|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 09 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG MỨC THU
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TUYỂN SINH CÁC CẤP HỌC; DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ CƠ
CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI HỌC PHÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định
về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3804/TTr-SGDĐT ngày 19 tháng 8 năm 2026 và ý kiến của Giám
đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 581/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối
với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế
quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài
học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các
cấp học đối với người học đăng ký tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục công lập;
danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ
phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí nhằm phục vụ các nhu cầu thiết
yếu của trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, từ năm học
2026-2027.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập (sau đây
gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Trẻ
em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (sau đây
gọi chung là người học) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
c) Người
học đăng ký tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 2. Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch
vụ tuyển sinh các cấp học trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn
1. Mức
thu dịch vụ tuyển sinh đối với người học đăng ký tuyển sinh vào các cơ sở giáo
dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 0 đồng đối với các hình thức tuyển
sinh đầu cấp gồm: tuyển sinh vào cơ sở giáo dục mầm non, lớp
1, lớp
6, lớp 10 trung học phổ thông và học chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông, nếu có.
2. Các
nội dung phục vụ trực tiếp công tác tổ chức tuyển sinh đầu cấp không thu của
người học, gồm: hoạt động xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh các cấp học; tổ chức
kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; duy trì, vận hành phần mềm
tuyển sinh trực tuyến dùng chung cho các cấp học và các nhiệm vụ khác có liên
quan.
a) Đối
với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, nội dung chi, mức chi để
chuẩn bị, tổ chức kỳ thi thực hiện theo Nghị quyết số 11/2022/NQ- HĐND ngày 07
tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn và các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế, nếu có.
b) Đối
với hoạt động xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh các cấp học và chi duy trì, vận
hành phần mềm tuyển sinh trực tuyến dùng chung cho các cấp học, được bố trí từ
nguồn dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp
ngân sách hiện hành. Nội dung chi, mức chi cho hoạt động xét tuyển của Hội đồng
tuyển sinh các cấp học cụ thể như sau:
Chủ tịch
Hội đồng: 385.000 đồng/người/ngày;
Phó Chủ
tịch Hội đồng: 315.000 đồng/người/ngày;
Ủy
viên, thư ký: 245.000 đồng/người/ngày.
3. Cơ
sở giáo dục công lập, đơn vị được giao nhiệm vụ tuyển sinh được thu chi phí hồ
sơ đăng ký dự tuyển để phục vụ việc đăng ký dự tuyển, xác nhận nguyện vọng, tiếp
nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin, xác định đối tượng tuyển sinh, điểm ưu
tiên, điểm khuyến khích, tổng hợp, chuẩn hoá dữ liệu tuyển sinh và lưu trữ hồ
sơ. Mức thu tối đa đối với chi phí hồ sơ đăng ký dự tuyển như sau:
a) Đối
với người học đăng ký dự tuyển vào lớp 6, lớp 10 trung học phổ thông và người học
đăng ký vào học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
15.000 đồng/người học đăng ký dự tuyển;
b) Đối
với người học đăng ký dự tuyển vào các lớp đầu cấp mầm non, tiểu học: 10.000 đồng/người
học đăng ký dự tuyển.
Khoản
thu chi phí hồ sơ đăng ký dự tuyển chỉ được sử dụng cho các nội dung trực tiếp
liên quan đến hồ sơ đăng ký dự tuyển; không được sử dụng để chi cho các nội
dung tổ chức tuyển sinh quy định tại khoản 2 Điều này, chi tiền lương, tiền
công, thù lao, phụ cấp hoặc các khoản chi quản lý chung khác; việc tổ chức thu,
chi phải bảo đảm nguyên tắc thu đúng, thu đủ, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả, thực hiện hạch toán, quyết toán, công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quy định danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản
lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học
phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1.
Danh mục các khoản thu, mức thu đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động
giáo dục ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn quy định tại Phụ lục kèm Quyết định này.
Mức
thu đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Phụ lục
kèm Quyết định này là mức thu tối đa. Các cơ sở giáo dục công lập căn cứ các mức
thu quy định tại Quyết định này, căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa
phương, tình hình thực tế của cơ sở giáo dục, thu nhập của cha mẹ học sinh để
xây dựng và quyết định mức thu phù hợp, đảm bảo mức thu không vượt quá mức thu
quy định và không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo danh mục quy định
tại Quyết định này.
