|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1829/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 21 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
chăn nuôi và thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Các thủ tục
hành chính công bố tại Quyết định này được quy định tại Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản
hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng
02 năm 2027.
1. Bãi bỏ
các nội dung tại số thứ tự 5, 6, 7 Mục A Phần II và các nội dung tương ứng tại
Mục I Phần I Phụ lục của Quyết định số 277/QĐ-BNNMT
ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực chăn nuôi và
thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Bãi bỏ
các nội dung tại số thứ tự 8, 9 Phần II Phụ lục I và các nội dung tương ứng tại
Mục II Phần I Phụ lục I của Quyết định số 222/QĐ-BNNMT
ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực chăn nuôi
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ
các nội dung tại số thứ tự 9 Mục A Phần II và nội dung tương ứng tại Mục I.A
Phần I Phụ lục của Quyết định số 106/QĐ-BNNMT
ngày 13/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực thú y thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Bãi bỏ
các nội dung tại số thứ tự 2, 4, 8 Mục I.A Phần I và số thứ tự 2, 4, 8 Mục A
Phần II Phụ lục của Quyết định số 318/QĐ-BNNMT
ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thú y thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng;
các Vụ, các Cục, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, CNTY.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-BNNMT ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ
Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
3.000125
|
Chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có
trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học,
triển lãm, quảng cáo
|
Số thứ tự I Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
|
Chăn nuôi
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
2
|
1.014948
|
Chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý,
hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba
|
Số thứ tự II Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
|
Chăn nuôi
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
3
|
2.001872
|
Cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y
(GMP)
|
Số thứ tự III Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
|
Thú y
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
1.003026
|
Gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú
y (GMP)
|
Số thứ tự IV Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
|
Thú y
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
5
|
1.002992
|
Cấp lại Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú
y (trong trường hợp bị sai sót; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức
đăng ký)
|
Số thứ tự V Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
|
Thú y
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
6
|
2.001558
|
Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện
|
Số thứ tự VII Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
|
Thú y
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
7
|
2.001515
|
Cấp giấy vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
|
Số thứ tự VIII Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ- CP
|
Thú y
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
8
|
2.001524
|
Đăng ký vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
|
Số thứ tự IX Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
|
Thú y
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
9
|
1.002571
|
Đăng ký, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trên cạn
tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm
động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm
|
Số thứ tự X Mục B Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ- CP
|
Thú y
|
Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao giải quyết TTHC
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
|
Phân quyền thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong danh mục giống
vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo
Trình tự
thực hiện:
Tổ chức, cá
nhân có nhu cầu trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục
giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng
cáo nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi lưu giữ nguồn gen.
Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trả lời
ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp;
trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời
hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tổ chức
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống
vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu
khoa học, triển lãm, quảng cáo; trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
Cách thức
thực hiện: Hồ sơ nộp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần
hồ sơ:
Đơn đăng ký
trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số
điều của Luật Chăn nuôi;
Thỏa thuận
hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi trong Danh
mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng
cáo;
Các văn bản
khác có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống
vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu có).
Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
Thời hạn
giải quyết: 15 ngày làm việc.
Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi lưu giữ nguồn gen tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn
gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ
nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.
Phí, lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi
theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư
số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều
của Luật Chăn nuôi.
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........................
|
........,
ngày ... tháng.... năm.....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI CÓ
TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU ĐỂ PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC,
TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO
Kính
gửi: ..............................................................
I. Tổ chức
cung cấp nguồn gen
1. Tên tổ
chức:
2. Địa chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................; Email:
II. Tổ chức
tiếp nhận nguồn gen
1. Tên tổ
chức:
2. Địa chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................; Email:
III. Mục
đích trao đổi nguồn gen:
IV. Thời
gian trao đổi:
Từ ngày....
tháng..... năm.... đến ngày.... tháng...... năm......
V. Nội dung
trao đổi:
Số lượng, khối
lượng, hiện trạng nguồn gen giống vật nuôi trong danh mục cấm xuất khẩu được
trao đổi: (chi tiết được trình bày ở phần lý lịch nguồn gen giống vật nuôi cấm
xuất khẩu).
VI. Cam kết:
Xin cam kết
nguồn gen giống vật nuôi cấm xuất khẩu đăng ký trên đây bảo đảm đúng với thực
tế.
Thực hiện
đúng pháp luật về chăn nuôi, thú y và các quy định hiện hành có liên quan.
Kính đề nghị
.............................. xem xét giải quyết./.
|
|
Tên tổ
chức đăng ký trao đổi nguồn gen
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
|
LÝ LỊCH NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU ĐĂNG KÝ TRAO
ĐỔI
(Kèm theo Đơn đăng ký trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật
nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa
học, triển lãm, quảng cáo)
|
TT
|
Giống vật nuôi cấm xuất khẩu
|
Sản phẩm giống vật nuôi cấm xuất khẩu
|
|
Tên giống
|
Nguồn gốc
|
Cơ sở đang lưu giữ
|
Số lượng
|
Loại hình nguồn gen
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng/ Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho
bên thứ ba
Trình tự
thực hiện:
Tổ chức, cá
nhân có nhu cầu trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho
bên thứ ba nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi lưu giữ nguồn gen.
Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trả lời
ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp;
trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời
hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tổ chức
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi
quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; trường hợp không chấp thuận, có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần
hồ sơ:
Đơn đăng ký
trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm theo Mẫu số 02 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một
số điều của Luật Chăn nuôi;
Các văn bản
có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm (nếu có).
Số lượng hồ
sơ: 01
bộ
Thời hạn
giải quyết: 15 ngày làm việc.
Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi lưu giữ nguồn gen tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận trao đổi nguồn gen giống
vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba.
Phí, lệ phí:
850.000
đồng đối với 01 nguồn gen/lần.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi
quý, hiếm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư
số 94/2015/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều
của Luật Chăn nuôi.
- Thông tư
số 24/2021/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2021
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong chăn nuôi.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..................
|
........,
ngày ... tháng.... năm.....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM
Kính
gửi: ..............................................................
I. Tổ chức
cung cấp nguồn gen
1. Tên tổ
chức:
2. Địa chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................;
Email:...................................
II. Tổ chức
tiếp nhận nguồn gen
1. Tên tổ
chức:
2. Địa chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................;
Email:...................................
III. Mục
đích trao đổi nguồn gen:
IV. Thời
gian trao đổi:
Từ ngày....
tháng..... năm.... đến ngày.... tháng...... năm......
V. Nội dung
trao đổi:
Số lượng,
khối lượng, hiện trạng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm được trao đổi: (chi
tiết được trình bày ở phần lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm)
VI. Cam kết:
Xin cam kết
nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đăng ký trên đây bảo đảm đúng với thực tế.
Thực hiện
đúng pháp luật về chăn nuôi, thú y và các quy định hiện hành có liên quan.
Kính đề nghị
............................ xem xét giải quyết./.
|
|
Tổ chức
đăng ký trao đổi nguồn gen
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
|
LÝ LỊCH NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI
(Kèm theo Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi
quý, hiếm ngày tháng năm )
|
TT
|
Giống vật nuôi quý, hiếm
|
Sản phẩm giống vật nuôi quý, hiếm
|
|
Tên giống
|
Nguồn gốc
|
Cơ sở đang lưu giữ
|
Số lượng
|
Loại hình nguồn gen
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng/ Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP)
Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Tiếp
nhận hồ sơ
Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc
thú y (GMP) tới Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo một trong các hình
thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
Trong thời
hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y thẩm định hồ sơ hoặc có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ
sơ không đạt yêu cầu.
Bước 2: Xử
lý hồ sơ
- Trong thời
hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra GMP, đồng thời
thông báo lịch kiểm tra cho cơ sở và tiến hành kiểm tra.
