|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 93/KH-UBND
|
Bình Định, ngày
16 tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO
TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM
2025
Thực hiện Quyết định số 3685/QĐ-BNN-KTHT ngày
29/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và
Môi trường) về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn giai đoạn 2022-2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số
3685/QĐ-BNN-KTHT); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số
3685/QĐ-BNN-KTHT trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nông thôn, nhất là nguồn nhân lực cao lĩnh vực nông nghiệp, phục vụ
xây dựng nông thôn mới và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tạo thuận lợi cho lao động nông thôn tham gia các
chương trình học nghề phù hợp với nhu cầu, trình độ và định hướng phát triển
nông, lâm nghiệp, yêu cầu tạo việc làm, giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu lao động
tại các địa phương.
2. Yêu cầu
- Các cấp, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch.
- Thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của người học
và định hướng phát triển nông lâm nghiệp của tỉnh, nhu cầu sử dụng lao động của
doanh nghiệp, hợp tác xã và nhu cầu thị trường lao động, đảm bảo chất lượng, hiệu
quả đào tạo.
- Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn phù hợp với định hướng, nhu cầu thực tế, đảm bảo mục tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề nông
nghiệp nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành nông nghiệp để đội ngũ nông
dân trở nên chuyên nghiệp, là lực lượng chính trong quá trình phát triển kinh tế
nông thôn, xây dựng lực lượng lao động nông thôn có kiến thức, tay nghề cao.
Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo cho lao động nông thôn,
góp phần tăng thu nhập cho người lao động, giảm nghèo bền vững, chuyển dịch cơ
cấu lao động, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp; chuyển một bộ phận
lao động nông thôn sang làm nông nghiệp dịch vụ, phục vụ tái cơ cấu ngành nông
nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu, đem lại công ăn việc làm, tạo chuyển biến
tích cực, rõ nét hơn về chuyển đổi nghề nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, tăng
thu nhập cho người lao động nông nghiệp, nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2025 đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng cho khoảng 2.000 lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm sau khi tốt
nghiệp (gồm có thêm việc làm mới hoặc tiếp tục làm công việc cũ nhưng nâng cao
năng suất, tăng thêm thu nhập) tối thiểu đạt 85%.
III. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
1. Chỉ tiêu đào tạo
Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và
dạy nghề dưới 3 tháng cho 2.000 lao động nông thôn.
(Chi tiết các địa
phương theo Phụ lục đính kèm)
2. Đối tượng
- Lao động nông thôn có nhu cầu học nghề nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên đào tạo lao động nông thôn tham gia các
vùng nguyên liệu; lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp
và lao động thuộc các đối tượng chính sách khác theo quy định.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở được cấp giấy
chứng nhận hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề
nghiệp).
3. Kinh phí thực hiện, cơ chế huy động lồng ghép
các nguồn vốn và chính sách hỗ trợ đào tạo
a) Kinh phí thực hiện:
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện năm 2025 là 6.790
triệu đồng.
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách
Nhà nước hằng năm (ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh đối ứng) cho các địa
phương thực hiện các hoạt động phát triển giáo dục nghề nghiệp, công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025; các Chương trình, Đề án khác có liên quan và các nguồn huy động hợp
pháp khác.
b) Cơ chế huy động và lồng ghép các nguồn vốn: Thực
hiện theo Quyết định số 64/2022/QĐ-UBND ngày 21/9/2022 của UBND tỉnh Quy định
cơ chế huy động nguồn lực và lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu
quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án
khác trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025.
c) Chính sách hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số
75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
4. Ngành nghề đào tạo
a) Định hướng đào tạo
- Tập trung đào tạo cho lao động nông thôn để thực
hiện hiệu quả tiêu chí về lao động trong Bộ tiêu chí nông thôn mới; đào tạo nhằm
an sinh xã hội và phát triển kinh tế xã hội vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi; đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ và chuyển đổi số trong nông nghiệp;
đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp; chuyển một bộ phận lao động nông thôn sang làm
nông nghiệp dịch vụ, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và ứng phó với biến đổi
khí hậu, đem lại thêm công ăn việc làm, tạo chuyển biến tích cực, rõ nét hơn về
chuyển đổi nghề nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân
lao động nông nghiệp.
