|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
53/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Lâm Đông
|
|
Ngày ban hành:
|
18/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN
2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm
tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công
trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa
phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách
địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số
45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế
hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Thông tư số
69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn
lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Báo cáo số
245/BC-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 111/BC-BKTNS ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số
266/BC-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch
tài chính 05 năm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Giai đoạn 2026-2030, tỉnh
Khánh Hòa tiếp tục nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu đã được Bộ Chính trị đặt
ra tại Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 về xây dựng, phát triển tỉnh
Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày
25/9/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa, phấn đấu đến năm 2030 tỉnh
Khánh Hòa thuộc nhóm 10 tỉnh, thành thu ngân sách nội địa cao nhất.
2. Mục
tiêu cụ thể
2.1.
Về thu ngân sách nhà nước
- Dự toán thu ngân sách
nhà nước trên địa bàn được xây dựng phù hợp với tốc độ tăng trưởng của địa
phương đảm bảo nguồn lực giải quyết tốt các chính sách an sinh xã hội, an ninh quốc phòng và đầu
tư cơ sở hạ tầng để phát triển nền kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng bình
quân thu NSNN giai đoạn 2026-2030 là 12%.
2.2.
Về chi ngân sách địa phương
- Chi ngân sách địa phương
hiệu quả, trong đó đảm bảo các chương trình kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo
hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, lương và các khoản phụ cấp theo lương
của đội ngũ cán bộ, công chức; đảm bảo các chính sách chế độ do Trung ương ban
hành và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, các nhiệm vụ quan trọng cấp bách khác.
- Chi ngân sách địa phương
theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư, từng bước tinh gọn bộ máy hành chính
nhà nước nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Tổng
thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn là 251.592 tỷ đồng, gồm:
|
- Thu nội địa
|
: 239.977 tỷ đồng
|
|
- Thu từ hoạt động xuất
nhập khẩu
|
: 11.615 tỷ đồng
|
4.
Thu chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, giới hạn mức vay ngân sách địa phương
|
4.1.
Thu ngân sách địa phương
|
252.746 tỷ đồng
|
|
- Thu ngân sách địa phương
được hưởng theo phân cấp
|
184.450 tỷ đồng
|
|
- Thu bổ sung từ ngân
sách Trung ương
|
68.296 tỷ đồng
|
|
4.2.
Chi ngân sách địa phương
|
257.204 tỷ đồng
|
|
- Chi đầu tư phát triển
|
139.653 tỷ đồng
|
|
- Chi thường xuyên
|
100.033 tỷ đồng
|
|
- Chi trả nợ lãi vay
|
461 tỷ đồng
|
|
- Chi bổ sung quỹ dự trữ
tài chính
|
11 tỷ đồng
|
|
- Dự phòng ngân sách
|
8.164 tỷ đồng
|
|
- Chi tạo nguồn thực hiện
cải cách tiền lương
|
8.882 tỷ đồng
|
|
4.3.
Bội chi ngân sách địa phương
|
4.458 tỷ đồng
|
|
4.4. Hạn mức vay ngân
sách địa phương (đến năm 2030) :
|
36.900
tỷ đồng
|
(Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu
1.
Các giải pháp về thu ngân sách nhà nước
- Đa dạng hóa nguồn thu nội
địa thông qua việc phát triển các lĩnh vực kinh tế mới để tạo ra nguồn thu mới
và ổn định; tăng cường, mở rộng quản lý thu thuế thương mại điện tử, rà soát, điều chỉnh các loại thuế, phí phù hợp với giai đoạn
mới; tăng cường hiệu quả công tác giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, khai
thác hiệu quả quỹ đất, tài sản công để tạo nguồn thu cho đầu tư công.
- Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
- Tập trung hoàn thiện đồng
bộ thể chế, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật; đẩy mạnh cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực.
- Tiếp tục tập trung hoàn
thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, hoàn thiện bộ máy quản lý, điều hành
để phục vụ phát triển.
- Xác lập mô hình tăng trưởng
mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động lực chính.
2.
