|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1967/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH GIA
LAI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số Điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị Quyết số
07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển
nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu
tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số
444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn
thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa
phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số
317/NQ-HĐND ngày 24 tháng 04 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 211/TTr-SXD ngày 04/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030, với những nội dung như sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu nhà ở của người
dân, bảo đảm mọi đối tượng đều có chỗ ở phù hợp (đặc biệt là người thu nhập thấp,
đối tượng chính sách); phát triển nhà ở đồng bộ, bền vững, phù hợp quy hoạch,
đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nâng cao chất lượng
nhà ở và điều kiện sống, gắn với hạ tầng kỹ thuật - xã hội; ổn định và phát triển
thị trường bất động sản nhà ở, hạn chế mất cân đối cung - cầu; phát triển nhà ở
có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu
nhập thấp và của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
2. Mục tiêu
cụ thể
Đến năm 2030: Diện tích nhà ở
bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 34 m2 sàn/người. Trong đó: Diện tích
nhà ở bình quân tại khu vực đô thị đạt khoảng 37 m2 sàn/người; diện tích nhà ở
bình quân tại khu vực nông thôn đạt khoảng 32 m2 sàn/người.
3. Chất lượng
nhà ở
Phấn đấu đến năm 2030, nhà ở
kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ này hoàn toàn phù hợp với tình
hình hiện trạng chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh khi đã đạt ở mức cao, và định
hướng phát triển của quy hoạch tỉnh.
4. Chỉ tiêu
về tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm
Phấn đấu phát triển tổng diện
tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 116.979.908 m2 sàn (tăng
thêm khoảng 45.697.658 m2 sàn so với năm 2020), trong đó:
- Nhà ở thương mại: Tăng thêm
khoảng 10.176.750 m2 sàn.
- Nhà ở xã hội: Tăng thêm khoảng
783.134 m2 sàn.
- Nhà ở lực lượng vũ trang:
171.600 m2 sàn.
- Nhà ở công vụ: Tăng thêm khoảng
7.955 m2 sàn.
- Nhà ở của hộ gia đình, cá
nhân tự xây dựng: tăng thêm khoảng 34.558.219 m² sàn. Bao gồm cả các trường hợp:
(1) Nhà ở xây dựng trên đất được chuyển quyền sử dụng đất trong các dự án
khu đô thị, khu dân cư; (2) Tái định cư bằng hình thức đầu tư hạ tầng kỹ thuật,
chuyển giao quyền sử dụng đất; (3) Nhà ở xây dựng tăng thêm trên diện tích đất
cá nhân, hộ gia đình, các chương trình hỗ trợ về nhà ở.
5. Dự kiến
nguồn lực phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021 - 2030
a) Nhu cầu về diện tích đất ở
hoàn thành xây dựng nhà ở:
- Dự kiến diện tích đất ở hoàn
thành xây dựng trong giai đoạn 2021 - 2030 phục vụ triển khai các dự án phát
triển nhà ở ước tính khoảng 1.044,56ha, trong đó:
+ Nhà ở thương mại: Tăng thêm
khoảng 981,76ha.
+ Nhà ở xã hội: Tăng thêm khoảng
55,87ha.
+ Nhà ở lực lượng vũ trang:
6,13ha.
+ Nhà ở công vụ: Tăng thêm khoảng
0,8ha.
- Dự kiến diện tích đất ở hoàn
thành xây dựng trong giai đoạn 2021 - 2030 do cá nhân tự xây dựng nhà ở ước
tính khoảng 3.455,82ha.
b) Nhu cầu về nguồn vốn phát
triển nhà ở:
Tổng nguồn vốn cần huy động để
hoàn thiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 là 463.573,660 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách: Khoảng
726,91 tỷ đồng để hỗ trợ thực hiện các Chương trình hỗ trợ nhà ở và đầu tư xây
dựng nhà ở công vụ. Tuy nhiên, đây là ước tính nhu cầu hỗ trợ ban đầu, mang
tính định hướng. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào điều kiện thực tiễn, địa
phương có thể đa dạng hóa nguồn lực như huy động từ quỹ đền ơn đáp nghĩa, nguồn
tài trợ từ các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác nhằm giảm áp lực lên
ngân sách nhà nước. Cơ cấu và quy mô từng nguồn vốn sẽ được xác định cụ thể
trong các kế hoạch triển khai dự án, đề án phát triển nhà ở cụ thể.
- Nguồn vốn khác (vốn ngoài
ngân sách): Khoảng 462.846,750 tỷ đồng để phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã
hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang và vốn của dân tự xây
dựng mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở.