2. Cơ
chế quản lý thu, chi
a) Cơ
sở giáo dục công lập trước khi thu phải có dự toán thu, chi của từng khoản thu
theo quy định tại khoản 1 Điều này; Dự toán xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc
xác định các khoản cần thiết để chi, tính đúng, tính đủ chi phí, thu đúng bằng
chi, phải được sự thoả thuận của cha mẹ học sinh bằng văn bản trên tinh thần tự
nguyện, có sự thống nhất trong tập thể nhà trường, trung tâm. Thực hiện thu
đúng, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Thực
hiện niêm yết công khai hằng tháng các khoản thu, chi theo quy định để cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị xã hội và
nhân dân theo dõi, giám sát.
c) Các
đơn vị thực hiện thu, chi các khoản thu phải lập hồ sơ, chứng từ, mở sổ sách kế
toán; thực hiện hạch toán, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật về quản
lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Các năm học kết thúc học kỳ I
và kết thúc năm học thực hiện quyết toán kinh phí, công khai tài chính theo
đúng quy định pháp luật hiện hành, trong đó cần thống nhất với cha mẹ học sinh
phương án xử lý đối với những khoản thu còn dư (nếu có).
Tiền
thu dùng để thanh toán các nội dung chi cho hoạt động dịch vụ và thực hiện
nghĩa vụ thuế (nếu có); nội dung, mức chi, các chế độ chi theo quy định pháp luật
hiện hành và các khoản thực tế phát sinh theo quy định.
d) Cha
mẹ học sinh có điều kiện kinh tế có thể tự nguyện đóng góp, ủng hộ cho cơ sở
giáo dục công lập và học sinh với mức cao hơn Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra việc triển
khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
2. Ủy
ban nhân dân các xã, phường thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện tại các cơ sở giáo dục trực thuộc trên địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện (Qua Sở Giáo dục và Đào tạo).
3. Các
cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh căn cứ các quy định tại Quyết định này, theo
năm học xây dựng dự toán các khoản thu, thống nhất trong tập thể cơ quan, đơn vị,
thực hiện quy trình xin ý kiến cha mẹ học sinh quyết định danh mục, mức thu các
khoản thu, trong đó cần có thuyết minh, giải trình rõ các dịch vụ cần thiết triển
khai, kinh phí thu phù hợp với chi phí của dịch vụ, phù hợp với quy đinh pháp
luật và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, cơ sở giáo dục, thu nhập
của cha mẹ học sinh; tổ chức triển khai thực hiện, quản lý thu, chi theo đúng
quy định tài chính hiện hành. Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm
trước cấp trên và trước pháp luật nếu để xảy ra sai phạm, lạm thu hoặc sử dụng
sai mục đích các khoản thu.
Ngoài
các khoản thu được quy định tại Quyết định này và các khoản thu theo quy định của
pháp luật hiện hành, các cơ sở giáo dục công lập không được tự ý đặt ra hoặc vận
động thu thêm các khoản khác dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và
Đào tạo, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH LS, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU ĐỐI
VỚI CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ
SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(nghìn đồng)
|
Hình thức
thu
|
|
Cơ sở giáo dục ở xã, phường KV I
|
Cơ sở giáo
dục ở xã KV II, KV III, Thôn ĐBKK
|
|
I
|
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động bán trú
(Học
sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước thực hiện bù, trừ giữa kinh phí được hỗ trợ với kinh phí quy định tại
Quyết định này trên tinh thần thống nhất, tự nguyện)
|
|
1.
|
Dịch
vụ phục vụ ăn bán trú mầm non, nhà trẻ
|
Học sinh/ ngày ăn thực tế
|
25
|
23
|
Thu
theo tháng (theo số ngày thực ăn/tháng)
|
|
2.
|
Dịch
vụ phục vụ ăn bán trú học sinh phổ thông
|
|
|
|
|
|
-
|
Tiền
ăn bán trú do nhà trường tổ chức nấu ăn
|
Học sinh/ Bữa ăn thực tế
|
28
|
26
|
Thu
theo tháng (theo số bữa thực ăn/tháng)
|
|
-
|
Tiền
ăn bán trú do đặt suất ăn bán trú
|
Học sinh/ Bữa ăn thực tế
|
30
|
28
|
Thu
theo tháng (theo số suất thực ăn/tháng)
|
|
3.
|
Dịch
vụ hỗ trợ thuê nhân viên nấu ăn
|
Học sinh/ tháng
|
100
|
90
|
Thu
theo tháng
|
|
4.
