|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2355/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 27
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
TRIỂN
KHAI THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ “LUỒNG XANH” TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC CHUẨN BỊ ĐẦU
TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHUYỂN ĐỔI SỐ THUỘC NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số
ngày 11/12/2025; Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023; Luật Đầu tư công ngày
29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2026;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số
552/NQ-UBND ngày 25/7/2026 của UBND tỉnh về việc thông qua nội dung do Sở Tài
chính tham mưu, đề xuất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 266/TTr -STC ngày 06/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thí
điểm cơ chế “luồng xanh” trong quy trình thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư các
dự án đầu tư chuyển đổi số thuộc nhiệm vụ chi đầu tư phát triển trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk. Quy trình phối hợp xử lý hồ sơ theo cơ chế “luồng xanh” thực hiện
theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Cơ chế “luồng xanh” áp dụng
thí điểm đối với công tác chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư chuyển đổi số thuộc nhiệm
vụ chi đầu tư phát triển quy định tại Điều 33 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Công tác chuẩn bị đầu tư dự
án bao gồm:
a) Thẩm định, quyết định chủ
trương đầu tư;
b) Thẩm định, quyết định đầu tư
dự án;
3. Các thủ tục khác được các cơ
quan liên quan rà soát, đề xuất tích hợp vào quy trình liên thông toàn chuỗi ở
giai đoạn tiếp theo sau thí điểm.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Cơ chế “luồng xanh” là
phương thức tổ chức xử lý ưu tiên rút ngắn thời gian, phối hợp liên thông, kiểm
soát tiến độ và trách nhiệm giải quyết hồ sơ.
2. Việc rút ngắn thời gian
không làm thay đổi trình tự, nội dung, điều kiện, tiêu chuẩn thẩm định theo quy
định của pháp luật.
3. Việc phối hợp phải rõ trình
tự, thủ tục, rõ sản phẩm và rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
4. Việc rút ngắn thời gian chỉ
thực hiện đối với các khâu xử lý thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong
quá trình phối hợp lấy ý kiến thẩm định, tổng hợp, trình, phê duyệt dự án.
Trong quá trình xử lý hồ sơ, các cơ quan liên quan phải chủ động phối hợp xử lý
các nội dung chưa phù hợp, sớm hoàn thiện hồ sơ, bảo đảm tính pháp lý của hồ sơ
trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm sớm triển khai thực hiện các
dự án.
5. Khung thời gian theo cơ chế “luồng
xanh” được xác định kể từ ngày cơ quan đầu mối thẩm định dự án tiếp nhận đầy đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định. Đối với các dự án phải lấy ý kiến của cơ quan trung
ương, thực hiện theo thời gian quy định và không tính vào khung thời gian trong
cơ chế “luồng xanh”.
6. Cơ chế “luồng xanh” không áp
dụng đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm
định dự án, Hội đồng thẩm định thiết kế để tổ chức thẩm định dự án.
7. Việc thực hiện cơ chế 'luồng
xanh' không chỉ nhằm rút ngắn thời gian xử lý mà còn bảo đảm xử lý trên môi trường
số, sử dụng dữ liệu dùng chung, hạn chế yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong
cơ sở dữ liệu và tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan xử lý
Điều 4. Mục tiêu kiểm soát
thời gian
1. Phấn đấu rút ngắn thời gian
xử lý các thủ tục tối thiểu 30% thời gian quy định của các đơn vị liên quan
trong các khâu thẩm định, phối hợp, lấy ý kiến, tổng hợp, trình ký, ban hành
quyết định thuộc phạm vi thẩm quyền của các cơ quan liên quan.
2. Sau 06 tháng thực hiện thí
điểm, tổ chức đánh giá bước đầu; sau 01 năm tổ chức sơ kết, đề xuất tiếp tục
thực hiện, điều chỉnh hoặc mở rộng phạm vi áp dụng theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính:
a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận
hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định; tổng hợp kết quả thẩm định thiết
kế, ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và xây dựng báo cáo thẩm định dự
án;
b) Phối hợp hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong việc lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ
dự án đầu tư đảm bảo cơ sở pháp lý, thành phần, nội dung theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Là cơ quan đầu mối hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị trong việc lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ dự án
đầu tư chuyển đổi số đảm bảo cơ sở pháp lý, thành phần, nội dung theo quy định;
theo dõi, đôn đốc tiến độ dự án.
b) Hướng dẫn, tổng hợp và đề
xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư chuyển đổi số của các
cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Chuyển đổi
số và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, bảo đảm tổng mức và cơ cấu phù hợp với
chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Tổ chức thẩm định thiết kế
và các nội dung khác theo quy định;
3. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì
theo dõi, đôn đốc các đơn vị tích cực phối hợp tham mưu, xử lý hồ sơ dự án bảo
đảm trình tự và thời gian.
