tên
bệnh viện
|
Địa
chỉ trụ sở
|
Quy
mô giường bệnh
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa
Trường Đại học Y dược Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
282
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa
Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
150
|
Bảng 5: Danh sách các Trung tâm y tế tuyến tỉnh
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Địa
chỉ trụ sở chính
|
|
1
|
Trung tâm Bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe cán bộ
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
|
2
|
Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
|
3
|
Trung tâm Pháp y và
Giám định Y khoa
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
|
4
|
Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
Bảng
6: Hiện trạng Bệnh viện đa khoa khu vực và quy mô giường bệnh trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên
|
STT
|
Tên
bệnh viện
|
Địa
chỉ trụ sở
|
Quy
mô giường bệnh
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa
Trần Lãm
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
250
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa
Thái Ninh
|
Xã Thái Ninh, tỉnh
Hưng Yên
|
240
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa
Hưng Nhân
|
Xã Long Hưng, tỉnh
Hưng Yên
|
230
|
|
4
|
Bệnh viện đa khoa Phụ
Dực
|
Xã Phụ Dực, tỉnh Hưng
Yên
|
260
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa Nam
Tiền Hải
|
Xã Hưng Phú, tỉnh
Hưng Yên
|
200
|
|
6
|
Bệnh viện đa khoa
Hưng Hà Thái Bình
|
Xã Hưng Hà, tỉnh Hưng
Yên
|
220
|
|
7
|
Bệnh viện đa khoa
Thái Thụy
|
Xã Thái Thụy, tỉnh
Hưng Yên
|
270
|
|
8
|
Bệnh viện đa khoa
Tiền Hải
|
Xã Ái Quốc, tỉnh Hưng
Yên
|
400
|
|
9
|
Bệnh viện đa khoa
Quỳnh Phụ
|
Xã Quỳnh Phụ, tỉnh
Hưng Yên
|
300
|
|
10
|
Bệnh viện đa khoa Vũ
Thư
|
Xã Vũ Thư, tỉnh Hưng
Yên
|
220
|
|
11
|
Bệnh viện đa khoa
Kiến Xương
|
Xã Kiến Xương, tỉnh
Hưng Yên
|
250
|
|
12
|
Bệnh viện đa khoa
Đông Hưng
|
Xã Đông Hưng, tỉnh
Hưng Yên
|
300
|
|
13
|
Bệnh viện đa khoa Ân
Thi
|
Xã Ân Thi, tỉnh Hưng
Yên
|
100
|
|
14
|
Bệnh viện đa khoa
Khoái Châu
|
Xã Khoái Châu, tỉnh
Hưng Yên
|
170
|
|
15
|
Bệnh viện đa khoa Kim
Động
|
Xã Lương Bằng, tỉnh
Hưng Yên
|
110
|
|
16
|
Bệnh viện đa khoa Phù
Cừ
|
Xã Đoàn Đào, tỉnh
Hưng Yên
|
200
|
|
17
|
Bệnh viện đa khoa
Tiên Lữ
|
Xã Hoàng Hoa Thám,
tỉnh Hưng Yên
|
200
|
|
18
|
Bệnh viện đa khoa Văn
Giang
|
Xã Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên
|
250
|
|
19
|
Bệnh viện đa khoa Văn
Lâm
|
Xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng
Yên
|
110
|
|
20
|
Bệnh viện đa khoa Yên
Mỹ
|
Xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng
Yên
|
90
|
Bảng 7: Danh sách bệnh viện ngoài công lập trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025
|
STT
|
Tên
cơ sở y tế
|
Địa
chỉ trụ sở
|
Giường
bệnh
|
|
1
|
Bệnh viện Đột quỵ
thần kinh Hà Nội – Thái Bình
|
01 Nguyễn Tông Quai,
Phường Trần Lãm, Tỉnh Hưng Yên
|
48
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa Tư
nhân Lâm Hoa
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
35
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa
Hoàng An
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
98
|
|
4
|
Bệnh viện Phụ sản An
Đức
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
99
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa Lâm
Hoa Hưng Hà
|
Xã Hưng Hà, tỉnh Hưng
Yên
|
48
|
|
6
|
Bệnh viện đa khoa Lâm
Hoa Thái Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
200
|
|
7
|
Bệnh viện Lão khoa
Phước Hải
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
100
|
|
8
|
Bệnh viện Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
150
|
|
9
|
Bệnh viện đa khoa
Phúc Sơn
|
Xã Thụy Anh, tỉnh
Hưng Yên
|
100
|
|
10
|
Bệnh viện Mắt Hà Nội