- Đào tạo nâng cao giá trị các sản phẩm chủ lực,
phát triển sản phẩm OCOP. Đào tạo cho người lao động biết ứng dụng các công nghệ
thông tin, áp dụng các quy trình sản xuất tốt, tiên tiến, công nghệ cao, nông
nghiệp hữu cơ, an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo nâng cao kỹ
năng về quản lý, quản trị marketing, tài chính và biết xây dựng các phương án sản
xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường toong nước và xuất khẩu.
b) Ngành nghề đào tạo: Thực hiện theo danh mục,
chương trình khung, định mức chi phí đào tạo nghề nông nghiệp và định mức kinh
tế - kỹ thuật cho các nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng áp dụng
trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định được UBND tỉnh
ban hành.
c) Chương trình, giáo trình: Trên cơ sở khung
chương trình, giáo trình đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là
Bộ Nông nghiệp và Môi trường) xây dựng giai đoạn trước đề nghị các địa phương
và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tiếp tục kế thừa, cập nhật, bổ sung những kiến
thức, kỹ năng sản xuất, kinh doanh, chế biến mới, phù hợp với yêu cầu sản xuất,
kinh doanh; hoặc xây dựng mới chương trình, giáo trình phù hợp với điều kiện
phát triển - kinh tế xã hội của địa phương, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các
cơ quan, đơn vị liên quan và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các
cơ quan, đơn vị liên quan, các địa phương hướng dẫn thực hiện công tác đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia
và các chương trình, đề án khác có liên quan.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện nhiệm
vụ đào tạo nghề nông nghiệp bảo đảm cân đối chung theo định hướng phát triển của
ngành nông nghiệp và nhu cầu đào tạo lao động theo ngành, nghề thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia và tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các địa
phương rà soát, bổ sung danh mục nghề nông nghiệp mới cho lao động nông thôn gửi
Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh ban hành danh mục nghề, định
mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Tổng hợp kết quả đào tạo nghề
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, triển khai thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch này.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu
UBND tỉnh phân bổ chỉ tiêu đào tạo nghề nghiệp và kinh phí đào tạo nghề thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương quản
lý và sử dụng.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng mức kinh tế - kỹ thuật,
định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng
trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình UBND tỉnh xem xét, ban hành hoặc điều
chỉnh cho phù hợp với thực tế và theo quy định.
- Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn, tổ chức đào tạo nghề
cho người lao động; đặc biệt là người lao động thuộc đối tượng chính sách chuyển
đổi nghề từ khai thác thủy - hải sản qua các ngành nghề khác trên địa bàn tỉnh
đã được UBND tỉnh ban hành.
- Củng cố, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản
lý thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại các địa phương; tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm
tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương,
Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu
UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Hướng dẫn cơ chế chuyển giao tài chính, thanh
toán, quyết toán nguồn vốn thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn theo quy định.
4. Các Sở, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn phù hợp với nhu cầu học nghề của
người dân; đào tạo gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền rộng rãi về mục
đích, ý nghĩa của Kế hoạch này đến với mọi tầng lớp nhân dân, để dân biết, dân
tham gia học nghề.
- Hàng năm, khảo sát nhu cầu học nghề, đào tạo nghề
của người lao động và căn cứ danh mục nghề đã ban hành và nhu cầu thực tế địa
phương để lựa chọn nội dung đào tạo, xây dựng kế hoạch gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp.
- Quản lý nguồn kinh phí được phân bổ cho địa
phương, tổ chức thực hiện, phân cấp thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng quy định và chống lãng phí.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn. Định kỳ báo cáo 06 tháng,
hàng năm và đột xuất về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Chủ động rà soát và xây dựng chương trình, giáo
trình phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp, sản xuất theo chuỗi
an toàn, các nghề dịch vụ nông nghiệp.
- Tổ chức tuyển sinh và đào tạo nghề đảm bảo theo
chương trình đơn đặt hàng đã được phê duyệt. Tổng hợp kết quả đào tạo nghề nông
nghiệp của từng khóa học, báo cáo về phòng chuyên môn tại địa phương và Sở Nông
nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp theo quy định.
- Đổi mới phương pháp đào tạo theo hình thức cầm
tay chỉ việc, đào tạo lấy thực hành là chính, đào tạo tại nơi sản xuất.
- Phối hợp với các địa phương tổ chức đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh ký hợp đồng với các đơn vị sử dụng
lao động để tổ chức đào tạo nghề theo yêu cầu.
Trên đây là Kế hoạch Đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2025, yêu cầu Thủ trưởng các
Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức cá nhân có
liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế
hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/cáo);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: NN&MT; GD&ĐT; TC; NV; CT; VH, TT & Du lịch; Dân tộc
& Tôn giáo;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh;
- LĐ+CV VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, K10.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND
ngày / /2025 của UBND tỉnh)
ĐVT: người
|
STT
|
Huyện, thị xã,
thành phố
|
Năm 2025
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG
|
2.000
|
|
|
1
|
Quy Nhơn
|
30
|
|
|
2
|
Tây Sơn
|
175
|
|
|
3
|
Tuy Phước
|
240
|
|
|
4
|
An Nhơn
|
150
|
|
|
5
|
Phù Cát
|
155
|
|
|
6
|
Phù Mỹ
|
120
|
|
|
7
|
Hoài Nhơn
|
200
|
|
|
8
|
Hoài Ân
|
170
|
|
|
9
|
An Lão
|
210
|
|
|
10
|
Vân Canh
|
200
|
|
|
11
|
Vĩnh Thạnh
|
350
|
|