6. Khu vực
dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
a) Khu vực đô thị loại II, các
phường thuộc đô thị loại II, III; khu vực đô thị loại III.
b) Đối với các khu vực còn lại
được xem xét xác định cụ thể từng vị trí để phát triển nhà ở theo dự án trên cơ
sở phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và nhu cầu phát triển thực tế của địa
phương trong giai đoạn.
7. Các nhóm
giải pháp
a) Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và
ban hành đồng bộ các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh bảo
đảm phù hợp với Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch
phát triển nhà ở để cụ thể hóa chỉ tiêu của Chương trình; đưa chỉ tiêu phát triển
nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hoàn thiện cơ chế lựa chọn chủ
đầu tư dự án nhà ở theo hình thức đấu giá, đấu thầu, chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời giao chủ đầu tư, bảo đảm công khai, minh bạch.
- Ban hành cơ chế khuyến khích
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà ở giá phù hợp thu nhập, nhất là tại
khu vực đô thị và khu công nghiệp.
b) Nhóm giải pháp về quy hoạch,
quỹ đất:
- Trong quá trình lập, phê duyệt
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất để
phát triển nhà ở bảo đảm phù hợp nhằm đáp ứng phát triển các dự án đô thị, dự
án phát triển nhà ở, dự án phát triển nhà xã hội, nhà công vụ, nhà ở phục vụ
tái định cư...
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch
các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án phát triển đô thị, quy hoạch khu
công nghiệp phải bố trí quỹ đất để làm nhà ở xã hội.
- Trong quá trình lập quy hoạch
đô thị, thực hiện điều chỉnh, quy hoạch lại, tái thiết các khu dân cư hiện hữu
theo hướng giảm mật độ tập trung dân cư kết hợp mô hình nhà ở cao tầng hiện đại,
đảm bảo đồng bộ hạ tầng, hoặc có kế hoạch cải tạo, nâng cấp hạ tầng khu dân cư
hiện hữu.
- Tập trung phủ kín quy hoạch
chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; thường xuyên rà soát
các quy hoạch được phê duyệt nhưng thời gian thực hiện kéo dài, thiếu khả thi để
điều chỉnh hoặc xóa bỏ; rà soát các dự án phát triển nhà ở không triển khai,
quá tiến độ đã phê duyệt để thu hồi.
c) Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án:
Việc phát triển nhà ở theo dự
án được thực hiện trên cơ sở lựa chọn chủ đầu tư có đủ năng lực pháp lý, tài
chính và kinh nghiệm; ưu tiên các dự án có quy hoạch đồng bộ, hiện đại, phù hợp
định hướng phát triển đô thị bền vững. Bảo đảm cân đối cung - cầu nhà ở, phù hợp
với nhu cầu thực tế và khả năng hấp thụ của thị trường; thực hiện đấu giá, đấu
thầu minh bạch theo quy định. Đồng thời, tăng cường công tác giám sát, thanh
tra, xử lý nghiêm các vi phạm; hoàn thiện cơ chế quản lý, vận hành khu đô thị,
nhà chung cư, bảo đảm quyền lợi của người dân và hiệu quả sử dụng công trình.
d) Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương:
- Tổ chức cụ thể hóa các mục
tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia vào Chương trình và Kế hoạch phát
triển nhà ở của địa phương, bảo đảm thống nhất với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch
có liên quan.
- Việc phát triển nhà ở gắn với
quá trình đô thị hóa, đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Tại
khu vực đô thị, tập trung phát triển nhà ở theo hướng hiện đại, đồng bộ, khuyến
khích mô hình đô thị xanh, thông minh; tại khu vực nông thôn, chú trọng hỗ trợ
người dân cải thiện nhà ở an toàn, thích ứng với điều kiện tự nhiên. Đồng thời,
đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại phù hợp nhu cầu, kết hợp huy
động nguồn lực xã hội và các chương trình tín dụng ưu đãi.
