Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 53/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Lâm Đông
Ngày ban hành: 18/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026-2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Xét Báo cáo số 245/BC-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 111/BC-BKTNS ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 266/BC-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 như sau:

1. Mục tiêu tổng quát

Giai đoạn 2026-2030, tỉnh Khánh Hòa tiếp tục nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu đã được Bộ Chính trị đặt ra tại Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 25/9/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa, phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Khánh Hòa thuộc nhóm 10 tỉnh, thành thu ngân sách nội địa cao nhất.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về thu ngân sách nhà nước

- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được xây dựng phù hợp với tốc độ tăng trưởng của địa phương đảm bảo nguồn lực giải quyết tốt các chính sách an sinh xã hội, an ninh quốc phòng và đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển nền kinh tế.

- Tốc độ tăng trưởng bình quân thu NSNN giai đoạn 2026-2030 là 12%.

2.2. Về chi ngân sách địa phương

- Chi ngân sách địa phương hiệu quả, trong đó đảm bảo các chương trình kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, lương và các khoản phụ cấp theo lương của đội ngũ cán bộ, công chức; đảm bảo các chính sách chế độ do Trung ương ban hành và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, các nhiệm vụ quan trọng cấp bách khác.

- Chi ngân sách địa phương theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư, từng bước tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Tổng thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn là 251.592 tỷ đồng, gồm:

- Thu nội địa

: 239.977 tỷ đồng

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

: 11.615 tỷ đồng

4. Thu chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, giới hạn mức vay ngân sách địa phương

4.1. Thu ngân sách địa phương

252.746 tỷ đồng

- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp

184.450 tỷ đồng

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

68.296 tỷ đồng

4.2. Chi ngân sách địa phương

257.204 tỷ đồng

- Chi đầu tư phát triển

139.653 tỷ đồng

- Chi thường xuyên

100.033 tỷ đồng

- Chi trả nợ lãi vay

461 tỷ đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

11 tỷ đồng

- Dự phòng ngân sách

8.164 tỷ đồng

- Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương

8.882 tỷ đồng

4.3. Bội chi ngân sách địa phương

4.458 tỷ đồng

4.4. Hạn mức vay ngân sách địa phương (đến năm 2030) :

36.900 tỷ đồng

(Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

1. Các giải pháp về thu ngân sách nhà nước

- Đa dạng hóa nguồn thu nội địa thông qua việc phát triển các lĩnh vực kinh tế mới để tạo ra nguồn thu mới và ổn định; tăng cường, mở rộng quản lý thu thuế thương mại điện tử, rà soát, điều chỉnh các loại thuế, phí phù hợp với giai đoạn mới; tăng cường hiệu quả công tác giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, khai thác hiệu quả quỹ đất, tài sản công để tạo nguồn thu cho đầu tư công.

- Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Tập trung hoàn thiện đồng bộ thể chế, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật; đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

- Tiếp tục tập trung hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, hoàn thiện bộ máy quản lý, điều hành để phục vụ phát triển.

- Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động lực chính.

2. Các giải pháp về chi ngân sách địa phương

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước đầu tư các công trình trọng điểm, hạ tầng chiến lược, phát huy vai trò “đầu tàu” dẫn dắt, thúc đẩy tăng trưởng của nguồn vốn đầu tư công. Phấn đấu tổng số các dự án bố trí vốn đầu tư nguồn ngân sách địa phương giảm từ 25 - 30% so với giai đoạn 2021-2025. Cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi đầu tư, giảm tỷ trọng chi thường xuyên và các khoản chi đầu tư không đem lại hiệu quả kinh tế. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính. Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám sát đối với đầu tư công. Triển khai quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước.

- Thực hiện các dự án đầu tư, nhiệm vụ chi có tác động lan tỏa, thúc đẩy, hỗ trợ tăng cường thu ngân sách nhà nước.

- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Ngân sách nhà nước; chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức điều hành ngân sách theo dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Định kỳ đánh giá, dự báo tình hình thu, chi ngân sách, kịp thời đề xuất những biện pháp, giải pháp điều hành ngân sách đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý; ưu tiên bố trí các nội dung bổ sung ngoài dự toán như sau: các nội dung chi an sinh xã hội; chi phòng chống thiên tai, dịch bệnh; các chế độ, chính sách đã được Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và các nhiệm vụ cấp bách khác không thể trì hoãn.

3. Các giải pháp về chính sách và quản lý nhằm đảm bảo an toàn, bền vững nợ của chính quyền địa phương

- Việc phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương chỉ áp dụng cho mục tiêu chi đầu tư phát triển, gắn với khả năng ngân sách của địa phương (thu NSĐP), đảm bảo giới hạn tỷ lệ NSĐP cho các nghĩa vụ nợ nhằm đảm bảo các nguồn phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội. Ngoài ra, thực hiện công khai, minh bạch, đánh giá, giám sát nợ địa phương thực hiện một cách chặt chẽ, nhằm tránh các rủi ro nợ từ hoạt động vay nợ của địa phương.

- Hoạt động vay nợ của chính quyền địa phương cần gắn kết với khả năng trả nợ, xây dựng kế hoạch ngân sách trung hạn và trong tổng thể cam kết với chính quyền trung ương tại kế hoạch vay trả nợ công.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa Khóa VII nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, ĐN.