- Thái Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
22
|
|
11
|
Bệnh viện đa khoa
Phúc Lâm
|
Xã Nghĩa Trụ, tỉnh
Hưng Yên
|
100
|
|
12
|
Bệnh viện Mắt Alina
|
Khu biệt thự Mimosa,
Khu đô thị Ecopark, Xã Phụng Công, tỉnh Hưng Yên
|
15
|
|
13
|
Bệnh viện Mắt Hải
Hưng
|
Số 222 Nguyễn Khoái,
Xã Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên
|
10
|
|
14
|
Bệnh viện Mắt Việt Hà
Nội
|
Khu dân cư mới An Vĩ,
xã Triệu Việt Vương, tỉnh Hưng Yên
|
10
|
|
15
|
Bệnh viện đa khoa
Hưng Hà
|
Phường Sơn Nam, tỉnh
Hưng Yên
|
300
|
|
16
|
Bệnh viện Kusumi -
Bệnh viện ĐH Y khoa Tokyo Việt Nam
|
Xã Phụng Công, tỉnh
Hưng Yên
|
150
|
Phụ lục 01: Danh sách các bệnh viện công lập
tuyến tỉnh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
STT
|
Tên
cơ sở Y tế
|
Địa
điểm
|
Hạng
bệnh viện, phân cấp chuyên môn
|
Quy
mô giường bệnh
|
Ghi
chú
|
|
Hiện
trạng
|
Quy
hoạch đến 2030
|
Hiện
trạng
|
Quy
hoạch đến 2030
|
|
I
|
QUY HOẠCH MỚI
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hưng Yên mới
|
Khu Đại học Phố Hiến,
phường phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
|
|
I
|
|
1500
|
Quy hoạch mới
|
|
II
|
BỆNH VIỆN NÂNG CẤP,
MỞ RỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mở rộng Bệnh viện đa
khoa Thái Bình
|
Khu Trung tâm Y tế
Phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
|
I
|
I
|
1500
|
1600
|
Mở rộng
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa
Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo,
tỉnh Hưng Yên
|
I
|
I
|
1200
|
1500
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Trung tâm Hồi sức
tích cực – chống độc
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Đơn nguyên Ghép tạng
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Trung tâm đào tạo,
nghiên cứu khoa học
và chỉ đạo tuyến
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Trung tâm huyết học
truyền máu
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hưng Yên
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
I
|
I
|
900
|
1500
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Trung tâm Ung bướu
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Trung tâm Tim mạch
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Trung tâm đào tạo,
nghiên cứu khoa học
và chỉ đạo tuyến
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
4
|
Bệnh viện đa khoa Phố
Nối
|
Phường Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
I
|
540
|
600
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa Thận nhân tạo
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Khoa can thiệp tim
mạch
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
|
2. Bệnh viện chuyên
khoa
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh viện Phục hồi chức
năng
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
240
|
300
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
2
|
Bệnh viện Phổi Thái
Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
150
|
200
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
3
|
Bệnh viện Mắt Thái
Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
110
|
150
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
4
|
Bệnh viện Nhi Thái
Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
I
|
I
|
570
|
700
|
Nâng cấp đủ điều kiện
đảm nhận chức năng bệnh viện vùng
|
|
-
|
Trung tâm điều trị
trẻ em tâm bệnh và tự kỷ
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
5
|
Bệnh viện Da liễu
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
II
|
II
|
110
|
110
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa phẫu thuật tạo
hình thẩm mỹ
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
6
|
Bệnh viện Phụ sản
Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo,
Tỉnh Hưng Yên
|
I
|
I
|
450
|
550