- Quá trình
kiểm tra:
+ Các cơ sở khi
được kiểm tra GMP phải tiến hành báo cáo bằng sơ đồ, biểu đồ và các số liệu
ngắn gọn về tình hình hoạt động, công tác triển khai áp dụng GMP;
+ Khi kiểm
tra GMP, các hoạt động phải đang được tiến hành;
+ Kiểm tra
toàn bộ các hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc thú y theo GMP, hồ sơ đăng ký
của cơ sở và các quy định chuyên môn hiện hành. Biên bản kiểm tra GMP theo Mẫu
số 02.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
+ Thực hiện
kiểm tra, đánh giá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng
quy định về phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra,
đánh giá trực tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực
tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được
thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối
với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
- Xử lý kết
quả kiểm tra:
Trong thời
hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra:
+ Đối với cơ
sở đạt yêu cầu, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp Giấy chứng nhận GMP
theo Mẫu số 03.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP của Chính phủ, nếu cơ sở không
đạt yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với cơ
sở đáp ứng điều kiện của GMP nhưng còn một số tồn tại và có thể khắc phục được
trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở khắc phục, sửa chữa. Trong
thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày được kiểm tra, cơ sở phải khắc phục, sửa
chữa và gửi báo cáo kết quả bằng văn bản về Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú
y. Trưởng Đoàn kiểm tra xem xét, đề nghị Thủ trưởng Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y cấp Giấy chứng nhận GMP cho cơ sở đáp ứng yêu cầu;
+ Đối với cơ
sở chưa đáp ứng điều kiện của GMP phải tiến hành khắc phục, sửa chữa các tồn
tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá, nếu đáp ứng các điều kiện của GMP cơ sở tiến
hành làm lại hồ sơ đăng ký theo quy định.
Cách thức
thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch
vụ bưu chính.
- Trực
tuyến.
Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ
gồm:
- Đơn đăng
ký kiểm tra GMP (Mẫu số 2.01 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ);
- Sơ đồ tổ
chức và nhân sự của cơ sở;
- Chương
trình, tài liệu đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo GMP tại cơ sở;
- Danh mục
thiết bị sản xuất, bảo quản và thiết bị kiểm tra chất lượng;
- Danh mục
các quy trình thao tác chuẩn;
- Danh mục
các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất;
- Đăng ký
môi trường hoặc văn bản đánh giá môi trường theo quy định pháp luật về môi
trường;
- Biên bản tự
kiểm tra GMP.
Hồ sơ đăng
ký kiểm tra GMP phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp đúng theo trình tự
của mục lục, có phân cách giữa các phần.
b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết: 12 ngày làm việc.
Đối tượng
thực hiện TTHC:
Tổ chức có
nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP đối với
cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin trên lãnh thổ Việt Nam.
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận GMP theo Mẫu số 03.QLT Phụ lục
IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP
(trường hợp hồ sơ đủ kiều kiện) hoặc Văn bản thông báo cho tổ chức trường hợp
không cấp.
Giấy chứng
nhận GMP có giá trị trong thời hạn 05 năm.
Phí, lệ phí:
Phí
thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản
(cơ sở đăng ký GMP): 18.000.000 đồng.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Đơn đăng
ký kiểm tra GMP (Mẫu số 2.01 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ);
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật Thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
pháp luật về bảo vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp
ứng các điều kiện sau đây:
- Địa điểm:
Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện,
bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm.
- Nhà xưởng:
+ Phải có
thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các
loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây ô nhiễm từ
bên ngoài;
+ Nền nhà
không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật
liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
+ Có hệ
thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử
lý nước, khí thải, chất thải.
- Kho chứa
nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản
xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Có kho
riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm;
+ Có kho
riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
+ Nền nhà
không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật
liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
+ Có thiết
bị, phương tiện để bảo đảm điều kiện bảo quản.
- Trang
thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô và loại thuốc
sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ
sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các
sản phẩm.
- Kiểm tra
chất lượng thuốc thú y:
+ Khu vực
kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để
tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;
+ Mẫu, chất
chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều kiện bảo quản;
+ Phải có
trang thiết bị phù hợp.
Ngoài các
điều kiện trên, cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phải áp dụng
Thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN)
hoặc Thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc
Thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP -
ASEAN).
Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y.
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của 15
Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định
số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thú y.
- Nghị định
số 123/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư,
kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Nghị định số
80/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
thú y.
- Nghị định
số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y.
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư
số 101/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Mẫu số 2.01
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……../ĐK-….
|
…………,
ngày…….tháng……. năm .....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA GMP
Kính
gửi(*): ...........................................
Căn cứ (**)…………………………………………………………
………
1. Tên cơ
sở: ………………………………………………………………
2. Địa chỉ
nhà máy: ……………………………………………………….
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………...............
4. Chứng chỉ
hành nghề thú y của người trực tiếp quản lý sản xuất thuốc thú y: Số……..,
ngày…. tháng…. năm …., nơi cấp....; Người trực tiếp quản lý kiểm nghiệm thuốc
thú y: Số……..., ngày…. tháng…..năm..., nơi cấp....
5. Giấy
chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (đối với trường hợp cơ sở gia hạn
kiểm tra GMP): số…….., ngày…. tháng…. năm ….
6. Điện
thoại:………………………………
Đề nghị (*)...................................
tiến hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc
theo GMP-WHO (ASEAN) cho cơ sở chúng tôi đối với các dây chuyền sản xuất thuốc
thú y(***) sau:
-
……………………………………………………
-
……………………………………………………
-
……………………………………………………
Hồ sơ gửi
kèm gồm:
-
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
(**) Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành;
(***) Ghi rõ
dây chuyền sản xuất thuốc thú y non-beta lactam hoặc beta-lactam.
Mẫu số 02.QLT
|
CƠ QUAN
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........,
ngày …… tháng …… năm …..
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA GMP
Căn cứ Quyết
định số ……… ngày …… tháng …… năm …….. của ............................ về việc
thành lập đoàn kiểm tra GMP tại cơ sở ………………………………………..
Thành phần
đoàn kiểm tra gồm:
1
…………………………. - Trưởng đoàn.
2
…………………………. - Ủy viên.
3
…………………………. - Ủy viên.
……………………………………………..
………………………..….
- Ủy viên, Thư ký.
TÊN CƠ SỞ:
- Địa chỉ:
- Người chịu
trách nhiệm:
- Bản đăng
ký kiểm tra đề nghị ngày ………… của ……….
- Ngày tiến
hành kiểm tra: …………………………...
- Nội dung
kiểm tra:………………………………….
- Đại diện
cơ sở:
1……………..
2……………...
I. Ý KIẾN CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA:
Sau khi thẩm
định hồ sơ, nghe báo cáo của cơ sở và tiến hành kiểm tra thực tế, Đoàn kiểm tra
có một số ý kiến sau:
A. Ưu điểm:
1. Tổ chức
và nhân sự: …………
2. Đào tạo:
....
3. Nhà
xưởng: ...
4. Thiết bị:
…….
5. Vệ sinh
và điều kiện vệ sinh: …...
6. Thẩm
định: ……..
7. Hồ sơ,
tài liệu: ……
8. Khiếu nại
và thu hồi: …….
9. Tự kiểm
tra: ...
10. Kiểm tra
chất lượng: ...
11. Kho: ...
B. Kiến nghị
1. Tổ chức
và nhân sự: ……..
2. Đào tạo:
....
3. Nhà
xưởng: ...
4. Thiết bị:
……..
5. Vệ sinh
và điều kiện vệ sinh: …..
6. Thẩm
định: ……
7. Hồ sơ,
tài liệu: …….
8. Khiếu nại
và thu hồi: …..
9. Tự kiểm
tra:...
10. Kiểm tra
chất lượng: …
11. Kho: ...
C. Tồn tại:
.....