CHỦ TỊCH



Lâm Đông

 

Phụ lục

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026-2030

STT

Nội dung

Thực hiện giai đoạn 2021-2025

Kế hoạch giai đoạn 2026- 2030

Tổng giai đoạn

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

A

Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) theo giá hiện hành

828.949

120.803

143.327

165.138

190.339

209.342

1.647.019

B

Tổng thu NSNN trên địa bàn

122.873

18.384

20.325

21.920

25.343

36.900

251.592

 

Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%)

 

 

110,6

107,8

115,6

145,6

204,8

 

Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%)

14,8

15,2

14,2

13,3

13,3

17,6

15,3

I

Thu nội địa

109.005

15.387

16.634

19.299

22.584

35.100

239.977

 

Tốc độ tăng thu (%)

 

 

108,1

116,0

117,0

155,4

220,2

 

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

88,7

83,7

81,8

88,0

89,1

95,1

95,4

 

Trong đó: Thu tiền sử dụng đất

17.089

1.320

1.026

2.090

2.272

10.380

49.900

 

Thu xổ số kiến thiết

1.888

293

321

390

404

480

0

II

Thu từ hoạt động XNK

13.868

2.997

3.691

2.621

2.759

1.800

11.615

 

Tốc độ tăng thu (%)

 

 

123,1

71,0

105,3

65,2

83,8

 

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

11,3

16,3

18,2

12,0

10,9

4,9

4,6

III

Thu viện trợ

131

 

4

62

65

 

 

 

Tốc độ tăng thu (%)

 

 

 

1.557,2

105,6

 

 

 

Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)

 

 

0,02

0,28

0,26

 

 

C

Tổng thu NSĐP

116.982

16.837

21.430

22.038

26.537

30.140

252.747

 

Tốc độ tăng thu NSĐP (%)

 

 

127,3

102,8

120,4

113,6

216,1

 

Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%)

 

13,9

15,0

13,3

13,9

14,4

15,3

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

88.056

11.983

15.563

15.534

19.421

25.555

184.450

 

Tốc độ tăng thu (%)

 

 

129,9

99,5

125,0

131,6

209,5

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

28.926

4.854

5.866

6.504

7.116

4.585

68.297

 

Tốc độ tăng (%)

 

 

120,8

110,9

109,4

64,4

236,1

 

Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)

24,7

28,8

27,4

29,5

26.8

15,2

27,0

1

Thu bổ sung cân đối

7.175

1.792

1.832

1.543

1.573

435

3,833

2

Thu bổ sung có mục tiêu

21.752

3.063

4.034

4.962

5.543

4.151

64.464

D

Tổng chi NSDP

170.455

24.482

28.743

33.452

43.085

40.694

257.204

 

Tốc độ tăng chi NSĐP (%)

 

 

117,4

116,4

128,8

94,4

150,9

 

Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%)

20,6

20,3

20,1

20,3

22,6

19,4

15,6

1

Chi đầu tư phát triển

38.165

3.423

4.339

4.376

8.863

17.164

139.653

 

Tốc độ tăng (%)

 

 

126,7

100,9

202,5

193,7

 

2

Chi thường xuyên

69.516

11.681

11.156

11.892

13.672

21.115

100.033

 

Tốc độ tăng (%)

 

 

95,5

106,6

115,0

154,4

 

3

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

106

6

11

19

33

39

461

 

Tốc độ tăng (%)

 

 

185,59

176,77

174,93

118,06

 

4

Chi chương trình mục tiêu, chương trình MTQG

3.791

30

0

351

3.015

395

 

5

Các nhiệm vụ chi khác

385

0

0

340

46

0

 

6

Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

452

22

165

163

100

2

11

7

Dự phòng ngân sách

0

0

0

0

0

0

8.165

8

Chi tạo nguồn cải cách tiền lương

1.978

0

0

0

0

1.978

8.882

9

Chi chuyển nguồn sang năm sau

56.060

9.320

13.072

16.311

17.357

0

 

E

BỘI CHI/BỘI THU NSĐP

 

 

 

 

 

 

4.458

G

TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP

 

 

 

 

 

 

 

I

Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP

15.333

 

 

 

 

 

36.900

II

Mức dư nợ đầu kỳ (năm)

464

 

 

 

 

 

881

 

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

 

 

 

 

 

 

2,4

 

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%)

0,1

 

 

 

 

 

0,1

III

Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)

503

 

 

 

 

 

455

-

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

 

 

 

 

 

 

 

-

Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh

503

 

 

 

 

 

455

IV

Tổng mức vay trong kỳ (năm)

920

 

 

 

 

 

4.458

-

Vay để bù đắp bội chi

920

 

 

 

 

 

4.458

-

Vay để trả nợ gốc

 

 

 

 

 

 

 

V

Mức dư nợ cuối kỳ (năm)

881

 

 

 

 

 

4.883

 

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

5,7

 

 

 

 

 

13,2

 

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)

0,1

 

 

 

 

 

0,3

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 53/NQ-HĐND ngày 18/12/2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

12

DMCA.com Protection Status
IP: 2606:a300:900b:a1b0:c86d:dec0:d0af:91ea