Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2355/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Ngày ban hành: 27/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2355/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 27 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ “LUỒNG XANH” TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHUYỂN ĐỔI SỐ THUỘC NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025; Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023; Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2026;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;

Căn cứ Nghị quyết số 552/NQ-UBND ngày 25/7/2026 của UBND tỉnh về việc thông qua nội dung do Sở Tài chính tham mưu, đề xuất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 266/TTr -STC ngày 06/7/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thí điểm cơ chế “luồng xanh” trong quy trình thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư chuyển đổi số thuộc nhiệm vụ chi đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quy trình phối hợp xử lý hồ sơ theo cơ chế “luồng xanh” thực hiện theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Cơ chế “luồng xanh” áp dụng thí điểm đối với công tác chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư chuyển đổi số thuộc nhiệm vụ chi đầu tư phát triển quy định tại Điều 33 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Công tác chuẩn bị đầu tư dự án bao gồm:

a) Thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;

b) Thẩm định, quyết định đầu tư dự án;

3. Các thủ tục khác được các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất tích hợp vào quy trình liên thông toàn chuỗi ở giai đoạn tiếp theo sau thí điểm.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Cơ chế “luồng xanh” là phương thức tổ chức xử lý ưu tiên rút ngắn thời gian, phối hợp liên thông, kiểm soát tiến độ và trách nhiệm giải quyết hồ sơ.

2. Việc rút ngắn thời gian không làm thay đổi trình tự, nội dung, điều kiện, tiêu chuẩn thẩm định theo quy định của pháp luật.

3. Việc phối hợp phải rõ trình tự, thủ tục, rõ sản phẩm và rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.

4. Việc rút ngắn thời gian chỉ thực hiện đối với các khâu xử lý thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quá trình phối hợp lấy ý kiến thẩm định, tổng hợp, trình, phê duyệt dự án. Trong quá trình xử lý hồ sơ, các cơ quan liên quan phải chủ động phối hợp xử lý các nội dung chưa phù hợp, sớm hoàn thiện hồ sơ, bảo đảm tính pháp lý của hồ sơ trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm sớm triển khai thực hiện các dự án.

5. Khung thời gian theo cơ chế “luồng xanh” được xác định kể từ ngày cơ quan đầu mối thẩm định dự án tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Đối với các dự án phải lấy ý kiến của cơ quan trung ương, thực hiện theo thời gian quy định và không tính vào khung thời gian trong cơ chế “luồng xanh”.

6. Cơ chế “luồng xanh” không áp dụng đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án, Hội đồng thẩm định thiết kế để tổ chức thẩm định dự án.

7. Việc thực hiện cơ chế 'luồng xanh' không chỉ nhằm rút ngắn thời gian xử lý mà còn bảo đảm xử lý trên môi trường số, sử dụng dữ liệu dùng chung, hạn chế yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu và tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan xử lý

Điều 4. Mục tiêu kiểm soát thời gian

1. Phấn đấu rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục tối thiểu 30% thời gian quy định của các đơn vị liên quan trong các khâu thẩm định, phối hợp, lấy ý kiến, tổng hợp, trình ký, ban hành quyết định thuộc phạm vi thẩm quyền của các cơ quan liên quan.

2. Sau 06 tháng thực hiện thí điểm, tổ chức đánh giá bước đầu; sau 01 năm tổ chức sơ kết, đề xuất tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc mở rộng phạm vi áp dụng theo quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính:

a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định; tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế, ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và xây dựng báo cáo thẩm định dự án;

b) Phối hợp hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư đảm bảo cơ sở pháp lý, thành phần, nội dung theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Là cơ quan đầu mối hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư chuyển đổi số đảm bảo cơ sở pháp lý, thành phần, nội dung theo quy định; theo dõi, đôn đốc tiến độ dự án.

b) Hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Chuyển đổi số và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, bảo đảm tổng mức và cơ cấu phù hợp với chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

c) Tổ chức thẩm định thiết kế và các nội dung khác theo quy định;

3. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì theo dõi, đôn đốc các đơn vị tích cực phối hợp tham mưu, xử lý hồ sơ dự án bảo đảm trình tự và thời gian.