II. KẾT LUẬN
CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
III. Ý KIẾN
CỦA CƠ SỞ
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Biên bản này
được làm thành 03 (ba) bản. Cơ sở giữ 01 bản, Cơ quan kiểm tra giữ 02 bản.
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
ĐOÀN KIỂM
TRA
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
|
1. Trưởng đoàn
2. Thư ký
3. Các Ủy viên
|
Mẫu số 03.QLT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GMP

4. Gia hạn
Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP)
Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Tiếp
nhận hồ sơ
Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất
thuốc thú y (GMP) tới Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo một trong các
hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
Trong thời
hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y thẩm định hồ sơ hoặc có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ
sơ không đạt yêu cầu.
Bước 2: Xử
lý hồ sơ
Trong thời
hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra GMP, đồng thời
thông báo lịch kiểm tra cho cơ sở và tiến hành kiểm tra.
Trong thời
hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, trường hợp cơ sở đạt yêu cầu, Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản
xuất thuốc thú y (GMP). Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu, trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Cách thức
thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch
vụ bưu chính.
- Trực
tuyến.
Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ
gồm:
- Đơn gia
hạn kiểm tra GMP (Mẫu số 2.01 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ);
- Báo cáo
hoạt động, những thay đổi của cơ sở trong 05 năm triển khai GMP; mô tả thông
tin cơ sở đã có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo
khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;
- Báo cáo về
huấn luyện, đào tạo của cơ sở;
- Danh mục
thiết bị hiện có của cơ sở;
- Danh mục
các mặt hàng đang sản xuất;
- Danh mục
các quy trình thao tác chuẩn;
- Biên bản
tự kiểm tra và đánh giá của cơ sở trong đợt tự thanh tra gần nhất (trong vòng
03 tháng) về triển khai GMP.
b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết: 12 ngày làm việc.
Đối tượng
thực hiện TTHC:
Tổ chức có
nhu cầu xin gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP đối
với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin trên lãnh thổ Việt Nam.
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận GMP (trường hợp hồ sơ đủ kiều
kiện) hoặc văn bản thông báo cho tổ chức trường hợp không cấp.
Phí, lệ phí:
Phí
thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản
(cơ sở đăng ký GMP): 18.000.000 đồng.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Đơn gia
hạn kiểm tra GMP (Mẫu số 2.01 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ).
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật Thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy; pháp luật về bảo vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và
đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Địa điểm:
Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện,
bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm.
- Nhà xưởng:
+ Phải có
thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các
loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây ô nhiễm từ
bên ngoài;
+ Nền nhà
không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật
liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
+ Có hệ
thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử
lý nước, khí thải, chất thải.
- Kho chứa
nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản
xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Có kho
riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm;
+ Có kho
riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
+ Nền nhà
không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật
liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
+ Có thiết
bị, phương tiện để bảo đảm điều kiện bảo quản.
- Trang
thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô và loại thuốc
sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ
sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các
sản phẩm.
- Kiểm tra
chất lượng thuốc thú y:
+ Khu vực
kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để
tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;
+ Mẫu, chất
chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều kiện bảo quản;
+ Phải có
trang thiết bị phù hợp.
Ngoài các
điều kiện trên, cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phải áp dụng
Thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN)
hoặc Thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc
Thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP -
ASEAN).
Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y.
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung, một số điều
của 15 Luật lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định
số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thú y.
- Nghị định
số 123/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư,
kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Nghị định số
80/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thú y.
- Nghị định
số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y.
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Thông tư
số 101/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Mẫu số 2.01
|
TÊN TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……../ĐK-….
|
…………,
ngày…….tháng……. năm .....
|
ĐƠN GIA HẠN KIỂM TRA GMP
Kính
gửi(*): ...........................................
Căn cứ (**)…………………………………………………………
………
1. Tên cơ
sở: ………………………………………………………………
2. Địa chỉ
nhà máy: ……………………………………………………….
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………...............
4. Chứng chỉ
hành nghề thú y của người trực tiếp quản lý sản xuất thuốc thú y: Số……..,
ngày…. tháng…. năm …., nơi cấp....; Người trực tiếp quản lý kiểm nghiệm thuốc
thú y: Số……..., ngày…. tháng…..năm..., nơi cấp....
5. Giấy
chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (đối với trường hợp cơ sở gia hạn
kiểm tra GMP): số…….., ngày…. tháng…. năm ….
6. Điện
thoại:………………………………
Đề nghị (*)...................................
tiến hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc
theo GMP-WHO (ASEAN) cho cơ sở chúng tôi đối với các dây chuyền sản xuất thuốc
thú y(***) sau:
-
……………………………………………………
-
……………………………………………………
-
……………………………………………………
Hồ sơ gửi
kèm gồm:
-
……………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
(**) Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành;
(***) Ghi rõ
dây chuyền sản xuất thuốc thú y non-beta lactam hoặc beta-lactam.
Mẫu số 02.QLT
|
CƠ QUAN
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........,
ngày …… tháng …… năm …..
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA GMP
Căn cứ Quyết
định số ……… ngày …… tháng …… năm …….. của ............................ về việc
thành lập đoàn kiểm tra GMP tại cơ sở ………………………………………..
Thành phần
đoàn kiểm tra gồm:
1
…………………………. - Trưởng đoàn.
2
…………………………. - Ủy viên.
3
…………………………. - Ủy viên.
……………………………………………..
………………………..….
- Ủy viên, Thư ký.
TÊN CƠ SỞ:
- Địa chỉ:
- Người chịu
trách nhiệm:
- Bản đăng
ký kiểm tra đề nghị ngày ………… của ……….
- Ngày tiến
hành kiểm tra: …………………………...
- Nội dung
kiểm tra:………………………………….
- Đại diện
cơ sở:
1……………..
2……………...
I. Ý KIẾN CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA:
Sau khi thẩm
định hồ sơ, nghe báo cáo của cơ sở và tiến hành kiểm tra thực tế, Đoàn kiểm tra
có một số ý kiến sau:
A. Ưu điểm:
1. Tổ chức
và nhân sự: …………
2. Đào tạo:
....
3. Nhà
xưởng: ...
4. Thiết bị:
…….
5. Vệ sinh
và điều kiện vệ sinh: …...
6. Thẩm
định: ……..
7. Hồ sơ,
tài liệu: ……
8. Khiếu nại
và thu hồi: …….
9. Tự kiểm
tra: ...
10. Kiểm tra
chất lượng: ...
11. Kho: ...
B. Kiến nghị
1. Tổ chức
và nhân sự: ……..
2. Đào tạo:
....
3. Nhà
xưởng: ...
4. Thiết bị:
……..
5. Vệ sinh
và điều kiện vệ sinh: …..
6. Thẩm
định: ……
7. Hồ sơ, tài
liệu: …….
8. Khiếu nại
và thu hồi: …..
9. Tự kiểm
tra:...
10. Kiểm tra
chất lượng: …
11. Kho: ...
C. Tồn tại:
.....
II. KẾT LUẬN
CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
III. Ý KIẾN
CỦA CƠ SỞ
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Biên bản này
được làm thành 03 (ba) bản. Cơ sở giữ 01 bản, Cơ quan kiểm tra giữ 02 bản.
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
ĐOÀN KIỂM
TRA
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
|
1. Trưởng
đoàn
2. Thư ký
3. Các Ủy viên
|
Mẫu số 03.QLT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GMP

5. Cấp lại
Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (trong trường hợp bị sai
sót; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký)
Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Tiếp
nhận hồ sơ
Tổ chức, cá
nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận GMP đến Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp.
Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2: Xử
lý hồ sơ
Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận GMP. Trường hợp không cấp,
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức
thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch
vụ bưu chính.
- Qua môi
trường mạng.
Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ
gồm:
- Đơn gia
hạn kiểm tra GMP (Mẫu số 2.02 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ);
- Tài liệu
liên quan đến nội dung thay đổi.
b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ.
Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức có nhu cầu xin cấp lại Giấy
chứng nhận GMP trong trường hợp bị sai sót; thay đổi thông tin có liên quan đến
tổ chức đăng ký.
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận GMP (theo Mẫu số 03.QLT Phụ lục
IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP
hoặc văn bản trả lời.
Giấy chứng
nhận GMP cấp lại có thời hạn theo Giấy chứng nhận GMP đã được cấp.
Phí, lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Đơn gia hạn
kiểm tra GMP (Mẫu số 2.02 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ).
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y ;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định
số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thú y.
- Nghị định
số 123/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư,
kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Nghị định
số 80/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
thú y.
- Nghị định
số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y.
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 2.02
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……../ĐK-….
|
…………,
ngày…….tháng……. năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN GMP
Kính
gửi(*):
.....................................
Căn cứ (**)…………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên:
..............................................................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Số điện
thoại: …………………………….. ................... ………………
Chúng tôi đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận GMP: Số....ngày….tháng..năm
….
Lý do đề
nghị cấp lại:
- Bị sai sót
- Thay đổi
thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký. Hồ sơ gửi kèm:
Các tài liệu
liên quan đến sự thay đổi, bổ sung (nếu có);
|
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
(**)Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành.
6. Cấp giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo
người, gửi qua đường bưu điện
a) Trình tự
thực hiện
Bước 1. Đăng
ký kiểm dịch
Trước khi
xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản mang theo người, gửi qua đường
bưu điện, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch xuất khẩu theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT
ngày 13/01/2026 đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi là Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng
dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi
trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi
hồ sơ bản chính.
Bước 2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo
cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản
hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc
thư điện tử và nêu rõ lý do.
Bước 3. Cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện kiểm dịch như sau:
- Đối với
động vật thuỷ sản: Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ
kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;
- Đối với
sản phẩm động vật thuỷ sản: Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin
lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc
nước nhập khẩu;
- Cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu:
+ Đối với lô
hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực
hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất
khẩu theo mẫu 09 TS theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026;
+ Đối với lô
hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất
khẩu theo mẫu 09 TS theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026;
+ Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong
trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc
fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
- Hướng dẫn
chủ hàng thực hiện nhốt giữ thuỷ sản, bao gói sản phẩm thuỷ sản theo quy định,
niêm phong hoặc đánh dấu hàng gửi; xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật
thuỷ sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để xuất khẩu.
b) Cách thức
thực hiện:
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ
sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
c.1. Thành
phần hồ sơ:
- Đơn khai
báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo
mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026;
- Văn bản
thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu
có);
- Bản chụp
có xác nhận của doanh nghiệp Giấy phép xuất khẩu thủy sản do Cơ quan có thẩm
quyền cấp đối với các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện theo quy định của
pháp luật thủy sản;
- Mẫu Giấy
chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).
c.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
- Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho chủ hàng
thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và
nêu rõ lý do.
- Đối với lô
hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực
hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất
khẩu.
- Đối với lô
hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất
khẩu.
đ) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính
(sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật thủy sản xuất khẩu theo mẫu 09 TS theo quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026.
h) Phí, lệ
phí:
- Phí kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả thủy sản): Mục III Biểu phí, lệ
phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC
ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
- Chi phí
khác.
i) Mẫu đơn,
mẫu tờ khai hành chính:
- Đơn khai
báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo
mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026;
k) Yêu cầu,
điều kiện:
Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Thú y 2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư
số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật thủy sản.
- Thông tư
số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí
trong công tác thú y;
- Văn bản
giá hiện hành của cơ quan có thẩm quyền theo Luật
Giá và Nghị định 85/2024/NĐ-CP.
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
.................., ngày....... tháng ...... năm ……....
ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT,
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Số:................../KBKD-TSXNK
Kính gửi:
..........................................................................................................................................
Tên tổ chức,
cá nhân khai báo:
......................................................…..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................….................................................
Điện thoại:
............................. Fax..............................Email
.....................….................................
Số căn
cước/số Hộ chiếu:………Ngày cấp……….Tại……
Đề nghị quý
Cơ quan kiểm dịch:
□ Xuất khẩu □
Kho ngoại quan □ Khác (đề nghị ghi rõ)…
□ Nhập khẩu □
Quá cảnh
□ Tạm nhập
tái xuất □ Chuyển cửa khẩu
Chi tiết lô
hàng như sau:
|
STT
|
Tên thương mại
|
Tên khoa học
|
Kích cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1)
|
Số lượng/ Trọng lượng
|
Đơn vị tính
|
Nước xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
1. Cơ sở sản
xuất:
.....................................................................................…..................................
2. Loại bao
bì, quy cách đóng gói:
...............................................................................................
3. Số hợp
đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr ...):
......................................................
4. Tổ chức,
cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu: .................................................................................
5. Nước xuất
khẩu/nhập khẩu:
…...............................................................................................
6. Nước quá
cảnh (nếu có):……………………………………………………….......................
7. Cửa khẩu
xuất:
...............................................................................…......................................
8. Cửa khẩu
nhập:
.....................................................................................................................
9. Phương
tiện vận chuyển:
.......................................................................….............................
10. Mục đích
sử dụng: ..............................................................................................................
11. Văn bản
đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y: Số……………….
..........ngày….tháng….năm…….
12. Địa điểm
kiểm dịch/cách ly kiểm
dịch:….........................................................................…
13. Địa điểm
nuôi trồng (nếu có):
.............................................................…...............................
14. Thời
gian kiểm dịch:
..........................................................................….............................
15. Địa điểm
giám sát (nếu có):
...........................................................…....................................
16. Thời
gian giám sát:
............................................................................….............................
17. Số bản
Giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp:
...............................................................................
18. Số, ngày
vận tải đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển:……………………………………..
Chúng tôi
xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng hàng hoá, đưa hàng về đúng địa điểm, đúng
thời gian được khai báo và chỉ sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo sau khi
được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN KHAI BÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT:
Đồng ý đưa
hàng hoá về địa điểm:
..........................................................................................…............
..........................................................................................…....................................................................
để làm thủ
tục kiểm dịch vào hồi .....…... giờ, ngày …..... tháng ..…... năm ......…...
|
|
Vào sổ số
.......…......, ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN (nếu có):
..........................................................................................….......................................................
..........................................................................................….......................................................
..........................................................................................….......................................................
|
|
.......…......,
ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU ................…...........
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Mẫu Đơn
khai báo này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
- Đơn khai
báo được làm thành 03 bản: 01 bản cơ quan kiểm dịch giữ, 01 bản cơ quan hải
quan giữ, 01 bản tổ chức, cá nhân khai báo kiểm dịch giữ (trừ trường hợp gửi hồ
sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công);
-(1) Kích cỡ
cá thể đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản
phẩm động vật thủy sản.

7. Cấp giấy
vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
a) Trình tự
thực hiện
Bước 1.
Trước khi gửi/nhận mẫu bệnh phẩm, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ gồm Đơn theo mẫu 03
TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026 đến Cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp
gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
Bước 2. Cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
- Kiểm tra
văn bản chấp thuận của Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa và các giấy tờ khác
có liên quan; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu bệnh phẩm;
- Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu thực hiện việc kiểm tra mẫu bệnh phẩm,
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận vận chuyển đối với mẫu
bệnh phẩm theo mẫu 14 TS hoặc mẫu 15 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày
13/01/2026 đối với lô mẫu bệnh phẩm có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm yêu cầu
vệ sinh thú y: được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định.
- Hình thức
cấp Giấy chứng nhận vận chuyển: bản điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công và bản giấy trong trường hợp chủ hàng
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực
tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
b) Cách thức
thực hiện:
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ
sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần
hồ sơ:
Đơn khai báo
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03
TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026.
* Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu thực hiện việc kiểm tra mẫu
bệnh phẩm, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận vận chuyển
đối với mẫu bệnh phẩm theo mẫu 14 TS hoặc mẫu 15 TS quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT
ngày 13/01/2026 đối với lô mẫu bệnh phẩm có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm yêu
cầu vệ sinh thú y: được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định.
đ) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính
(sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận vận chuyển đối với mẫu
bệnh phẩm theo mẫu 14 TS hoặc mẫu 15 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày
13/01/2026.
h) Phí, lệ
phí: Không
quy định
i) Mẫu đơn,
mẫu tờ khai hành chính:
- Đơn khai
báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo
mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Thú y 2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Thông tư
số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật thủy sản.
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
.................., ngày....... tháng ...... năm ……....
ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT,
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Số:................../KBKD-TSXNK
Kính gửi:
..........................................................................................................................................
Tên tổ chức,
cá nhân khai báo: ......................................................…..............................................
Địa chỉ:
.......................................................................................….................................................
Điện thoại:
............................. Fax..............................Email
.....................….................................
Số căn
cước/số Hộ chiếu:………Ngày cấp……….Tại……
Đề nghị quý
Cơ quan kiểm dịch:
□ Xuất khẩu □
Kho ngoại quan □ Khác (đề nghị ghi rõ)…
□ Nhập khẩu □
Quá cảnh
□ Tạm nhập
tái xuất □ Chuyển cửa khẩu
Chi tiết lô
hàng như sau:
|
STT
|
Tên thương mại
|
Tên khoa học
|
Kích cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1)
|
Số lượng/ Trọng lượng
|
Đơn vị tính
|
Nước xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
1. Cơ sở sản
xuất:
.....................................................................................…..................................
2. Loại bao
bì, quy cách đóng gói: ...............................................................................................
3. Số hợp
đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr ...):
......................................................
4. Tổ chức,
cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu: .................................................................................
5. Nước xuất
khẩu/nhập khẩu:
…...............................................................................................
6. Nước quá
cảnh (nếu có):……………………………………………………….......................
7. Cửa khẩu
xuất:
...............................................................................…......................................
8. Cửa khẩu
nhập:
.....................................................................................................................
9. Phương
tiện vận chuyển:
.......................................................................….............................
10. Mục đích
sử dụng:
..............................................................................................................
11. Văn bản
đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y: Số……………….
..........ngày….tháng….năm…….
12. Địa điểm
kiểm dịch/cách ly kiểm
dịch:….........................................................................…
13. Địa điểm
nuôi trồng (nếu có):
.............................................................…...............................
14. Thời
gian kiểm dịch:
..........................................................................….............................
15. Địa điểm
giám sát (nếu có):
...........................................................…....................................
16. Thời
gian giám sát:
............................................................................….............................
17. Số bản
Giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp:
...............................................................................
18. Số, ngày
vận tải đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển:……………………………………..
Chúng tôi
xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng hàng hoá, đưa hàng về đúng địa điểm, đúng
thời gian được khai báo và chỉ sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo sau khi
được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN KHAI BÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT:
Đồng ý đưa
hàng hoá về địa điểm:
..........................................................................................…............
..........................................................................................…....................................................................
để làm thủ
tục kiểm dịch vào hồi .....…... giờ, ngày …..... tháng ..…... năm ......…...
|
|
Vào sổ số
.......…......, ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN (nếu có):
..........................................................................................….......................................................
..........................................................................................….......................................................
..........................................................................................….......................................................
|
|
.......…......,
ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU ................…...........
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Mẫu Đơn
khai báo này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
- Đơn khai
báo được làm thành 03 bản: 01 bản cơ quan kiểm dịch giữ, 01 bản cơ quan hải quan
giữ, 01 bản tổ chức, cá nhân khai báo kiểm dịch giữ (trừ trường hợp gửi hồ sơ
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công);
-(1) Kích cỡ
cá thể đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản
phẩm động vật thủy sản.


8. Đăng ký
vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
a) Trình tự
thực hiện
Bước 1. Đăng
ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản
Khi có yêu
cầu nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh
phẩm thủy sản từ Việt Nam ra nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn
đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo Mẫu số 2.03 ban hành kèm theo Phụ lục II
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP đến Cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa).
Hình thức
gửi hồ sơ: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường
hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
Bước 2. Tiếp
nhận hồ sơ
- Trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa kiểm tra thành phần hồ
sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
- Trường hợp
nộp hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp: Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa xem xét
tính đầy đủ, hợp lệ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.
Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm hợp
lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa có trách nhiệm trả lời chủ hàng bằng văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng
đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi
trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (trường hợp gửi qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia).
Trường hợp
không đồng ý phải trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện:
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ
sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
c.1. Thành
phần hồ sơ: Đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo Mẫu số 2.03 ban
hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa).
c.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đăng ký gửi/nhận mẫu
bệnh phẩm hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính
(sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận;
h) Phí, lệ
phí: Không
quy định
i) Mẫu đơn,
mẫu tờ khai hành chính:
Đơn đăng ký
gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo Mẫu số 2.03 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Thú y 2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư
số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật thủy sản.
Mẫu số 2.03
|
Tên tổ
chức, cá nhân ……………
Địa chỉ:
……..............……….....
Tel:
………............………….....…
Fax:
…………..............….....………
Email:
...............................................
Số: ………/…………………
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…….., ngày
…… tháng …… năm 20………
|
ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN
Kính
gửi: ……………………(1)………………….
…… (2)……đề nghị ……...(1)…….
hướng dẫn việc gửi/nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản, chi tiết như sau:
|
STT
|
Tên mẫu bệnh phẩm
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
- Tên tổ
chức, cá nhân gửi mẫu bệnh phẩm:………………….................................................
Địa chỉ: ………
........................................................................................................................
...................................................................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân nhận mẫu bệnh phẩm:………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………......
Địa chỉ: ………
.......................................................................................................................
…..............................................................................................................................................
- Cửa khẩu
nhập/xuất:……………………………………………………………………..…
- Thời gian
thực hiện:…………………....…….……..………………………………..……..
- Mục đích
sử dụng:………………..…………....…………………...………………...…….
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo:…….......…..……………..….……………………..….
.................................................................................................................................................
Chúng tôi
cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
Tổ chức cá
nhân đăng ký
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) Tên Cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao thực hiện thủ tục hành chính;
- (2) Tên tổ
chức, cá nhân.
9. Đăng ký,
cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi
đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội
chợ, triển lãm
a) Trình tự
thực hiện
1. Kiểm dịch
động vật trên cạn nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao,
biểu diễn nghệ thuật
a) Trước khi
nhập khẩu động vật trên cạn để tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao,
biểu diễn nghệ thuật chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026 (Đơn đăng ký kiểm dịch theo Mẫu số 2.04 ban hành kèm theo Phụ
lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP đến
Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa) theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư
điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử,
fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình
hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của
nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử
(trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi
qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công);
Trường hợp
không đồng ý kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa phải trả lời cho chủ
hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
c) Sau khi
có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm
dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đến Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch theo một trong các hình thức:
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi
hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
d) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động
vật đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch
xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026 và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian để tiến hành kiểm
dịch;
Chủ hàng có
trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu. Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực
hiện cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu;
đ) Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch thực hiện:
Kiểm tra lâm
sàng động vật, đối chiếu thông tin với hồ sơ kiểm dịch; nếu hồ sơ kiểm dịch đầy
đủ, hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm, Cơ quan kiểm dịch
tiến hành niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng
động vật và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly
kiểm dịch theo mẫu 14a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 để chủ hàng
vận chuyển động vật đến nơi cách ly kiểm dịch;
Theo dõi,
giám sát động vật tại nơi cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm
dịch phù hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45
ngày kể từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch;
Lấy mẫu hoặc
hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại
Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026; hướng dẫn chủ hàng phòng bệnh bắt buộc đối với động vật chưa
được phòng bệnh theo quy định;
Hướng dẫn
chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 trong
trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động
vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện
vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
e) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong
trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc
fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;
g) Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch thông báo qua môi trường điện
tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau
khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu.