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Trung tâm sàng lọc
sinh sản
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
7
|
Bệnh viện Sức khỏe
tâm thần Thái Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
400
|
400
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
8
|
Bệnh viện y học cổ
truyền Thái Bình
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
I
|
400
|
600
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Bệnh viện Lão khoa –
Y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên (đổi tên từ nguyên trạng Bệnh viện y học cổ
truyền Thái Bình)
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
9
|
Bệnh viện Phổi Hưng
Yên
|
Phường Sơn Nam, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
155
|
200
|
Nâng cấp đủ điều kiện
đảm nhận chức năng bệnh viện vùng
|
|
10
|
Bệnh viện y dược cổ
truyền Hưng Yên
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
I
|
250
|
400
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
11
|
Bệnh viện Mắt Hưng
Yên
|
Phường Phố Hiến, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
80
|
80
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
12
|
Bệnh viện Sức khỏe
tâm thần Hưng Yên
|
Xã Hiệp Cường, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
130
|
200
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
13
|
Bệnh viện Sản - Nhi
tỉnh Hưng Yên
|
Xã Hiệp Cường, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
I
|
350
|
500
|
Nâng cấp đủ điều kiện
đảm nhận chức năng bệnh viện vùng
|
|
-
|
Trung tâm hỗ trợ sinh
sản và sàng lọc sơ
sinh
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
14
|
Bệnh viện Bệnh nhiệt
đới
|
Phường Sơn Nam, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
100
|
200
|
Nâng cấp đủ điều kiện
đảm nhận chức năng bệnh viện vùng
|
Phụ lục 02: Danh sách các Bệnh viện thuộc
Trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
STT
|
Tên
cơ sở Y tế
|
Địa
điểm
|
Hạng
bệnh viện, phân cấp chuyên môn
|
Quy
mô giường bệnh
|
Ghi
chú
|
|
Hiện
trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
Hiện
trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa
Trường Đại học Y dược Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo
, tỉnh Hưng Yên
|
II
|
I
|
282
|
500
|
Cải
tạo nâng cấp
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa
Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
|
Phường Trần Hưng Đạo
, tỉnh Hưng Yên
|
II
|
I
|
150
|
200
|
Cải
tạo nâng cấp
|
Phụ lục 03: Danh sách các Trung tâm đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
STT
|
Tên
cơ sở Y tế
|
Địa
điểm
|
Hạng
bệnh viện, phân cấp chuyên môn
|
Quy
mô giường bệnh
|
Ghi
chú
|
|
Hiện
trạng
|
QH
đến 2030
|
Hiện
trạng
|
QH
đến 2030
|
|
1
|
Trung tâm Pháp y và
Giám định Y khoa (quy hoạch mới của BVĐK tỉnh Hưng Yên)
|
Khu đại học phố Hiến,
phường phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
|
III
|
|
|
|
|
|
-
|
Quy hoạch mới cạnh
quy hoạch mới của BVĐK tỉnh Hưng Yên
|
Khu đại học phố Hiến,
phường phố
Hiến, tỉnh Hưng Yên
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
Trung tâm cấp cứu 115
(cơ sở 1)
|
Khu trung tâm y tế,
phường Trần Lãm tỉnh Hưng Yên
|
III
|
|
|
|
Thành lập, xây dựng
mới
|
|
-
|
Cơ sở 2 Trung tâm cấp
cứu 115
|
Đường Trần Quang
Khải, phường
Phố Hiến
|
|
|
|
|
Nguyên ủy từ cơ sở 3
của Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật
|
|
3
|
Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc mỹ phẩm thực phẩm
|
Đường Nguyễn Văn
Linh, Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
|
III
|
|
|
|
Cải tạo nâng cấp hạ
tầng, thiết bị
|
|
4
|
Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật tỉnh cơ sở 1
|
Đường Hải Thượng Lãn
Ông, Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
|
II
|
|
|
|
Nâng cấp hạ tầng,
thiết bị
|
|
-
|
Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật tỉnh cơ sở 2
|
Đường Nguyễn Tông
Quai, Phường
Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
|
II
|
|
|
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
5
|
Trung tâm Bảo vệ chăm
sóc sức khỏe cán bộ - Lão khoa (nguyên ủy từ Trung tâm Bảo vệ chăm sóc sức
khỏe cán bộ tỉnh)
|
Đường Chu Mạnh Chinh,
Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
|
II
|
|
|
50
|
Nâng cấp hạ tầng,
thiết bị
|
Phụ lục 04: Danh sách các Bệnh viện đa khoa khu
vực đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
STT
|
Tên
cơ sở Y tế
|
Địa
điểm
|
Hạng
bệnh viện, phân
cấp chuyên môn
|
Quy
mô giường bệnh
|
Ghi
chú
|
|
Hiện
trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
Hiện
trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa
Trần Lãm
|
Phường Trần Lãm, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
250
|
300
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa
Thái Ninh
|
Xã Thái Ninh, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
240
|
450
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
|
Khoa Y học biển
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa
Hưng Nhân
|
Xã Long Hưng, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
200
|
300
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
4
|
Bệnh viện đa khoa Phụ
Dực
|
Xã Phụ Dực, tỉnh Hưng
Yên
|
II
|
I
|
260
|
300
|
Cải tạo nâng cấp mở
rộng
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa Nam
Tiền Hải
|
Xã Hưng Phú, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
240
|
300
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
|
Khoa Y học biển
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
6
|
Bệnh viện đa khoa
Hưng Hà Thái Bình
|
Xã Hưng Hà, tỉnh Hưng
Yên
|
II
|
II
|
220
|
350
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
7
|
Bệnh viện đa khoa
Thái Thụy
|
Xã Thái Thụy, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
270
|
400
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
|
Khoa Y học biển
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
8
|
Bệnh viện đa khoa
Tiền Hải
|
Xã Ái Quốc, tỉnh Hưng
Yên
|
II
|
II
|
400
|
500
|
|
|
|
Khoa Y học biển
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
9
|
Bệnh viện đa khoa
Quỳnh Phụ
|
Xã Quỳnh Phụ, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
300
|
500
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
10
|
Bệnh viện đa khoa Vũ
Thư
|
Xã Vũ Thư, tỉnh Hưng
Yên
|
II
|
II
|
220
|
400
|
Cải tạo nâng cấp, mở
rộng
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
11
|
Bệnh viện đa khoa
Kiến Xương
|
Xã Kiến Xương, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
400
|
500
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
12
|
Bệnh viện đa khoa
Đông Hưng
|
Xã Đông Hưng, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
300
|
400
|
Cải tạo nâng cấp
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
|
13
|
Bệnh viện đa khoa
Tiên Lữ
|
Xã Hoàng Hoa Thám,
tỉnh Hưng Yên
|
II
|
II
|
200
|
350
|
Cải tạo sửa chữa nâng
cấp và thành lập mới
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Bệnh viện đa khoa Phù
Cừ
|
Xã Quang Hưng, tỉnh
Hưng Yên
|
III
|
II
|
200
|
300
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Bệnh viện đa khoa Ân
Thi
|
Xã Ân Thi, tỉnh Hưng
Yên
|
III
|
III
|
100
|
200
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Bệnh viện đa khoa Kim
Động
|
Xã Ân Thi, tỉnh Hưng
Yên
|
III
|
III
|
110
|
150
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Bệnh viện đa khoa
Khoái Châu
|
Xã Khoái Châu, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
170
|
300
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Bệnh viện đa khoa Văn
Lâm
|
Xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng
Yên
|
III
|
III
|
