|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 191/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 15
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số
2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số
03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số
75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy
định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ tr n địa bàn tỉnh Đồng Nai đến
năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số
182/KH-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai thực hiện
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 106/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Phát triển
tài sản trí tuệ giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 1262/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
phê duyệt Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Đồng Nai đến năm 2030.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài
chính, Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an
thành phố, Chi cục Hải quan khu vực XVIII, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các Phó Chánh VP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Đồng Nai)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Thúc đẩy hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Đồng Nai
theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Cụ thể hóa các mục tiêu và nội
dung Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số
1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm
2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ, phù hợp với yêu cầu của thành phố, đưa sở hữu trí tuệ trở thành công
cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường khuyến
khích đổi mới sáng tạo, xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ,
tiến tới hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội, đáp ứng điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Gia tăng số lượng và chất lượng
tài sản trí tuệ mới của các chủ thể trên địa bàn thành phố, hướng tới xây dựng
và phát triển hệ sinh thái tài sản trí tuệ đồng bộ, hiện đại, góp phần nâng cao
chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) của thành phố.
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập,
quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng
của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội trên địa bàn thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mỗi năm có tối thiểu 40 đơn
đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích; tối thiểu 20 sáng chế, giải pháp hữu ích
được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích. Số lượng đơn đăng ký sáng chế,
văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm. Tỷ lệ đơn đăng ký sáng
chế, văn bằng bảo hộ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8 - 10%.
- 100% các chủ thể có sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng mới là kết quả hình thành thông qua việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo[1] sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố được hỗ trợ kinh
phí đăng ký.
- Tối thiểu 60% sản phẩm được
công nhận là sản phẩm dịch vụ chủ lực, đặc thù của thành phố; sản phẩm gắn với
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) được hỗ trợ đăng ký bảo hộ,
quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau
khi được bảo hộ.
- Hỗ trợ tạo lập và đăng ký bảo
hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới trong và
ngoài nước (mỗi năm: ít nhất 30 đơn vị (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn
hiệu); 1 giống cây trồng).
- Hỗ trợ xây dựng, quản lý và
phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý đối với các
đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương (ít nhất 10 nhãn
hiệu chứng nhận/nhãn hiệu tập thể) và hỗ trợ đăng ký bảo hộ ra ngoài nước (ít
nhất 02 nhãn hiệu). Quản lý và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chứng nhận và nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ, đặc biệt đối với các sản phẩm đặc
trưng của thành phố như: hạt điều, bưởi…
- Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu
của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố tăng trung bình 8 - 10%/năm.
- Tăng cường năng lực và hiệu
quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
trong môi trường số.
II. NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH
1. Nhiệm
vụ thường xuyên thuộc chương trình
a) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở
trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và đăng
ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới theo Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2022
- Thực hiện rà soát và đánh giá
các hồ sơ đăng ký hỗ trợ của các chủ thể thuộc nhóm đối tượng áp dụng của Nghị
quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh trong việc
đăng ký bảo hộ đối với sáng chế/giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn
hiệu (bao gồm cả hoạt động đăng ký bảo hộ trong nước và đăng ký bảo hộ ở nước
ngoài).
- Rà soát danh mục giống cây trồng
chủ lực, hỗ trợ đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.
b) Biên soạn, phát hành tài
liệu về sở hữu trí tuệ
Xây dựng tài liệu hướng dẫn Luật
Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan dưới dạng bản điện tử
để phổ biến các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ cũng như hỗ trợ các chủ
thể trên địa bàn thành phố trong việc nhận diện tài sản trí tuệ, cách thức xác
lập và bảo vệ quyền tài sản trí tuệ.
c) Vinh danh, khen thưởng đối
với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ
Hàng năm, tổng hợp các đề xuất
từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc vinh danh, khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ cũng như thực
hiện có hiệu quả Chương trình. Mức chi khen thưởng theo quy định hiện hành về
khen thưởng.
2. Nhiệm
vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
a) Tăng cường các hoạt động
tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo
và sở hữu trí tuệ
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
kiến thức pháp luật, thủ tục đăng ký bảo hộ, chính sách hỗ trợ phát triển và
thành tựu của hoạt động sở hữu trí tuệ; xây dựng chuyên đề, phóng sự trên sóng
phát thanh truyền hình, báo, tạp chí và các trang thông tin điện tử nhằm nâng
cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng ý thức
tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ
trong xã hội.
- Hướng dẫn về sở hữu trí tuệ
cho các tập thể, cá nhân có nhu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn
thành phố; hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động về sở hữu trí tuệ của
các tổ chức, tập thể là chủ sở hữu, chủ thể quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận, chỉ dẫn địa lý.