2. Kiểm dịch
đối với sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm
a) Trước khi
nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm, chủ
hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông
tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 (Đơn
đăng ký kiểm dịch theo Mẫu số 2.04 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP) tới Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ
tục hành chính (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa) theo một
trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực
tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải
gửi bản chính;
b) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình
hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của
nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử
(trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi
qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công);
Trường hợp
không đồng ý kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa phải trả lời cho chủ
hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
c) Sau khi
có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm
dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đến Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch theo một trong các hình thức:
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi
hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
d) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động
vật đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch
xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời
gian để tiến hành kiểm dịch;
đ) Cơ quan
kiểm dịch động vật thực hiện như sau:
Kiểm thực
trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu
cầu thì thực hiện lấy mẫu xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026; Lô hàng sản phẩm động vật có trọng lượng dưới 50 kg được miễn Giấy
chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm;
Hướng dẫn
chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 trong trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng
bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện
bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
e) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong
trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc
fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;
g) Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu.
3. Kiểm dịch
xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật trên cạn sau khi kết thúc hội chợ, triển
lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật trường hợp chủ hàng có nhu cầu xuất
khẩu
a) Trước khi
xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng gửi 01 bộ
hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đến Cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa) theo một trong các hình thức sau: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau
đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời
gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và
nêu rõ lý do;
c) Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
Kiểm tra lâm
sàng đối với động vật; kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật;
đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch.
Thực hiện
kiểm tra các nội dung vệ sinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ
hàng.
Đối với lô
hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt
đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc
Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026.
Đối với lô
hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a
hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong
trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc
fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
d) Trường
hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không có yêu cầu kiểm dịch: Chủ hàng phải thực
hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều
5 và Điều 6 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026.
b) Cách thức
thực hiện:
Qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi
hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
c.1. Thành phần
hồ sơ
* Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi tỉnh:
- Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1a quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026.
- Đơn đăng
ký kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
* Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu:
- Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo Đơn đăng ký kiểm dịch
theo Mẫu số 2.04 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP.
- Văn bản
hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
- Đơn khai
báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
- Bản chụp
Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau
đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối
với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm
dịch của nước xuất khẩu. Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền
của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng
nhận kiểm dịch điện tử.
* Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu:
- Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 2a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026.
- Đơn đăng
ký kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 2b quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026.
- Văn bản
thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu
có).
- Mẫu Giấy
chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).
c.2. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
* Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi tỉnh: 01 ngày làm việc
hoặc 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, cụ thể như sau:
- Đối với
động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y 2015: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
- Đối với
động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám
sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn dịch bảo
hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026: Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
- Đối với
sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y 2015: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh.
- Đối với
sản phẩm động vật đã được lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026 xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh đã được định kỳ
kiểm tra vệ sinh thú y hoặc cơ sở không phải thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y
định kỳ theo quy định của pháp luật về thú y: Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
- Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
* Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu:
- Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình hình
dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước
xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa
gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường
hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư
điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công);
Trường hợp
không đồng ý kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa phải trả lời cho chủ
hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
- Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật đầy
đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch xác nhận
vào Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026 và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian để tiến hành kiểm
dịch;
- Trường hợp
động vật không phải lấy mẫu xét nghiệm, không cách ly kiểm dịch: Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa nơi đăng ký kiểm dịch cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu
trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm:
động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định;
- Trường hợp
động vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu trong trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng
bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh.
- Trường hợp
động vật phải cách ly kiểm dịch, thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp
với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày kể từ
ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật nhập khẩu.
- Đối với
sản phẩm động vật: Nếu lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm trong thời gian 01
ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch chỉ
kiểm tra hồ sơ, nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động
vật nhập khẩu.
Trường hợp
lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đăng ký kiểm dịch
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu nếu đạt yêu cầu kiểm
dịch.
- Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
* Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu:
- Trường hợp
lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
xuất khẩu.
- Trường hợp
lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm, Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt
đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu.
- Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính (sau đây
gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi tỉnh: Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu
12b; Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
- Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu: Văn bản đồng ý và hướng dẫn
kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a hoặc Giấy
chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026.
- Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu: Giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật
xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
- Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn
bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ
phí:
- Lệ phí cấp
giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu theo
quy định tại Thông tư số 101/2020/TT-BTC
ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
- Phí kiểm
tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật: theo quy định tại Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong
công tác thú y;
- Chi phí
khác: Văn bản giá hiện hành của cơ quan có thẩm quyền theo Luật Giá và Nghị định 85/2024/NĐ-CP.
i) Mẫu đơn,
mẫu tờ khai hành chính:
- Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi tỉnh: Đơn đăng ký kiểm
dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1a hoặc Đơn đăng ký
kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo
mẫu 1b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
- Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu: Đơn đăng ký kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật nhập khẩu theo Mẫu số 2.04 ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP; Đơn khai báo
kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
- Đối với
động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu: Đơn đăng ký kiểm dịch động vật
xuất khẩu theo mẫu 2a hoặc Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu
theo mẫu 2b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Thú y 2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
- Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư
số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí
trong công tác thú y;
- Thông tư
số 01/2026/TT-BNNPTNT ngày 01/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật trên cạn.
- Văn bản
giá hiện hành của cơ quan có thẩm quyền theo Luật
Giá và Nghị định 85/2024/NĐ-CP.
Mẫu 1a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN
CẤP TỈNH
Số:…………/ĐK-KDĐV
Kính
gửi: (1)…………………………………………………………………………
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................
…………..
Địa chỉ giao
dịch: ......................................................................................................
…………..
Số căn
cước/số Hộ chiếu/:…………Cấp ngày ……../…../……… tại ..................... …………..
Điện thoại:
…………………….Fax: ……………………..Email: ......................... …………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng (con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ): ...........................................................................................
………….
Nơi xuất
phát:
...........................................................................................................
…………..
Tình trạng
sức khỏe động vật: ..................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Số động vật
trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh
định kỳ với bệnh:
..............................................................................................................
…...…
theo Văn bản
số ……/……..ngày…../…./…....của ……….(2) ……….(nếu có).
Số động vật
trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):
1/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
2/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
3/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
4/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
5/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
Số động vật
trên đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản
xuất):
1/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
2/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
3/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
4/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
5/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức,
cá nhân nhập hàng: ..............................................................................
…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................
…………..
Điện thoại:
……………………………..Fax: ...........................................................
…………..
Nơi đến (cuối
cùng):
.................................................................................................
…………..
Phương tiện
vận chuyển…………………….. …………………………………………………
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: .... …………..
2/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: .... …………..
3/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: .... …………..
Điều kiện
bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển: ..............................................
…………..
Các vật dụng
khác liên quan kèm theo:
.................................................................... …………..
...................................................................................................................................
…………..
Các giấy tờ
liên quan kèm theo:
................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Địa điểm
kiểm dịch:
.................................................................................................
…………..
Thời gian
kiểm dịch: .................................................................................................
…………..
Tôi xin cam
đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật
thú y.
|
Ý KIẾN CỦA
CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý
kiểm dịch tại địa điểm………………………
……………………………………………………
………… vào
hồi ……giờ……. ngày …../…../…….
Vào sổ
đăng ký số……………. ngày …../…../…….
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký
tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân
đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 1b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN
CẤP TỈNH
Số:…………/ĐK-KDSPĐV
Kính
gửi: (1)…………………………………………………………………………
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
................................................................... …………..