110
|
110
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Bệnh viện đa khoa Yên
Mỹ
|
Xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng
Yên
|
III
|
III
|
90
|
150
|
|
-
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Bệnh viện đa khoa Văn
Giang
|
Xã Phụng Công, tỉnh
Hưng Yên
|
II
|
II
|
250
|
400
|
|
|
Khoa Lão khoa
|
|
|
|
|
|
Thành lập mới
|
Phụ lục 05: Thực trạng và nhu cầu đề xuất tối
thiểu diện tích đất đến năm 2030 theo quy mô giường bệnh
|
STT
|
Tên
bệnh viện
|
Số
giường bệnh KH đã phê duyệt
|
Số
giường bệnh đến
2030
|
Tổng
diện tích đất hiện có (m2)
|
Tổng
diện tích sàn hiện có (m2)
|
Diện
tích đất so với số giường năm 2030 (m2)
|
Diện
tích đất cần bổ sung đến năm 2030 (m2)
|
|
1
|
BVĐK tỉnh Hưng Yên
|
900
|
1.500
|
59.397
|
43.235
|
150.000
|
90.603
|
|
2
|
BVĐK Phố Nối
|
540
|
600
|
51.858
|
31.429
|
60.000
|
8.142
|
|
3
|
BV Sản Nhi Hưng Yên
|
350
|
500
|
44.892
|
29.496
|
50.000
|
5.108
|
|
4
|
BVSKTT Hưng Yên
|
130
|
200
|
23.500
|
8.065
|
20.000
|
|
|
5
|
BVYDCT Hưng Yên
|
250
|
400
|
21.401
|
12.741,86
|
40.000
|
18.598,8
|
|
6
|
BV Bệnh nhiệt đới
|
100
|
200
|
10.973
|
10.150
|
20.000
|
9.027
|
|
7
|
BV Mắt Hưng Yên
|
80
|
80
|
3.595
|
4.100
|
8.000
|
4.405
|
|
8
|
BV Phổi Hưng Yên
|
155
|
200
|
15.974
|
7.876
|
20.000
|
4.026
|
|
9
|
BV Phổi Thái Bình
|
170
|
200
|
26.500
|
7.650
|
20.000
|
|
|
10
|
BVĐK Thái Bình
|
1.520
|
1.600
|
49.925,5
|
17.283,7
|
160.000
|
110.074,5
|
|
11
|
BV Nhi Thái Bình
|
570
|
700
|
30.173,3
|
26.023
|
70.000
|
39.826,7
|
|
12
|
BVYHCT Thái Bình
|
400
|
600
|
14.309,8
|
16.467,4
|
60.000
|
45.690,2
|
|
13
|
BV Phụ sản Thái Bình
|
450
|
550
|
18.072,4
|
22.000,19
|
55.000
|
36.927,6
|
|
14
|
BV Phục hồi chức năng
|
240
|
300
|
8.420,9
|
8.300
|
30.000
|
21.579,1
|
|
15
|
BV Mắt Thái Bình
|
110
|
150
|
20.268,9
|
7.431
|
11.000
|
|
|
16
|
BVSKTT Thái Bình
|
380
|
400
|
22.263
|
10.237,2
|
40.000
|
17.736,9
|
|
17
|
Bệnh viện Da liễu
|
110
|
110
|
77.271,9
|
13.363,4
|
11.000
|
|
|
17.1
|
Bệnh viện Da liễu cs1
|
30
|
|
839,6
|
1.242,9
|
-
|
|
|
17.2
|
Bệnh viện Da liễu cs2
|
80
|
|
72.696,8
|
8.724
|
-
|
|
|
1673
|
Bệnh viện Da liễu cs3
|
|
|
3.735,5
|
3.396,5
|
-
|
|
|
18
|
BVĐK Tiền Hải
|
400
|
500
|
24.775,5
|
14.764,3
|
50.000
|
25.224,5
|
|
19
|
BVĐK Nam Tiền Hải
|
240
|
300
|
10.966,2
|
7.116
|
30.000
|
19.033,8
|
|
20
|
BVĐK Đông Hưng
|
350
|
400
|
25.141,9
|
14.462
|
40.000
|
14.858,1
|
|
21
|
BVĐK Thái Thuỵ
|
350
|
400
|
15.008,9
|
9.692,98
|
40.000
|
24.991,1
|
|
22
|
BVĐK Thái Ninh
|
240
|
450
|
16.536,4
|
8.832,2
|
45.000
|
28.463,6
|
|
23
|
BVĐK Kiến Xương
|
400
|
500
|
25.000
|
20.000
|
50.000
|
25.000
|
|
24
|
BVĐK Hưng Hà Thái Bình
|
300
|
350
|
16.691,4
|
11.290,87
|
35.000
|
18.308,6
|
|
25
|
BVĐK Hưng Nhân
|
230
|
300
|
18.828,4
|
11.403,5
|
12.000
|
6.171,6
|
|
26
|
BVĐK Phụ Dực
|
260
|
300
|
18.280,2
|
9.334
|
30.000
|
11.719,8
|
|
27
|
BVĐK Quỳnh phụ
|
400
|
500
|
21.673,9
|
15.562
|
50.000
|
28.326,1
|
|
28
|
BVĐK Trần Lãm
|
250
|
300
|
11.888
|
11.220
|
30.000
|
18.112
|
|
29
|
BVĐK Vũ Thư
|
365
|
400
|
31.719,6
|
10.937,4
|
40.000
|
8.280,4
|
|
30
|
BVĐK Phù Cừ
|
200
|
300
|
14.745
|
11.427,57
|
30.000
|
15.255
|
|
31
|
BVĐK Ân Thi
|
100
|
200
|
19.032
|
11.940
|
20.000
|
968
|
|
32
|
BVĐK Kim Động
|
110
|
150
|
11,81
|
4.691
|
15.000
|
14.988,19
|
|
33
|
BVĐK Văn Giang
|
250
|
400
|
25.362
|
10.065
|
40.000
|
14.638
|
|
34
|
BVĐK Văn Lâm
|
110
|
110
|
10.379,2
|
6.002
|
11.000
|
620,8
|
|
35
|
BVĐK Tiên Lữ
|
200
|
350
|
16.325
|
13.082,3
|
35.000
|
18.675
|
|
36
|
BVĐK Yên Mỹ
|
90
|
150
|
13.497
|
6.705
|
15.000
|
1.503
|
|
37
|
BVĐK Khoái Châu
|
170
|
300
|
27.000
|
11.200
|
30.000
|
3.000
|
|
|
Tổng
cộng
|
11.300
|
14.860
|
928.551,11
|
508.940,27
|
1.486.000
|
709.882,39
|