|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ
SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 338/TTr-UBND
ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm
tra số 130/BC-BPC ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 7
Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho
công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và định
mức khoán chi đối với hoạt động kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật trong trường hợp phát sinh nhiệm vụ, hoạt động trong nghiên
cứu chiến lược, chính sách, tổ chức thi hành pháp luật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ kiểm tra, rà soát hệ thống hoá văn bản theo
chỉ đạo, yêu cầu, kế hoạch.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
1. Việc tự kiểm tra văn bản, rà
soát văn bản tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2023/TT-BTC, các cơ quan, đơn vị,
địa phương được vận dụng nội dung chi, mức chi quy định tại Điều
4 Nghị quyết này để thực hiện, từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên
của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra, rà soát văn bản.
2. Đối với đối tượng là các cơ
quan khác quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, được áp
dụng mức chi theo cấp quản lý, cấp nào thì áp dụng mức chi của cấp đó.
3. Đối với các mức chi quy định
tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 09/2023/TT-BTC được áp dụng như sau:
a) Trường hợp văn bản viện dẫn
giao địa phương quy định chi tiết và địa phương đã ban hành văn bản quy định
chi tiết thì áp dụng văn bản của địa phương;
b) Trường hợp văn bản viện dẫn
không giao địa phương quy định chi tiết thì áp dụng văn bản của Trung ương.
Điều 4. Mức
chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật
1. Chi cho các thành viên tham
gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ
thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
theo yêu cầu, kế hoạch; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật:
a) Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi;
b) Các thành viên tham dự:
100.000 đồng/người/buổi.
2. Chi lấy ý kiến chuyên gia
trong trường hợp văn bản được kiểm tra, rà soát thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên
môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không
còn phù hợp và trường hợp dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát theo chuyên
đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; báo cáo tổng rà soát hệ thống văn bản; báo cáo hệ
thống hóa văn bản cần phải lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia: 1.500.000 đồng/văn
bản được xin ý kiến.
3. Chi soạn thảo, viết báo cáo
kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực;
báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); báo cáo kết quả tổng rà
soát hệ thống văn bản; báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hằng năm hoặc báo
cáo đột xuất về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân
tỉnh: 7.000.000 đồng/báo cáo;
b) Báo cáo của các sở, ban,
ngành tỉnh; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định thành lập: 3.000.000 đồng/báo cáo;
c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã: 1.500.000 đồng/báo cáo.
4. Chi soạn thảo, viết báo cáo
đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc
không còn phù hợp: 400.000 đồng/báo cáo.
5. Chi chỉnh lý các loại dự thảo
báo cáo (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo,
hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp): 900.000 đồng/lần chỉnh lý. Một báo cáo được
thanh toán không quá 03 (ba) lần chỉnh lý.
6. Chi kiểm tra văn bản quy định
tại Mục 3 Chương II Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP:
a) Trường hợp kiểm tra văn bản
mà không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật: 250.000 đồng/văn bản;
b) Trường hợp kiểm tra văn bản
mà phát hiện dấu hiệu trái pháp luật: 500.000 đồng/văn bản.
7. Chi rà soát văn bản theo
chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống
hóa văn bản định kỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống
văn bản theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
a) Đối với văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh: 200.000 đồng/văn bản;
b) Đối với văn bản của Hội đồng
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.
8. Chi thù lao cộng tác viên kiểm
tra văn bản: 250.000 đồng/văn bản; đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực
chuyên môn phức tạp: 500.000 đồng/văn bản.
9. Chi thù lao cộng tác viên rà
soát, hệ thống hóa văn bản:
a) Đối với văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh: 250.000 đồng/văn bản;
b) Đối với văn bản của Hội đồng
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã: 200.000 đồng/văn bản.
10. Chi kiểm tra lại kết quả hệ
thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP:
150.000 đồng/văn bản.
11. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu
phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá:
a) Chi rà soát, xác định văn bản
có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ
thống hoá văn bản để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ
cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản: 150.000 đồng/văn bản;
b) Chi tổ chức phân loại, xử lý
thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản phục vụ cơ sở dữ liệu kiểm tra rà soát, hệ
thống hoá văn bản quy phạm pháp luật mà không có mức giá xác định sẵn: 70.000 đồng/văn
bản. Mức chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp
luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc
đăng trên Công báo.
12. Chi cho các hoạt động in ấn,
chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa văn bản; các khoản chi làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng phẩm... mức
chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp
có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh
phí.
Điều 5. Định
mức khoán chi đối với hoạt động kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật trong trường hợp phát sinh nhiệm vụ, hoạt động trong nghiên
cứu chiến lược, chính sách, tổ chức thi hành pháp luật
1. Hoạt động soạn thảo báo cáo
kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân
tỉnh (bao gồm cả báo cáo của Tỉnh ủy thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền): 15.000.000 đồng/báo cáo;
b) Báo cáo kết quả kiểm tra văn
bản liên ngành, địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực: 7.000.000 đồng/báo cáo.
2. Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện
văn bản trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 63
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP:
2.000.000 đồng/văn bản đề xuất, kiến nghị hoàn thiện.
3. Rà soát văn bản theo chuyên
đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản khi thực
hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
(thuộc trách nhiệm rà soát):
a) Đối với văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh: 600.000 đồng/văn bản;
b) Đối với văn bản của Hội đồng
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã: 300.000 đồng/văn bản.
4. Hoạt động hợp nhất văn bản
quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp
luật.
Điều 6. Lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
1. Kinh phí bảo đảm cho công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản của cơ quan, đơn vị, tổ chức
thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán
ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
2. Việc quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
13/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức
chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng
5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|