Các giải pháp về chi ngân sách địa phương
- Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách
nhà nước đầu tư các công trình trọng điểm, hạ tầng chiến lược, phát huy vai trò
“đầu tàu” dẫn dắt, thúc đẩy tăng trưởng của nguồn vốn đầu tư công. Phấn đấu tổng
số các dự án bố trí vốn đầu tư nguồn ngân sách địa phương giảm từ 25 - 30% so với
giai đoạn 2021-2025. Cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi đầu tư, giảm tỷ
trọng chi thường xuyên và các khoản chi đầu tư không đem lại hiệu quả kinh tế.
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính. Công khai, minh bạch thông tin và
tăng cường giám sát đối với đầu tư công. Triển khai quyết liệt các biện pháp
phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà
nước.
- Thực hiện các dự án đầu
tư, nhiệm vụ chi có tác động lan tỏa, thúc đẩy, hỗ trợ tăng cường thu ngân sách
nhà nước.
- Tổ chức triển khai thực
hiện tốt Luật Ngân sách nhà nước; chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ
chức điều hành ngân sách theo dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Định kỳ đánh giá, dự báo tình hình thu, chi ngân sách, kịp thời đề xuất những
biện pháp, giải pháp điều hành ngân sách đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý;
ưu tiên bố trí các nội dung bổ sung ngoài dự toán như sau: các nội dung chi an
sinh xã hội; chi phòng chống thiên tai, dịch bệnh; các chế độ, chính sách đã được
Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và các nhiệm vụ cấp bách khác
không thể trì hoãn.
3. Các giải pháp về
chính sách và quản lý nhằm đảm bảo an toàn, bền vững nợ của chính quyền địa
phương
- Việc phân cấp vay nợ cho
chính quyền địa phương chỉ áp dụng cho mục tiêu chi đầu tư phát triển, gắn với
khả năng ngân sách của địa phương (thu NSĐP), đảm bảo giới hạn tỷ lệ NSĐP cho
các nghĩa vụ nợ nhằm đảm bảo các nguồn phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội. Ngoài
ra, thực hiện công khai, minh bạch, đánh giá, giám sát nợ địa phương thực hiện
một cách chặt chẽ, nhằm tránh các rủi ro nợ từ hoạt động vay nợ của địa phương.
- Hoạt động vay nợ của
chính quyền địa phương cần gắn kết với khả năng trả nợ, xây dựng kế hoạch ngân
sách trung hạn và trong tổng thể cam kết với chính quyền trung ương tại kế hoạch
vay trả nợ công.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa Khóa VII nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 3 thông
qua ngày 18 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, ĐN.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Đông
|
Phụ lục
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026-2030
|
STT
|
Nội dung
|
Thực hiện giai đoạn 2021-2025
|
Kế hoạch giai đoạn 2026- 2030
|
|
Tổng giai đoạn
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
A
|
Tổng sản phẩm trong
nước (GRDP) theo giá hiện hành
|
828.949
|
120.803
|
143.327
|
165.138
|
190.339
|
209.342
|
1.647.019
|
|
B
|
Tổng thu NSNN trên địa
bàn
|
122.873
|
18.384
|
20.325
|
21.920
|
25.343
|
36.900
|
251.592
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN
trên địa bàn (%)
|
|
|
110,6
|
107,8
|
115,6
|
145,6
|
204,8
|
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%)
|
14,8
|
15,2
|
14,2
|
13,3
|
13,3
|
17,6
|
15,3
|
|
I
|
Thu nội địa
|
109.005
|
15.387
|
16.634
|
19.299
|
22.584
|
35.100
|
239.977
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
|
108,1
|
116,0
|
117,0
|
155,4
|
220,2
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSNN trên địa bàn (%)
|
88,7
|
83,7
|
81,8
|
88,0
|
89,1
|
95,1
|
95,4
|
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng
đất
|
17.089
|
1.320
|
1.026
|
2.090
|
2.272
|
10.380
|
49.900
|
|
|
Thu xổ số kiến thiết
|
1.888
|
293
|
321
|
390
|
404
|
480
|
0
|
|
II
|
Thu từ hoạt động XNK
|
13.868
|
2.997
|
3.691
|
2.621
|
2.759
|
1.800
|
11.615
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
|
123,1
|
71,0
|
105,3
|
65,2
|
83,8
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSNN trên địa bàn (%)
|
11,3
|
16,3
|