4. Các Sở, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định đúng thời hạn, đúng chức năng, nêu rõ quan điểm, căn cứ pháp lý và nội dung thuộc thẩm quyền; trường hợp quá thời hạn mà không có ý kiến thì chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 6. Chế độ báo cáo

Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp Sở Tài chính tổng hợp tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ “luồng xanh”, tiến độ thực hiện từng dự án; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có), báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Điều 7. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Bộ Khoa học & Công nghệ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ban Chỉ đạo 152;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- TT phục vụ hành chính công tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- TT CN và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, ĐTKT (td 03b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Thị Nguyên Thảo

 

PHỤ LỤC I

QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ “LUỒNG XANH” ĐỐI VỚI QUY TRÌNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày   /7/2026 của UBND tỉnh)

I. QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ

Thứ tự công việc

Nội dung

Cơ quan chủ trì/phối hợp

Thời hạn kiểm soát

Sản phẩm

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ chính thức trên Văn phòng điện tử

Sở Tài chính

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ (01 ngày làm việc)

Theo quy trình nội bộ xử lý thủ tục hành chính của Sở Tài chính

Bước 2

Phân công lãnh đạo, chuyên viên xử lý

Sở Tài chính

01 ngày làm việc

Theo quy trình nội bộ xử lý thủ tục hành chính của Sở Tài chính

Bước 3

Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

Sở Tài chính

Gửi văn bản lấy ý kiến trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Văn bản lấy ý kiến thẩm định

Bước 4

Văn bản góp ý kiến các nội dung liên quan đến dự án

Cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan phối hợp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Văn bản góp ý rõ quan điểm, rõ căn cứ pháp lý, rõ nội dung thuộc thẩm quyền.

Bước 5

Tổng hợp, hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định

Sở Tài chính

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm định.

Báo cáo kết quả thẩm định chủ trương đầu tư

Bước 6

Trình phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư

Cơ quan đề xuất chủ trương đầu tư

Trong thời hạn 02 ngày làm việc

Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án

Bước 7

Kiểm tra thể thức, trình UBND tỉnh; xử lý song song các bước xin ý kiến nội bộ nếu có và dự thảo quyết định

Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; cơ quan đề xuất chủ trương đầu tư phối hợp

Trong thời hạn 01 ngày làm việc

Phiếu trình, văn bản lấy ý kiến, báo cáo tổng hợp ý kiến, dự thảo quyết định.

Bước 8

Ban hành quyết định hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện

UBND tỉnh/Văn phòng UBND tỉnh

Tối đa 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định

Quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận.

II. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN Ý KIẾN CẤP CÓ THẨM QUYỀN

1. Đối với hồ sơ phải xin ý kiến thành viên UBND tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền theo quy chế làm việc, Văn phòng UBND

tỉnh chủ trì xác định ngay từ đầu để lồng ghép, chuẩn bị đồng thời hồ sơ xin ý kiến và dự thảo quyết định.

2. Việc xin ý kiến thực hiện bằng hồ sơ điện tử khi phù hợp; nội dung xin ý kiến phải rõ vấn đề, rõ căn cứ, rõ phương án đề xuất, hạn chế lấy ý kiến nhiều lần. Trường hợp cần giải trình, Sở Tài chính chủ trì giải trình một lần, đồng thời hoàn thiện dự thảo văn bản trình UBND tỉnh.

3. Thời gian xin ý kiến cấp có thẩm quyền không tính vào thời gian rút ngắn nội bộ của thủ tục hành chính nhưng phải được theo dõi riêng, báo cáo rõ trong từng hồ sơ để UBND tỉnh chỉ đạo.

III. KHUNG THỜI GIAN THỰC HIỆN

STT

Nhóm thủ tục

Thời hạn hiện hành

Thời hạn yêu cầu rút ngắn

Ghi chú

1

Quyết định chủ trương đầu tư dự án

25 ngày

18 ngày

Rút khâu thẩm định từ 20 xuống 15 ngày làm việc; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.

2

Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án

25 ngày

18 ngày

Rút khâu thẩm định từ 20 xuống 15 ngày; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.

Ghi chú:

1. Tại Công văn số 02592/UBND- ĐTKT ngày 15/8/2025 về việc thực hiện quy trình thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các chương trình, dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn đầu tư công; trong đó: Giao Sở Tài chính tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các chương trình, dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công.