Địa chỉ giao
dịch: ......................................................................................................
…………..
Số căn
cước/số Hộ chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại .................... …………..
Điện thoại:
…………………….Fax: ……………………..Email: ......................... …………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ): ...........................................................................................
Cơ sở được
giám sát chỉ tiêu vệ sinh thú y định kỳ/số sản phẩm động vật trên đã được xét
nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số…..…
./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………(nếu có);
Tên, địa chỉ
cơ sở sản xuất: ......................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
………….
Điện thoại:
………………………………………………..Fax: ............................... …………..
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức,
cá nhân nhập hàng:
..............................................................................
…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................
…………..
Điện thoại:
……………………………..Fax: ...........................................................
…………..
Nơi đến (cuối
cùng):
.................................................................................................
…………..
Phương tiện
vận chuyển: ………………………. ……………………………. ……………….
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: .... …………..
2/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: .... …………..
3/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: .... …………..
Điều kiện
bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển:
.............................................. …………..
Các vật dụng
khác liên quan kèm theo:
.................................................................... …………..
...................................................................................................................................
…………..
Các giấy tờ
liên quan kèm theo:
................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Địa điểm
kiểm dịch:
.................................................................................................
…………..
Thời gian
kiểm dịch:
.................................................................................................
…………..
Tôi xin cam
đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật
thú y.
|
Ý KIẾN CỦA
CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý
kiểm dịch tại địa điểm………………………
……………………………………………………
………… vào
hồi ……giờ……. ngày …../…../…….
Vào sổ
đăng ký số……………. ngày …../…../…….
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký
tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân
đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Số
lượng kiện, thùng, hộp,....
- (3) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu số 2.04
|
CÔNG
TY...............................
Địa chỉ:
....................................
Tel:
..........................................
Fax:
.........................................
Email:
......................................
Số:
............../..........
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Kính
gửi: …………………………………………….(1)
Căn cứ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty, Giám đốc Công ty…………………
................................
đề nghị…….. (1) ……… hướng dẫn Công ty được kiểm dịch nhập khẩu lô hàng:
I. ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Loại động vật
|
Số lượng (con) (2)
|
Tên, địa chỉ trang trại; mã số (nếu có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
- Từ Công
ty:
............................................................................................................…
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…
- Thời gian
thực hiện:
...............................................................................................…
- Mục đích
sử dụng:
.....................................................................................................
- Địa điểm
nuôi cách ly kiểm
dịch:...............................................................................
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo:
............................................................................
II. SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng (2) (tấn)
|
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; mã số (nếu có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công
ty:
.............................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
- Thời gian
thực hiện: ………………………………………………………………
- Mục đích
sử dụng: ...................................................................................................
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo: ..........................................................................
Chúng tôi
cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y.
|
|
CÔNG TY
..................
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
|
- (1) Tên Cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao thực hiện thủ tục hành chính;
- (2) Số
lượng động vật, sản phẩm động vật có thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng.
Mẫu 12a
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: .............../CN-KDĐV
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................
…………..
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................
…………..
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email: .............................
…………..
Vận chuyển
số động vật sau:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động
vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch
bệnh định kỳ với bệnh:
......................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
2/ Số động
vật trên không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật
đã được xét nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh: .....................
…………..
................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../……
ngày ....../
....../ ......... của ............................... (2) ..................(gửi
kèm bản sao, nếu có).
4/ Động vật
đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
- .....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng
độ..................
|
Giấy có
giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối
với động vật làm giống.
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12b
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|

|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: .........../CN-KDĐV-UQ
|
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
................................................................... …………..
Địa chỉ giao
dịch:.......................................................................................................
…………..
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email: .............................
…………..
Vận chuyển
số động vật sau:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động
vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch
bệnh định kỳ với bệnh: ......................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
2/ Số động
vật trên không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật
đã được xét nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh: .....................
………….
................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../ ……
ngày ....../
....../ ......... của ............................... (2) ..................(gửi
kèm bản sao, nếu có).
4/ Động vật
đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ......./…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../………
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng
độ..................
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối
với động vật làm giống.
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12c
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: …………../CN-KDSPĐV
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................
…………
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................
………….
Điện thoại:
……………………………Fax: …………………….Email: ............... ………….
Vận chuyển
số sản phẩm động vật sau:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Sản phẩm
động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo
quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm
động vật trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét
nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……../………của ……..(2)…..(gửi kèm bản sao,
nếu có).
3/ Sản phẩm
động vật trên đáp ứng các yêu cầu sau:
............................................... ………….
4/ Sản phẩm
động vật đã được khử trùng tiêu độc bằng ……nồng độ …… (nếu có).
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng …………nồng độ ………………….
|
Giấy có
giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Số
lượng kiện, thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12d
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|

|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA
KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:
.........../CN-KDSPĐV-UQ
|
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
................................................................... …………..
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................
…………..
Điện thoại:
……………………….Fax: ……………………….Email: .................. …………..
Vận chuyển
số sản phẩm động vật sau:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Sản phẩm
động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo
quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm
động vật trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét
nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……./…… của …..(2)…..(gửi kèm bản sao,
nếu có).
3/ Sản phẩm
động vật trên đáp ứng các yêu cầu sau: ...............................................
………….
...................................................................................................................................
………….
4/ Sản phẩm
động vật đã được khử trùng tiêu độc bằng …………nồng độ ………… (nếu có).
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ………………nồng độ …………………….
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1): Số
lượng kiện, thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
…..........., ngày…...tháng …...năm ….....
ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH (*)
Số: …................/ĐK-KD
Kính
gửi: …..........................................................(**)
Tên tổ chức,
cá nhân khai báo:
.................................................................................
…………..
Địa chỉ: .....................................................................................................................
…………..
Số căn
cước/Hộ chiếu: .…………………………….…Cấp ngày ……../…../………….…… tại
...................................................................................................................................
………….
Điện thoại:
…........................Fax ….........................E-mail ....................................
…………..
Đề nghị quý
Cơ quan kiểm dịch lô hàng (***):........(nhập khẩu, TNTX, quá cảnh lãnh
thổ,...)
Chi tiết lô
hàng như sau:
1. Tên hàng
hóa:
........................................................................................................
………….
2. Nơi sản
xuất :………………………………………………………………………………..
3. Số lượng:
…………….…….…..:…………………………………………………………..
4. Trọng
lượng tịnh: ……………... ………………………………………………………….
5. Trọng
lượng cả bì: …………….. ………………………………………………………….
6. Loại bao
bì:
...........................................................................................................
…………..
7. Số hợp
đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr…): ......................................
…………..
8. Tổ chức,
cá nhân xuất khẩu:
.................................................................................
…………..
9. Nước xuất
khẩu: ...................................................................................................
:………….
10. Cửa khẩu
xuất:
....................................................................................................
…………..
11. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu:
..............................................................................
…………..
12. Nước
nhập khẩu:
.................................................................................................
…………..
13. Phương
tiện vận chuyển: ....................................................................................
…………..
14. Cửa khẩu
nhập:
...................................................................................................
…………..
15. Mục đích
sử dụng: ..............................................................................................
…………..
16. Văn bản
chấp thuận kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y (nếu có): ..............
…………
17. Địa điểm
kiểm dịch:
...........................................................................................
…………
18. Thời
gian kiểm dịch:
...........................................................................................
…………..
19. Địa điểm
giám sát (nếu có): ................................................................................
…………..
20. Thời
gian giám sát:
.............................................................................................
…………..
21. Số bản
giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp:
...................................................... …………..
22. Số, ngày
vận đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển (nếu có): …………………………………..