- Đẩy mạnh việc hướng dẫn, hỗ
trợ tra cứu, khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức,
cá nhân, ưu tiên hỗ trợ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và có tính ứng
dụng cao.
- Tổ chức các chương trình tập
huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với các nhóm đối
tượng; triển khai các chương trình hợp tác, tham quan học tập về hỗ trợ, quản
lý và phát triển tài sản trí tuệ.
- Hỗ trợ đề xuất và triển khai
các nhiệm vụ khoa học, hỗ trợ các tổ chức và doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng hợp tác với doanh nghiệp theo hướng
tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó tăng cường
sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm,
các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh.
b) Thúc đẩy đăng ký bảo hộ
tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong
và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo
hộ, công nhận giống cây trồng mới của các tổ chức, cá nhân.
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong
và ngoài nước đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của thành phố và sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP thành phố Đồng Nai.
- Hỗ trợ nghệ nhân, nhà sáng tạo,
doanh nghiệp công nghệ số, đơn vị văn hóa nghệ thuật trong việc đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan.
c) Nâng cao hiệu quả quản
lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
- Xây dựng và triển khai hệ thống
quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc
Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận
chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Xây dựng hệ thống quản lý tài
sản trí tuệ nội bộ trong cơ quan hành chính. Tăng cường sử dụng phần mềm có bản
quyền trong cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
Sở Công Thương và Sở Khoa học và Công nghệ trong các hoạt động quảng bá, kết nối
tiêu thụ sản phẩm.
- Khai thác, phát triển chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được
bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc
tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
- Triển khai quy định về quản
lý và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia, hỗ trợ sử dụng biểu tượng chỉ
dẫn địa lý quốc gia ở trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ các tổ chức, doanh
nghiệp khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế
của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
- Quản trị tài sản trí tuệ cho
doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm
toán tài sản trí tuệ, tập trung vào các đối tượng là sáng chế, tên thương mại
và nhãn hiệu.
- Phối hợp triển khai và hỗ trợ
hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong các trường đại học. Hỗ trợ
các viện nghiên cứu, trường đại học thành lập doanh nghiệp để khai thác quyền sở
hữu trí tuệ, rút ngắn quá trình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh
doanh.
- Hỗ trợ giới thiệu, trưng bày,
quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm đặc
thù, đặc sản thông qua các hoạt động giao thương, kết nối cung cầu.
d) Thúc đẩy và tăng cường hiệu
quả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Tăng cường công tác phối hợp
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về sở hữu công nghiệp;
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp trên địa bàn
thành phố. Trong đó, đặc biệt lưu ý việc xâm phạm các nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đã được cấp quyền bảo hộ. Khuyến khích giải quyết
các tranh chấp về sở hữu trí tuệ bằng hình thức trọng tài, hòa giải.
- Hỗ trợ tổ chức trưng bày, triển
lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ.
- Tăng cường phối hợp trong
công tác phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ đặc biệt đối với các sản phẩm đã được bảo hộ, sản phẩm OCOP.
đ) Phát triển, nâng cao năng
lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
- Phối hợp triển khai và hỗ trợ
thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, chú trọng phát triển các
trung tâm tư vấn về sở hữu trí tuệ trong các viện nghiên cứu, trường đại học.
- Thúc đẩy phát triển các dịch
vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, nâng cao chất lượng dịch vụ về sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt
động của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền
tác giả, đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội, bảo đảm hài hòa lợi ích của các
bên liên quan.
- Tổ chức quản lý, giám sát các
dịch vụ về sở hữu trí tuệ, đặc biệt là các dịch vụ trung gian.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực của
tổ chức trung gian/tổ chức tập thể (Hiệp hội, Hội...) tham gia hoạt động kiểm
soát, quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và
hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở
hữu quyền tác giả và quyền liên quan.
e) Hình thành, tạo dựng văn
hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
- Tăng cường truyền thông trên
các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ,
khuyến khích đổi mới sáng tạo; xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.
- Hỗ trợ thực hiện các chương
trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ trong các cơ sở giáo dục
và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học.
- Tổ chức các hội thảo, cuộc
thi, triển lãm về sở hữu trí tuệ nhằm lan tỏa thông điệp, nội hàm về sở hữu trí
tuệ, xây dựng ý thức tôn trọng, trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong cộng
đồng, hình thành và lan tỏa văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình được đảm bảo từ các nguồn: Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ
hàng năm giao cho Sở Khoa học và Công nghệ; nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước
cho các ngành, địa phương; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn
hợp pháp khác.
IV. CÁCH THỨC
HỖ TRỢ
1. Đối với nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng
Giao Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, ban hành và triển khai hướng dẫn về thành phần hồ sơ và các bước thực
hiện trong việc hỗ trợ kinh phí đối với các đối tượng tham gia các chính sách hỗ
trợ đã được ban hành.