2. Khung thời gian nêu trên là thời hạn phấn đấu kiểm soát nội bộ. Việc điều chỉnh chính thức thời hạn giải quyết thủ tục hành chính hoặc quy trình nội bộ/quy trình điện tử phải được thực hiện theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

 

PHỤ LỤC II

QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ “LUỒNG XANH” ĐỐI VỚI QUY TRÌNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày   /7/2026 của UBND tỉnh)

I. QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ

Thứ tự công việc

Nội dung

Cơ quan chủ trì/phối hợp

Thời hạn kiểm soát

Sản phẩm

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ chính thức trên Văn phòng điện tử

Sở Tài chính

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ (01 ngày làm việc)

Theo quy trình nội bộ xử lý thủ tục hành chính của Sở Tài chính

Bước 2

Phân công lãnh đạo, chuyên viên xử lý

Sở Tài chính

01 ngày làm việc

Theo quy trình nội bộ xử lý thủ tục hành chính của Sở Tài chính

Bước 3

Gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

Sở Tài chính

Gửi văn bản lấy ý kiến trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Văn bản lấy ý kiến thẩm định

Bước 4

Văn bản ý kiến thẩm định các nội dung liên quan đến dự án

Sở Khoa học và Công nghệ; Cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Văn bản thẩm định nêu rõ quan điểm, rõ căn cứ pháp lý, rõ nội dung thuộc thẩm quyền.

Bước 5

Thẩm định, hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định

Sở Tài chính

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ ý kiến thẩm định.

Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự án gửi chủ đầu tư

Bước 6

Trình phê duyệt Quyết định đầu tư dự án

Chủ đầu tư

Trong thời hạn 02 ngày làm việc

Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án

Bước 7

Kiểm tra thể thức, trình UBND tỉnh; xử lý song song các bước xin ý kiến nội bộ nếu có

Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; Sở Tài chính phối hợp

Trong thời hạn 01 ngày làm việc

Phiếu trình, văn bản lấy ý kiến, báo cáo tổng hợp ý kiến, dự thảo quyết định.

Bước 8

Ban hành quyết định hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện

UBND tỉnh/Văn phòng UBND tỉnh

Tối đa 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định

Quyết định đầu tư hoặc Quyết định điều chỉnh quyết định hoặc văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận.

II. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN Ý KIẾN CẤP CÓ THẨM QUYỀN

1. Đối với hồ sơ phải xin ý kiến thành viên UBND tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền theo quy chế làm việc, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì xác định ngay từ đầu để lồng ghép, chuẩn bị đồng thời hồ sơ xin ý kiến và dự thảo quyết định.

2. Việc xin ý kiến thực hiện bằng hồ sơ điện tử khi phù hợp; nội dung xin ý kiến phải rõ vấn đề, rõ căn cứ, rõ phương án đề xuất, hạn chế lấy ý kiến nhiều lần. Trường hợp cần giải trình, Sở Tài chính chủ trì giải trình một lần, đồng thời hoàn thiện dự thảo văn bản trình UBND tỉnh.

3. Thời gian xin ý kiến cấp có thẩm quyền không tính vào thời gian rút ngắn nội bộ của thủ tục hành chính nhưng phải được theo dõi riêng, báo cáo rõ trong từng hồ sơ để UBND tỉnh chỉ đạo.

III. KHUNG THỜI GIAN THỰC HIỆN

STT

Nhóm thủ tục

Thời hạn hiện hành

Thời hạn yêu cầu rút ngắn

Ghi chú

1

Quyết định đầu tư dự án

25 ngày

18 ngày

Rút khâu thẩm định từ 20 xuống 15 ngày làm việc; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.

2

Điều chỉnh quyết định đầu tư dự án

25 ngày

18 ngày

Rút khâu thẩm định từ 20 xuống 15 ngày; khâu ban hành từ 05 xuống 03 ngày làm việc.

Ghi chú:

1. Tại Công văn số 02839/UBND-ĐTKT ngày 21/8/2025 về việc thực hiện quy trình thẩm định dự án nhóm B, nhóm C không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý; trong đó: UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, địa phương có liên quan tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý….

2. Khung thời gian nêu trên là thời hạn phấn đấu kiểm soát nội bộ. Việc điều chỉnh chính thức thời hạn giải quyết thủ tục hành chính hoặc quy trình nội bộ/quy trình điện tử phải được thực hiện theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2355/QĐ-UBND ngày 27/07/2026 thí điểm cơ chế “Luồng xanh” trong quy trình thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư chuyển đổi số thuộc nhiệm vụ chi đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 08/04/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/04/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

16

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.228.251