Chúng tôi
xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, đưa về đúng địa điểm, đúng thời
gian được đăng ký và chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý Cơ quan cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch (****).
|
|
TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý đưa
hàng hóa về địa điểm:
...........................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
để làm thủ
tục kiểm dịch vào hồi ….......... giờ, ngày …... tháng ….... năm
.…..........................
|
|
Vào sổ số
….............., ngày ….... tháng …..... năm….......
…..............................................................(**)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(*) Đăng ký
theo mẫu này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
(**) Tên Cơ
quan Kiểm dịch;
(***) Phải
có đầy đủ các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với
lô hàng; (****) Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm dịch đối với hàng hóa nhập
khẩu;
Lưu ý: Cá
nhân đăng ký không có con dấu phải ghi rõ Số Hộ chiếu/Số căn cước, ngày tháng
và nơi cấp.
Mẫu 15a
|
TÊN CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|

|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Số:…………./CN-KDĐVNK
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................
………..
Địa chỉ giao
dịch:………………………………………………………………………………
...................................................................................................................................
………….
Số căn
cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................
…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................ ………….
Có nhập khẩu
số động vật sau:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận số động vật nêu trên:
1. Có đầy đủ
giấy tờ hợp lệ.
2. Đã được
kiểm tra và không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.
3. Số động
vật trên đã được tiêm phòng và có miễn dịch với các bệnh:
a/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
b/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
c/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
4. Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng …………………………nồng độ……….
5. Động vật
đã được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……………………. tại kết quả xét
nghiệm số………..…./ ………….. ngày……/……./………của……… (nếu có).
|
Giấy có giá trị đến: ……/.........../……
Kiểm dịch
viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 15b
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|

|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Số:…………./CN-KDSPĐVNK
Họ tên chủ hàng
(hoặc người đại diện):
................................................................... ………….
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................
………….
Số căn
cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................
…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................ ………….
Có nhập khẩu
số sản phẩm động vật sau:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật nêu trên
(2):
1. Có đầy đủ
giấy tờ hợp lệ.
2. Đã được
kiểm tra và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu.
3. Sản phẩm
động vật được bao gói, bảo quản theo quy định.
4. Số sản
phẩm động vật trên đã được khử trùng tiêu độc bằng ………nồng độ …… (nếu có).
5. Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………..nồng độ ……………………..
6. Sản phẩm
động vật đã được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……….. tại kết
quả xét nghiệm số………./……..….. ngày……/……./………của…….. (nếu có).
Giấy có giá
trị đến: ……/........../……
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
|
Kiểm dịch
viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng
kiện, thùng, hộp,…..
(2) Kiểm
dịch viên động vật gạch ngang những nội dung không thực hiện.
Mẫu 2a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Số: ................../ĐK-KDĐVXK
Kính
gửi: (1) ....................................................................
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................
…………..
Địa chỉ giao
dịch: ......................................................................................................
…………..
Số căn
cước/Số Hộ chiếu: .……………….………………….Cấp ngày ……../…../…………. tại
..............................................................................................................................
…………
Điện thoại:
………………….Fax: ………………..Email: ..................................... …………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng (con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................
…………..
Nơi xuất
phát:
...........................................................................................................
…………..
Tình trạng
sức khỏe động vật:
..................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Số động vật
trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh
định kỳ với bệnh:
..............................................................................................................
…………..
…………………………………………
theo Văn bản số ……/……..ngày…../…./…..của ………………. (2) ………………………………….(nếu có).
Số động vật
trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):
1/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
2/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
3/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
4/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
5/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
Số động vật
trên đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản
xuất):
1/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
2/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
3/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
4/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
5/ …………………………………………………….tiêm
phòng ngày……../……./………….
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
................................................................. ………….
...................................................................................................................................
…………..
Điện thoại:
………………………… Fax: …………………….. Email: ................. …………..
Cửa khẩu
xuất:
..........................................................................................................
…………..
Thời gian
hàng đến cửa khẩu xuất: .......................Phương tiện vận chuyển:............
…………..
Nước nhập
khẩu: ................................Nước quá cảnh (nếu có): ..............................
…………..
Điều kiện
bảo quản hàng trong vận chuyển: ............................................................
…………..
Các vật dụng
khác có liên quan kèm theo trong vận chuyển: ..................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Hồ sơ giấy
tờ liên quan đến hàng vận chuyển gồm:
................................................. …………..
...................................................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Địa điểm
cách ly kiểm dịch: .....................................................................................
…………..
Thời gian
tiến hành kiểm dịch: .................................................................................
…………..
Tôi xin cam
đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật
thú y.
|
Ý KIẾN CỦA
CƠ QUAN KIỂM DỊCH
Đồng ý
kiểm dịch tại địa điểm………………………
…………………………………………………………
………… vào
hồi ……giờ……. ngày …../…../…….
Vào sổ
đăng ký số……………. ngày …../…../…….
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại………………………
Ngày …….tháng ……năm …….
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân
đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 2b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Số: ................../ĐK-KDSPĐVXK
Kính gửi:
(1) ....................................................................
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
................................................................... …………..
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................
…………..
Số căn cước
/Số Hộ chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại .................. …………..
Điện thoại:
………………….Fax: ………………..Email: ..................................... …………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ): ...........................................................................................
………….
Cơ sở được
giám sát chỉ tiêu vệ sinh thú y định kỳ/Số sản phẩm động vật trên đã được xét
nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số ……./…….. ngày
……./……./……….. của ………….(3)………. (nếu có).
Tên, địa chỉ
cơ sở sản xuất:
......................................................................................
………….
...................................................................................................................................
………….
Điện thoại:
……………………………………..Fax: ............................................... ………….
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
................................................................. ………….
...................................................................................................................................
…………..
Điện thoại:
………………………… Fax: …………………….. Email: ................. …………..
Cửa khẩu
xuất:
..........................................................................................................
…………..
Thời gian
hàng đến cửa khẩu xuất: .......................Phương tiện vận chuyển:............
…………..
Nước nhập
khẩu: ................................Nước quá cảnh (nếu có): ..............................
…………..
Điều kiện
bảo quản hàng trong vận chuyển: ............................................................
…………..
Các vật dụng
khác có liên quan kèm theo trong vận chuyển: ..................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Hồ sơ giấy
tờ liên quan đến hàng vận chuyển gồm:
................................................. …………..
...................................................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Địa điểm
cách ly kiểm dịch:
.....................................................................................
…………..
Thời gian
tiến hành kiểm dịch: .................................................................................
…………..
Tôi xin cam
đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật
thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH
Đồng ý
kiểm dịch tại địa điểm………………………
…………………………………………………………
………… vào
hồi ……giờ……. ngày …../…../…….
Vào sổ
đăng ký số……………. ngày …../…../…….
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại………………………
Ngày …….tháng ……năm …….
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân đăng
ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Số
lượng kiện, thùng, hộp, ....
- (3) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 13a

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ
thú y ký tên dưới đây chứng nhận số động vật trên đã được kiểm tra:
I, the
undersigned official Veterinarian certify that the animal/s described above
was/were examined:
a/ Không có
biểu hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm trong ngày xuất phát.
Showed no
clinical sign of contagious diseases on the day of shipment.
b/ Đáp ứng
được các yêu cầu sau:
Satisfies/satisfy
the following requirements:
...................................................................................................................................
………….
...................................................................................................................................
………….
...................................................................................................................................
………….
Giấy có giá
trị đến: ………/.........../…… Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….
Valid up to
Issued at on
|
Bác sĩ thú
y(Ký,
ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature,
stamp, full name)
|
Mẫu 13b

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ
thú y ký tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật trên đáp ứng được các yêu
cầu sau:
I, the
undersigned official Veterinarian certify that the products described above
satisfy the following requirement:
...................................................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
...................................................................................................................................
…………..
Giấy có giá
trị đến: …/......./… Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….
Valid up to
Issued at on
|
Bác sĩ thú
y(Ký,
ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature,
stamp, full name)
|