2. Đối với nhiệm vụ được xây
dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Sở Khoa học và Công nghệ là đơn
vị đầu mối tiếp nhận các đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã, các tổ chức, cá nhân (có đề xuất) thực hiện các nhiệm vụ theo quy trình quản
lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, quản lý, tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động chung của Chương trình; quản lý và hỗ trợ việc
thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình. Là cơ quan đầu
mối để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ để liên hệ.
b) Lập dự toán kinh phí hàng
năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê
duyệt theo quy định.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và triển khai thực hiện Chương trình.
d) Xây dựng và phê duyệt các biểu
mẫu như: hướng dẫn, thông báo, quyết định... và các văn bản khác liên quan đến
công tác xét và thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí
đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa
bàn thành phố Đồng Nai theo các quy định hiện hành.
đ) Tiếp nhận các đề xuất thực
hiện nội dung của Chương trình dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, tổ chức
xét hỗ trợ theo thẩm quyền quy định.
e) Đối với các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ thuộc Chương trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
danh mục nhưng chưa được phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ: Chủ trì, phối
hợp các cơ quan liên quan tổ chức hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ,
họp thẩm định nội dung và kinh phí, kiểm tra tiến độ và đánh giá giữa kỳ, nghiệm
thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình.
g) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan liên quan kiểm tra tại các tổ chức, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, doanh
nghiệp có hành vi vi phạm quy định thì dừng hỗ trợ kinh phí và xử lý theo đúng
quy định.
h) Tổ chức các hoạt động tôn
vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
i) Báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố về kết quả thực hiện Chương trình định kỳ hàng năm (trước ngày 25
tháng 12), tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2027 và tổng kết Chương trình
vào năm 2030.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tăng cường công tác tuyên
truyền, quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao thuộc lĩnh vực giống cây trồng.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản
phẩm nông nghiệp, sản phẩm đặc thù gắn với Chương trình OCOP của thành phố.
Tăng cường tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng; xây dựng
quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu các sản phẩm đặc thù, đặc sản của
thành phố đáp ứng yêu cầu sản xuất; chỉ đạo việc tổ chức sản xuất các sản phẩm
nông nghiệp đã được bảo hộ theo tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP, hữu cơ.
c) Tăng cường kiểm tra việc chấp
hành các quy định về chất lượng sản phẩm hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm đối
với các hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nông sản được bảo hộ.
d) Tham gia các cuộc họp Hội đồng
xét duyệt hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trong và
ngoài nước thuộc lĩnh vực giống cây trồng, các hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ,
hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ, họp thẩm định nội dung và kinh
phí, kiểm tra tiến độ và đánh giá giữa kỳ, nghiệm thu nhiệm vụ… khi có yêu cầu.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Tăng cường công tác tuyên
truyền, quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao thuộc lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
b) Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ của chương trình, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội để triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất
của Sở Khoa học và Công nghệ về dự toán kinh phí thực thi quyền sở hữu trí tuệ,
căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố hàng năm, Sở Tài chính báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho
hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử
dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
5. Sở Công Thương
a) Phối hợp các đơn vị liên
quan xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình, tổ chức các hội nghị, hoạt động
giao thương, kết nối cung - cầu, tuyên truyền quảng bá sản phẩm đặc thù, đặc sản
của thành phố hằng năm. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh
doanh tham gia các hội chợ, triển lãm, hội nghị giao thương, đưa hàng vào hệ thống
phân phối ở nước ngoài.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
Sở Công Thương và Sở Khoa học và Công nghệ trong các hoạt động quảng bá, kết nối
tiêu thụ sản phẩm.
6. Sở Nội vụ
Thực hiện thẩm định hồ sơ và tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có
thành tích xuất sắc trong hoạt động sở hữu trí tuệ hàng năm.
7. Công an thành phố
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền.
8. Chi cục Hải quan khu vực
XVIII
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Tổ chức tuyên truyền nội
dung của Kế hoạch đến doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn. Giới thiệu, vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tại địa phương tham
gia thực hiện Chương trình.
b) Rà soát sản phẩm truyền thống,
đặc thù của địa phương, các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp đề xuất tham gia
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố.
c) Phối hợp các cơ quan chức
năng trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật sở hữu trí tuệ và hoạt động
kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
d) Bố trí ngân sách, huy động
các nguồn lực để phát triển tài sản trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại
địa phương.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Định kỳ hàng năm (trước ngày 15
tháng 11), các đơn vị, địa phương đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các
nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Các đơn vị, địa phương căn cứ
nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện; nếu có khó khăn, vướng mắc kịp
thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, chỉ đạo./.
[1]
Theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.