4. Các Sở, ngành, địa phương
liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định đúng thời hạn, đúng chức
năng, nêu rõ quan điểm, căn cứ pháp lý và nội dung thuộc thẩm quyền; trường hợp
quá thời hạn mà không có ý kiến thì chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh đối với
nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 6. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất
theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp Sở Tài chính tổng hợp
tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ “luồng xanh”, tiến độ thực hiện từng dự án;
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có),
báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 7. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Bộ Khoa học & Công nghệ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ban Chỉ đạo 152;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- TT phục vụ hành chính công tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- TT CN và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, ĐTKT (td 03b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
PHỤ LỤC I
QUY
TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ “LUỒNG XANH” ĐỐI VỚI QUY TRÌNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG
ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2026
của UBND tỉnh)
I. QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ
HỒ SƠ
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì/phối hợp
|
Thời hạn kiểm soát
|
Sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ chính thức
trên Văn phòng điện tử
|
Sở Tài chính
|
Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ
(01 ngày làm việc)
|
Theo quy trình nội bộ xử lý
thủ tục hành chính của Sở Tài chính
|
|
Bước 2
|
Phân công lãnh đạo, chuyên
viên xử lý
|
Sở Tài chính
|
01 ngày làm việc
|
Theo quy trình nội bộ xử lý
thủ tục hành chính của Sở Tài chính
|
|
Bước 3
|
Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan.
|
Sở Tài chính
|
Gửi văn bản lấy ý kiến trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
|
Bước 4
|
Văn bản góp ý kiến các nội
dung liên quan đến dự án
|
Cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan phối hợp
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
|
Văn bản góp ý rõ quan điểm,
rõ căn cứ pháp lý, rõ nội dung thuộc thẩm quyền.
|
|
Bước 5
|
Tổng hợp, hoàn thiện báo cáo
kết quả thẩm định
|
Sở Tài chính
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm định.
|
Báo cáo kết quả thẩm định chủ
trương đầu tư
|
|
Bước 6
|
Trình phê duyệt Quyết định
chủ trương đầu tư
|
Cơ quan đề xuất chủ trương
đầu tư
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc
|
Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư dự án
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra thể thức, trình UBND
tỉnh; xử lý song song các bước xin ý kiến nội bộ nếu có và dự thảo quyết định
|
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì;
cơ quan đề xuất chủ trương đầu tư phối hợp
|
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc
|
Phiếu trình, văn bản lấy ý
kiến, báo cáo tổng hợp ý kiến, dự thảo quyết định.
|
|
Bước 8
|
Ban hành quyết định hoặc văn
bản trả lời nếu không đủ điều kiện
|
UBND tỉnh/Văn phòng UBND tỉnh
|
Tối đa 02 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định
|
Quyết định chủ trương đầu tư
hoặc văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận.
|
II. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP PHẢI
XIN Ý KIẾN CẤP CÓ THẨM QUYỀN
1. Đối với hồ sơ phải xin ý
kiến thành viên UBND tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền theo quy chế làm việc, Văn
phòng UBND
tỉnh chủ trì xác định ngay từ
đầu để lồng ghép, chuẩn bị đồng thời hồ sơ xin ý kiến và dự thảo quyết định.
2. Việc xin ý kiến thực hiện bằng
hồ sơ điện tử khi phù hợp; nội dung xin ý kiến phải rõ vấn đề, rõ căn cứ, rõ phương
án đề xuất, hạn chế lấy ý kiến nhiều lần. Trường hợp cần giải trình, Sở Tài
chính chủ trì giải trình một lần, đồng thời hoàn thiện dự thảo văn bản trình
UBND tỉnh.
3. Thời gian xin ý kiến cấp có
thẩm quyền không tính vào thời gian rút ngắn nội bộ của thủ tục hành chính
nhưng phải được theo dõi riêng, báo cáo rõ trong từng hồ sơ để UBND tỉnh chỉ
đạo.
III. KHUNG THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
STT
|
Nhóm thủ tục
|
Thời hạn hiện hành
|
Thời hạn yêu cầu rút
ngắn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quyết định chủ trương đầu tư
dự án
|
25 ngày
|
18 ngày
|
Rút khâu thẩm định từ 20
xuống 15 ngày làm việc; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.
|
|
2
|
Điều chỉnh quyết định chủ
trương đầu tư dự án
|
25 ngày
|
18 ngày
|
Rút khâu thẩm định từ 20
xuống 15 ngày; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.
|
Ghi chú:
1. Tại Công văn số 02592/UBND-
ĐTKT ngày 15/8/2025 về việc thực hiện quy trình thẩm định báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư các chương trình, dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn đầu tư công;
trong đó: Giao Sở Tài chính tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư các chương trình, dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư
công.
