|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, PHƯƠNG ÁN LỒNG GHÉP NGUỒN VỐN GIỮA CÁC
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHÁC ĐỂ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét
Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 23/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn
giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, phương án lồng ghép
nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án
khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định nội dung, phương án lồng ghép nguồn vốn giữa các chương
trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị
quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lồng
ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự
án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều
3. Nguyên tắc lồng ghép
1. Lồng
ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia chỉ thực hiện trong trường
hợp có sự trùng lặp đồng thời về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, địa bàn và nội
dung thực hiện. Việc lồng ghép phải bảo đảm không làm thay đổi các mục tiêu,
nhiệm vụ của từng chương trình.
2. Lồng
ghép nguồn vốn các chương trình, dự án khác không thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia nhưng có cùng mục tiêu, đối tượng thụ hưởng, nội dung hoạt động và được
thực hiện trên cùng địa bàn để huy động các nguồn lực thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ của từng chương trình mục tiêu quốc gia.
3.
Phân định rõ nguồn vốn, cơ chế thực hiện, thanh toán, quyết toán thực hiện từng
nội dung, hoạt động, dự án, hạng mục đầu tư theo từng chương trình, dự án,
chính sách; không thực hiện hòa vốn giữa các chương trình, dự án, chính sách
khi lồng ghép.
Điều
4. Các nguồn vốn thực hiện lồng ghép
1. Nguồn
vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia:
a) Vốn
ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp cho các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Vốn
ngân sách địa phương đối ứng: Vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp xã; ưu tiên
hỗ trợ cho các nội dung của chương trình không sử dụng vốn ngân sách trung ương
theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối
ứng ngân sách của địa phương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các
nguồn vốn tham gia lồng ghép:
a) Nguồn
vốn do Nhà nước quản lý:
- Nguồn
vốn các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên cùng một địa bàn cấp xã có sự
trùng lặp đồng thời về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, địa bàn và nội dung thực
hiện;
- Nguồn
vốn đầu tư trong nước từ các chương trình, dự án, đề án, hoạt động độc lập hoặc
lồng ghép (vốn ngân sách tỉnh, xã; vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương) có cùng mục
tiêu, đối tượng thụ hưởng, nội dung hoạt động và được thực hiện trên cùng địa
bàn;
- Vốn
nước ngoài đầu tư trên địa bàn các xã (vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn viện trợ phi chính phủ thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước): Trong quá trình lập dự án và triển khai thực hiện, tùy
theo mục tiêu, tiêu chí của từng nguồn vốn, thỏa thuận với nhà tài trợ thực hiện
lồng ghép vào các dự án, nhiệm vụ phù hợp;
- Vốn
tín dụng tham gia lồng ghép để thực hiện mục tiêu chương trình mục tiêu quốc
gia, thực hiện theo quy định của từng chính sách tín dụng và các quy định của
pháp luật về hoạt động tín dụng.
b) Các
nguồn vốn hợp pháp khác: vốn đầu tư của các doanh nghiệp; các khoản đóng góp tự
nguyện của nhân dân; vốn huy động từ cộng đồng, từ các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước và các nguồn vốn khác.
Điều
5. Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc
gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia
1. Dự
án đầu tư:
a) Lồng
ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình,
dự án khác giai đoạn 05 năm và hằng năm để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế -
xã hội nông thôn; đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; đầu tư xây dựng nâng cấp, sửa chữa, tu bổ, tôn tạo các
công trình thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục và các công trình hạ
tầng thiết yếu khác theo quy định của pháp luật thuộc nội dung đầu tư của
chương trình mục tiêu quốc gia, phù hợp với mục tiêu, đối tượng, địa bàn và phạm
vi đầu tư của chương trình, dự án có nguồn vốn tham gia lồng ghép để tham gia
chương trình mục tiêu quốc gia;
Lồng
ghép thực hiện đầu tư các công trình giao thông nông thôn từ Đề án phát triển
giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 - 2030; các công trình thủy
lợi và phòng chống thiên tai, cấp thoát nước và các công trình hạ tầng cấp xã
khác từ các chương trình, đề án, dự án phù hợp trên địa bàn tỉnh.
b) Tỷ
lệ lồng ghép vốn từng dự án
- Đối
với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý,
xác định rõ tỷ lệ lồng ghép của từng nguồn vốn được thực hiện trong kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Đối
với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp xã quản lý,
xác định rõ tỷ lệ huy động, đóng góp của từng nguồn vốn tham gia lồng ghép được
thực hiện trong kế hoạch đầu tư công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia trên địa bàn của cấp xã theo đúng nội dung, phạm vi, mục tiêu của từng
chương trình bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương;
- Nội
dung quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền phải thể hiện rõ tỷ lệ lồng
ghép, đóng góp của từng nguồn vốn.
2. Hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia:
Lồng
ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với nguồn vốn thực hiện
các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển
sản xuất, trong đó ưu tiên lồng ghép thực hiện các dự án, mô hình thực hiện
trên địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi. Tập trung lồng ghép thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo
Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020
- 2030, một số chính sách hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
3. Các
nội dung, hoạt động khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định
tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia: lồng ghép vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các
chương trình, dự án khác theo nguyên tắc tại Điều 3 Nghị quyết
này.
4. Các
nội dung, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có cùng mục tiêu và
được tổ chức thực hiện thống nhất về kế hoạch, tiến độ và địa bàn thực hiện, bảo
đảm không trùng lặp nội dung hỗ trợ, khoản chi đối với cùng một đối tượng.
Điều
6. Phương án thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc
gia và từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia
1. Dự
án đầu tư, nội dung, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có thể
thực hiện bằng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau quy định tại Điều
4 Nghị quyết này để đạt được mục tiêu của từng chương trình mục tiêu quốc
gia.
2. Việc
lồng ghép nguồn vốn được thực hiện đồng thời với công tác lập kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và dự toán, kế hoạch đầu tư công hằng năm,
lập dự toán hằng năm ở các cấp ngân sách theo phương án:
a) Ưu
tiên bố trí đủ nguồn vốn của từng chương trình mục tiêu quốc gia cho dự án đầu
tư, nội dung, hoạt động theo tổng mức đầu tư, dự toán được phê duyệt.
b) Trường
hợp sau khi bố trí vốn theo quy định điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết này, dự án
đầu tư, nội dung, hoạt động còn thiếu vốn thì thực hiện lồng ghép từ nguồn vốn
chương trình mục tiêu quốc gia khác, chương trình, dự án khác để hoàn thành dự
án đầu tư, nội dung, hoạt động theo quy định.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội
đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ
đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 8 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo
quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ sáu
thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Liên thông phần mềm HĐND;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|