|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2022/NQ-HĐND
|
Bến Tre, ngày 08
tháng 12 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021 -
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và
sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030;
Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng xã
hội học tập giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 6990/TTr-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị
quyết Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai
đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế -
ngân sách, Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định nội dung,
mức chi thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa
bàn tỉnh Bến Tre.
b) Các nội dung khác không quy định
tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08
tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực
hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 và các văn bản pháp luật
hiện hành khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về
giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội
học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Nội dung chi, mức chi
1. Chi công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức,
đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và
ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ
hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị
quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và
chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Chi công tác phí, chi thực hiện
các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập
kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các
cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương: áp dụng mức chi theo
quy định tại Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động
của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại
Trung tâm văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị,
soạn bài và báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung
tâm văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng: áp dụng mức chi theo quy định tại
Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp
loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: áp
dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12
năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Chi điều tra nhu cầu học tập,
thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy
mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực
hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: áp dụng mức
chi theo quy định tại Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các
cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
5. Chi cho công tác phổ cập giáo
dục:
a) Chi cho các hoạt động điều tra,
khảo sát phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học
và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết
số 06/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn
tỉnh Bến Tre.
b) Chi hỗ trợ thắp sáng ban đêm
đối với các lớp học phổ cập: 110.000 đồng/tháng/lớp.
c) Chi hỗ trợ mua sổ sách theo dõi
quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung đối với các lớp học phổ cập:
350.000 đồng/lớp/năm học.
d) Chính sách hỗ trợ tại điểm a,
b, c khoản này hết hiệu lực thi hành khi tỉnh hoàn thành công tác phổ cập giáo
dục theo quy định.
Điều 3. Nguồn kinh phí
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Nguồn kinh phí huy động từ các
nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài
trợ hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./.
|
|
CHỦ TỊCH
Hồ Thị Hoàng Yến
|