2. Khung thời gian nêu trên là
thời hạn phấn đấu kiểm soát nội bộ. Việc điều chỉnh chính thức thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính hoặc quy trình nội bộ/quy trình điện tử phải được thực
hiện theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa
liên thông.
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ “LUỒNG XANH” ĐỐI VỚI QUY TRÌNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ
ÁN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2026
của UBND tỉnh)
I. QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ
HỒ SƠ
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì/phối hợp
|
Thời hạn kiểm soát
|
Sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ chính thức
trên Văn phòng điện tử
|
Sở Tài chính
|
Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ
(01 ngày làm việc)
|
Theo quy trình nội bộ xử lý
thủ tục hành chính của Sở Tài chính
|
|
Bước 2
|
Phân công lãnh đạo, chuyên
viên xử lý
|
Sở Tài chính
|
01 ngày làm việc
|
Theo quy trình nội bộ xử lý
thủ tục hành chính của Sở Tài chính
|
|
Bước 3
|
Gửi văn bản lấy ý kiến thẩm
định các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
|
Sở Tài chính
|
Gửi văn bản lấy ý kiến trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
|
Bước 4
|
Văn bản ý kiến thẩm định các
nội dung liên quan đến dự án
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Cơ
quan, đơn vị, địa phương phối hợp
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
|
Văn bản thẩm định nêu rõ quan
điểm, rõ căn cứ pháp lý, rõ nội dung thuộc thẩm quyền.
|
|
Bước 5
|
Thẩm định, hoàn thiện báo cáo
kết quả thẩm định
|
Sở Tài chính
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm định.
|
Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ dự án gửi chủ đầu tư
|
|
Bước 6
|
Trình phê duyệt Quyết định
đầu tư dự án
|
Chủ đầu tư
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc
|
Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư dự án
|
|
Bước 7
|
Kiểm tra thể thức, trình UBND
tỉnh; xử lý song song các bước xin ý kiến nội bộ nếu có
|
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì;
Sở Tài chính phối hợp
|
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc
|
Phiếu trình, văn bản lấy ý
kiến, báo cáo tổng hợp ý kiến, dự thảo quyết định.
|
|
Bước 8
|
Ban hành quyết định hoặc văn
bản trả lời nếu không đủ điều kiện
|
UBND tỉnh/Văn phòng UBND tỉnh
|
Tối đa 02 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định
|
Quyết định đầu tư hoặc Quyết
định điều chỉnh quyết định hoặc văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận.
|
II. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP PHẢI
XIN Ý KIẾN CẤP CÓ THẨM QUYỀN
1. Đối với hồ sơ phải xin ý
kiến thành viên UBND tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền theo quy chế làm việc, Văn
phòng UBND tỉnh chủ trì xác định ngay từ đầu để lồng ghép, chuẩn bị đồng thời hồ
sơ xin ý kiến và dự thảo quyết định.
2. Việc xin ý kiến thực hiện
bằng hồ sơ điện tử khi phù hợp; nội dung xin ý kiến phải rõ vấn đề, rõ căn cứ,
rõ phương án đề xuất, hạn chế lấy ý kiến nhiều lần. Trường hợp cần giải trình,
Sở Tài chính chủ trì giải trình một lần, đồng thời hoàn thiện dự thảo văn bản trình
UBND tỉnh.
3. Thời gian xin ý kiến cấp có
thẩm quyền không tính vào thời gian rút ngắn nội bộ của thủ tục hành chính
nhưng phải được theo dõi riêng, báo cáo rõ trong từng hồ sơ để UBND tỉnh chỉ
đạo.
III. KHUNG THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
STT
|
Nhóm thủ tục
|
Thời hạn hiện hành
|
Thời hạn yêu cầu rút ngắn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quyết định đầu tư dự án
|
25 ngày
|
18 ngày
|
Rút khâu thẩm định từ 20
xuống 15 ngày làm việc; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.
|
|
2
|
Điều chỉnh quyết định đầu tư
dự án
|
25 ngày
|
18 ngày
|
Rút khâu thẩm định từ 20
xuống 15 ngày; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.
|
Ghi chú:
1. Tại Công văn số
02839/UBND-ĐTKT ngày 21/8/2025 về việc thực hiện quy trình thẩm định dự án nhóm
B, nhóm C không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản
lý; trong đó: UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, địa
phương có liên quan tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định dự án không có cấu
phần xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý….
2. Khung thời gian nêu trên là
thời hạn phấn đấu kiểm soát nội bộ. Việc điều chỉnh chính thức thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính hoặc quy trình nội bộ/quy trình điện tử phải được thực
hiện theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa
liên thông.