e) Nhóm giải pháp về nguồn vốn
và chính sách tài chính:
- Giải pháp về nguồn vốn: Bố
trí hợp lý nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để phát triển nhà ở cho các đối tượng
chính sách, cho các chương trình mục tiêu về nhà ở; huy động nguồn vốn xã hội
hóa để phát triển nhà ở thông qua nhiều hình thức như: huy động vốn của doanh
nghiệp, huy động từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển địa
phương, quỹ phát triển nhà và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Giải pháp về thuế: Tiếp tục thực
hiện chính sách ưu đãi về thuế liên quan đến phát triển xã hội như miễn, giảm
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các ưu đãi khác theo pháp
luật về thuế và pháp luật về nhà ở; điều chỉnh, bổ sung các loại thuế liên quan
đến nhà ở theo quy định của pháp luật để điều tiết thị trường bất động sản nhà ở
cho phù hợp với tình hình thực tế, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Giải pháp về lãi suất: Thực
hiện chính sách ưu đãi về lãi suất cho vay và giữ cố định trong cả thời gian
vay đối với các chủ đầu tư đầu tư xây dựng các dự án về nhà ở xã hội, các cá
nhân, hộ gia đình mua nhà ở xã hội.
g) Nhóm giải pháp phát triển và
quản lý thị trường bất động sản:
Tăng cường công tác quản lý nhà
nước đối với thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh, bảo đảm hoạt động thị
trường tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện công khai, minh bạch thông
tin về quy hoạch, pháp lý dự án, giá giao dịch và tiến độ thực hiện dự án. Đồng
thời, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
và dự báo thị trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và điều tiết thị trường.
h) Cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực nhà ở:
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính theo hướng đơn giản rút ngắn thời gian đầu tư phát triển nhà ở từ bước lựa
chọn chủ đầu tư, giao đất, đầu tư xây dựng dự án, cấp giấy chứng nhận sở hữu...
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa, chuẩn hóa, thực hiện chuyển đổi số các thủ tục
hành chính lĩnh vực xây dựng nhà ở hộ gia đình, riêng lẻ nhằm tăng cường sự
tham gia người dân. Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý; đẩy mạnh chuyển đổi
số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và cơ chế một cửa liên thông. Đồng thời,
công khai, minh bạch quy trình, điều kiện thực hiện thủ tục, tạo thuận lợi tối
đa cho người dân và doanh nghiệp.
i) Các nhóm giải pháp khác:
- Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ, nghiên cứu và áp dụng các thiết kế, kỹ thuật và công nghệ xây dựng
nhà ở mới, vật liệu mới, ứng dụng công nghệ số nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành xây dựng nhà ở, đồng thời sử dụng hiệu quả năng lượng và phát thải thấp.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực phát triển nhà ở và kinh doanh bất động sản.
- Xây dựng kế hoạch truyền
thông về nhà ở xã hội theo định hướng của Đảng và Nhà nước và bố trí đầy đủ nguồn
lực để thực hiện trước khi ban hành cơ chế chính sách mới nhằm tạo sự đồng thuận
trong người dân; tăng cường tổ chức vận động, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện
các quy chuẩn, tiêu chuẩn mới.
- Lồng ghép các yêu cầu về
thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai trong phát triển nhà ở; khuyến
khích áp dụng các mô hình nhà ở an toàn, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
quản lý nhà ở, xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ, kết nối với các hệ thống dữ liệu
quốc gia.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, quảng bá chính sách nhà ở xã hội và cung cấp thông tin cho người dân
thông qua các phương thức truyền thông khác nhau; Tăng cường tổ chức vận động,
tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn mới. Chú trọng bảo
đảm an sinh xã hội thông qua phát triển nhà ở cho công nhân, người thu nhập thấp,
nhà ở cho thuê, nhà ở giá rẻ; thực hiện tái định cư với điều kiện sống bằng hoặc
tốt hơn nơi ở cũ; nâng cao chất lượng quản lý, vận hành nhà chung cư, khu đô thị,
bảo đảm môi trường sống an toàn, văn minh và bền vững.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình phát triển nhà ở theo quy định; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở
xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh chỉ đạo, triển khai thực
hiện và kiểm điểm kết quả thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường lập, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 theo quy
định; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực hiện Chương trình phát triển nhà ở; tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Chương trình với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Xây dựng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
- Chủ trì vận hành, triển khai
hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tập trung về nhà ở và thị trường bất động sản
theo quy định. Đảm bảo việc tiếp nhận, tích hợp và xử lý dữ liệu từ các cơ
quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện liên thông, chính xác, phục vụ hiệu quả
công tác dự báo và quản lý nhà nước; chủ động rà soát, kịp thời tham mưu điều
chỉnh, bổ sung Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì xây dựng kế hoạch vốn
và cân đối, bố trí nguồn lực tài chính, trong đó có nguồn vốn ngân sách địa
phương theo khả năng cân đối ngân sách, để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển
nhà ở xã hội, nhà ở công vụ và các dự án nhà ở đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước theo từng giai đoạn.