|
Dịch
vụ hỗ trợ phục vụ trông học sinh buổi trưa
|
|
|
|
|
|
-
|
Cơ sở
giáo dục Mầm non
|
Trẻ/ tháng
|
130
|
120
|
Thu
theo tháng
|
|
-
|
Cơ sở
giáo dục Tiểu học
|
Học sinh/ tháng
|
120
|
110
|
Thu
theo tháng
|
|
5.
|
Dịch
vụ phục vụ hoạt động bán trú cho cá nhân học sinh (dịch vụ cung cấp vật dụng,
thiết bị để tổ chức ăn, ngủ cho học sinh)
|
|
|
|
|
|
-
|
Dịch
vụ tổ chức bán trú năm thứ nhất
|
Học sinh/ năm học
|
160
|
145
|
Thu
theo năm học
|
|
-
|
Dịch
vụ tổ chức bán trú từ năm thứ hai
|
Học sinh/ năm học
|
100
|
100
|
Thu
theo năm học
|
|
6.
|
Dịch
vụ quản lý/trông trẻ mầm non ngoài giờ hành chính (trước giờ vào học buổi
sáng, sau khi kết thúc giờ học buổi chiều)
|
Trẻ/giờ
|
8,5
|
8
|
Thu
theo tháng (theo số giờ thực tế trông trẻ/tháng)
|
|
7.
|
Dịch
vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, hè; đã
tính cả tiền trông trưa; không bao gồm tiền ăn)
|
Trẻ/ ngày thực học
|
70
|
60
|
Thu
theo tháng (theo số ngày thực học/tháng)
|
|
II
|
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động học tập
|
|
|
|
|
|
1
|
Dịch
vụ tổ chức cho trẻ em mẫu giáo tham gia các hoạt động làm quen với tiếng Anh (theo
đăng ký tự nguyện của gia đình trẻ)
|
100%
giáo viên là người Việt Nam
|
Trẻ/ hoạt động
|
22
|
20
|
Thu
theo tháng
|
|
Có
giáo viên là người nước ngoài
|
30
|
25
|
|
100%
giáo viên là người nước ngoài
|
40
|
35
|
|
2.
|
Dịch
vụ tổ chức dạy bơi an
|
|
|
|
|
|
|
toàn
cho học sinh
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Cơ sở
giáo dục tiểu học
|
Học sinh/ tiết
|
28
|
25
|
Thu
theo tiết thực học/tháng
|
|
2.2.
|
Cơ sở
giáo dục trung học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên
|
25
|
22
|
|
3.
|
Dịch
vụ phục vụ trực tiếp học sinh trong công tác kiểm tra đánh giá
|
|
|
|
3.1.
|
Dịch
vụ phục vụ công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ
|
|
|
|
|
|
-
|
Cơ sở
giáo dục tiểu học
|
Lớp
1, 2
|
Học sinh/ năm học
|
18
|
18
|
Thu
theo học kỳ
|
|
Lớp 3
|
24
|
24
|
|
Lớp
4,5
|
60
|
60
|
|
-
|
Cơ sở
giáo dục trung học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp-Giáo dục thường xuyên
|
Học sinh/ năm học
|
164
|
164
|
Thu
theo học kỳ
|
|
3.2.
|
Dịch
vụ phục vụ tổ chức thi thử, luyện kỹ năng làm bài thi
|
Môn thi/ lần thi
|
15
|
15
|
Thu
theo học kỳ
|
|
4
|
Dịch
vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho học sinh (Sổ
Liên lạc điện tử; hệ thống điểm danh bằng vân tay; các phần mềm ứng dụng
trong dạy học, kiểm tra: K12Online; Onluyen.vn; VNPT E-Learning...)
|
Học sinh/ Tổng các dịch vụ/ tháng
|
100
|
90
|
Thu
theo học kỳ
|
|
III
|
Dịch vụ tiện ích phục vụ, hỗ trợ hoạt động học tập
|
|
|
|
|
|
1.
|
Dịch
vụ phục vụ vệ sinh trường học
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Cơ sở
giáo dục mầm non, tiểu học
|
Học sinh/ tháng
|
30
|
25
|
Thu
theo học kỳ
|
|
1.2.
|
Cơ sở
giáo dục trung học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên
|
Học sinh/ tháng
|
20
|
18
|
Thu
theo học kỳ
|
|
2.
|
Dịch
vụ trông xe đạp, xe đạp điện
|
Học sinh/ tháng
|
30
|
30
|
Thu
theo tháng
|
|
3.
|
Điện
sử dụng điều hòa, bình nóng lạnh; Nước uống của học sinh.
|
Nghìn đồng/ học sinh, trẻ/tháng
|
Theo thực tế sử dụng
|
Thu
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|