- Công khai minh bạch thông tin
về danh mục, quy mô dự án, lựa chọn chủ đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư
trong và ngoài nước. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát các dự án đầu
tư xây dựng nhà ở, khu đô thị có nhà ở chậm triển khai, chậm đưa đất vào sử dụng
và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi
theo quy định của pháp luật về đất đai đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà chủ
đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ
ghi trong dự án đầu tư.
- Phối hợp với các Sở, ban,
ngành liên quan khi điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Gia Lai có ảnh
hưởng đến diện tích rừng, đất sản xuất nông nghiệp; lập, thẩm định đề án quy hoạch
bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai và xây dựng các chương trình, dự án
nông thôn mới; xây dựng khu dân cư nông thôn.
- Hướng dẫn các xã, phường xử
lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện bồi thường giải phóng mặt
bằng trên địa bàn, kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành các chính sách
được phân cấp theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc về đất đai, môi
trường, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận cho các dự án nhà ở, nhất
là dự án nhà ở xã hội.
- Đẩy nhanh việc làm sạch, số
hóa, cập nhật, chuẩn hóa, hoàn thành cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức cập nhật,
cung cấp đầy đủ, kịp thời dữ liệu đất đai, giá đất thuộc phạm vi quản lý để
tích hợp, liên thông với cổng thông tin chung của tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh
và các cơ quan liên quan tăng cường đối soát thông tin, dữ liệu phục vụ xác
minh nguồn gốc đất đai, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo đúng quy định.
- Thường xuyên theo dõi, đánh
giá việc thực hiện Bảng giá các loại đất; kịp thời tham mưu điều chỉnh khi phát
sinh bất cập, bảo đảm giá đất sát thực tế thị trường, làm cơ sở xác định giá đền
bù, hỗ trợ hợp lý; tuyệt đối không để yếu tố đầu cơ, thổi giá làm sai lệch Bảng
giá đất.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì việc thẩm định phương
án kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và phát triển nhà ở của tỉnh (cấp phòng trực
thuộc Sở Xây dựng và UBND cấp xã) đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thực hiện
trình UBND tỉnh; phối hợp với các ngành trong việc thực hiện chính sách nhà ở
xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành có liên quan và địa phương xác nhận đối tượng người có công với cách mạng
và thân nhân liệt sĩ thuộc diện được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại điều 99 Nghị
định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.
- Phối hợp với Sở Xây dựng cung
cấp đầy đủ số liệu về số lượng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh,
làm cơ sở để xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
phù hợp với nhu cầu và đặc thù của nhóm đối tượng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp rà soát, tổng hợp
nhu cầu nhà ở của giáo viên, người lao động trong ngành giáo dục, đặc biệt tại
vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; đề xuất các giải pháp, chính sách phát triển
nhà ở công vụ cho giáo viên.
- Phối hợp rà soát nhu cầu nhà ở
học sinh, sinh viên, ký túc xá tại các cơ sở giáo dục; cung cấp thông tin phục
vụ xây dựng các Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở phù hợp.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu
số, hộ gia đình tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; cung
cấp thông tin phục vụ xây dựng và triển khai Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở trên địa bàn.
- Phối hợp lồng ghép các chính
sách hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh
- Phối hợp Sở Xây dựng và các
cơ quan có liên quan rà soát, tổng hợp, đánh giá nhu cầu nhà ở của lực lượng vũ
trang trên địa bàn theo từng giai đoạn, làm cơ sở phục vụ công tác xây dựng, điều
chỉnh Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, đảm bảo phù hợp nhu cầu
thực tế của lực lượng vũ trang và đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức theo quy
định của pháp luật.
- Tham gia ý kiến đối với các
chương trình, kế hoạch, dự án phát triển nhà ở theo chức năng nhiệm vụ được
phân công.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát
việc quản lý, sử dụng nhà ở, kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý, xử lý các sai
phạm theo thẩm quyền (nếu có), đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.
8. Trung tâm Phát triển quỹ
đất tỉnh
- Tổ chức thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; nhận chuyển nhượng, thu hồi đất theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền để tạo lập quỹ đất sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
trong đó có các dự án phát triển nhà ở theo Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh.
- Tiếp nhận, quản lý quỹ đất đã
được bồi thường, giải phóng mặt bằng; tổ chức bảo vệ, quản lý hiện trạng khu đất
trong thời gian chưa đưa vào sử dụng theo quy định.
- Phối hợp với các Sở, ngành và
địa phương đề xuất phương án sử dụng quỹ đất; tham gia chuẩn bị quỹ đất phục vụ
phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội theo kế hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện việc đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên đất (khi được giao nhiệm vụ) để phục vụ đấu giá
quyền sử dụng đất hoặc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án nhà ở theo quy định.
- Phối hợp tổ chức đấu giá quyền
sử dụng đất; thực hiện bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân trúng đấu
giá hoặc được giao đất, cho thuê đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Quản lý hồ sơ, cung cấp thông
tin về quỹ đất do Trung tâm quản lý phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai, nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường trong công tác giải phóng mặt bằng; tham gia xử lý các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án có sử dụng đất.
- Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất về tình hình quản lý, phát triển quỹ đất và kết quả tạo quỹ đất phục
vụ phát triển nhà ở theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh
- Chủ trì tổ chức quản lý, điều
hành và sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách cho vay hỗ trợ phát triển
nhà ở xã hội theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm việc cho vay đúng đối tượng,
đúng mục đích, công khai, minh bạch và an toàn vốn.
- Tổ chức triển khai các chương
trình cho vay ưu đãi về nhà ở, bao gồm cho vay để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở cho các
đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn cụ thể về đối tượng,
điều kiện vay vốn, mức vay, lãi suất, thời hạn vay và trình tự, thủ tục, hồ sơ
vay vốn đối với các chương trình tín dụng chính sách về nhà ở; tạo điều kiện
thuận lợi để người dân và các đối tượng thụ hưởng tiếp cận nguồn vốn vay ưu
đãi.
- Phối hợp với các sở, ngành,
chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tuyên truyền,
phổ biến chính sách tín dụng nhà ở xã hội; xác nhận, rà soát đối tượng vay vốn
và theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích.
- Thực hiện tổng hợp, báo cáo định
kỳ và đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn cho vay hỗ trợ nhà ở xã
hội trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan có thẩm quyền.
10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
tỉnh
Tổ chức tuyên truyền, vận động
các tổ chức, nhân dân phối hợp, tham gia thực hiện Chương trình phát triển nhà ở,
đặc biệt là tham gia hỗ trợ, xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia đình chính
sách.
11. Các Sở, ban, ngành, đơn
vị có liên quan
Các Sở: Công thương, Khoa học
và Công nghệ; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; Ban Quản
lý dự án các công trình Giao thông và Dân dụng tỉnh; Ban Quản lý các dự án đầu
tư xây dựng tỉnh; Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh;
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
12. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Chủ động quy hoạch, bố trí quỹ
đất phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo quy định
pháp luật.
- Đưa các chỉ tiêu phát triển
nhà ở vào trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ của địa
phương; tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển nhà ở trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện
và hỗ trợ các chủ đầu tư trong giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã
được phê duyệt; đề xuất vị trí tái định cư theo quy hoạch.
- Quan tâm khuyến khích sự hỗ
trợ của cộng đồng, tổ chức xã hội, tổ chức, cá nhân thiện nguyện, các nhà hảo
tâm trong công tác cải thiện nhà ở cho những đối tượng nghèo, có khó khăn về
nhà ở.
- Kiểm tra xử lý theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo các điều khoản
được quy định trong luật nhà ở, luật kinh doanh bất động sản, luật xây dựng và
trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
(thông qua Sở Xây dựng) kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở trên địa
bàn theo định kỳ hàng năm và 5 năm.
13. Chủ đầu tư các dự án
phát triển nhà ở
- Chấp hành đầy đủ các quy định
của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và kinh doanh bất động sản
trong quá trình triển khai các dự án đầu tư phát triển nhà ở, khu đô thị; bảo đảm
dự án được thực hiện đúng trình tự, thủ tục, tiến độ và các yêu cầu theo quy định.
- Sử dụng quỹ đất được Nhà nước
giao, cho thuê đúng mục đích; tổ chức đầu tư xây dựng dự án phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
và hồ sơ dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại, khu đô thị thuộc diện phải dành quỹ đất để phát triển
nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, chủ đầu tư có trách nhiệm thực
hiện việc bố trí quỹ đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội; trường hợp không bố trí quỹ đất trong dự án
thì thực hiện theo phương án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, bao gồm bố
trí quỹ đất tại vị trí khác hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính tương đương để
phát triển nhà ở xã hội theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo,
công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về dự án bất động sản, dự án nhà
ở theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin, số liệu báo cáo.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày
10 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Gia Lai giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2025 và tầm
nhìn đến năm 2035; Quyết định số 808/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển
nhà ở tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045; Quyết định số
75/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban
hành Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2035 hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- TT PVHCC;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|