18,2
|
12,0
|
10,9
|
4,9
|
4,6
|
|
III
|
Thu viện trợ
|
131
|
|
4
|
62
|
65
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
|
|
1.557,2
|
105,6
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSNN trên địa bàn (%)
|
|
|
0,02
|
0,28
|
0,26
|
|
|
|
C
|
Tổng thu NSĐP
|
116.982
|
16.837
|
21.430
|
22.038
|
26.537
|
30.140
|
252.747
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%)
|
|
|
127,3
|
102,8
|
120,4
|
113,6
|
216,1
|
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với
GRDP (%)
|
|
13,9
|
15,0
|
13,3
|
13,9
|
14,4
|
15,3
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng
theo phân cấp
|
88.056
|
11.983
|
15.563
|
15.534
|
19.421
|
25.555
|
184.450
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
|
129,9
|
99,5
|
125,0
|
131,6
|
209,5
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên
|
28.926
|
4.854
|
5.866
|
6.504
|
7.116
|
4.585
|
68.297
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
120,8
|
110,9
|
109,4
|
64,4
|
236,1
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu
NSĐP (%)
|
24,7
|
28,8
|
27,4
|
29,5
|
26.8
|
15,2
|
27,0
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối
|
7.175
|
1.792
|
1.832
|
1.543
|
1.573
|
435
|
3,833
|
|
2
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
21.752
|
3.063
|
4.034
|
4.962
|
5.543
|
4.151
|
64.464
|
|
D
|
Tổng chi NSDP
|
170.455
|
24.482
|
28.743
|
33.452
|
43.085
|
40.694
|
257.204
|
|
|
Tốc độ tăng chi NSĐP (%)
|
|
|
117,4
|
116,4
|
128,8
|
94,4
|
150,9
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP
(%)
|
20,6
|
20,3
|
20,1
|
20,3
|
22,6
|
19,4
|
15,6
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
38.165
|
3.423
|
4.339
|
4.376
|
8.863
|
17.164
|
139.653
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
126,7
|
100,9
|
202,5
|
193,7
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
69.516
|
11.681
|
11.156
|
11.892
|
13.672
|
21.115
|
100.033
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
95,5
|
106,6
|
115,0
|
154,4
|
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi các khoản
do chính quyền địa phương vay
|
106
|
6
|
11
|
19
|
33
|
39
|
461
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
185,59
|
176,77
|
174,93
|
118,06
|
|
|
4
|
Chi chương trình mục
tiêu, chương trình MTQG
|
3.791
|
30
|
0
|
351
|
3.015
|
395
|
|
|
5
|
Các nhiệm vụ chi khác
|
385
|
0
|
0
|
340
|
46
|
0
|
|
|
6
|
Chi lập hoặc bổ sung quỹ
dự trữ tài chính
|
452
|
22
|
165
|
163
|
100
|
2
|
11
|
|
7
|
Dự phòng ngân sách
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
8.165
|
|
8
|
Chi tạo nguồn cải cách tiền
lương
|
1.978
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1.978
|
8.882
|
|
9
|
Chi chuyển nguồn sang
năm sau
|
56.060
|
9.320
|
13.072
|
16.311
|
17.357
|
0
|
|
|
E
|
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
4.458
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ
CỦA NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hạn mức dư nợ vay tối
đa của NSĐP
|
15.333
|
|
|
|
|
|
36.900
|
|
II
|
Mức dư nợ đầu kỳ (năm)
|
464
|
|
|
|
|
|
881
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ
(năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)
|
|
|
|
|
|
|
2,4
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ
(năm) so với GRDP (%)
|
0,1
|
|
|
|
|
|
0,1
|
|
III
|
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)
|
503
|
|
|
|
|
|
455
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng
thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh
|
503
|
|
|
|
|
|
455
|
|
IV
|
Tổng mức vay trong kỳ
(năm)
|
920
|
|
|
|
|
|
4.458
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội chi
|
920
|
|
|
|
|
|
4.458
|
|
-
|
Vay để trả nợ gốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Mức dư nợ cuối kỳ
(năm)
|
881
|
|
|
|
|
|
4.883
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối
kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)
|
5,7
|
|
|
|
|
|
13,2
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối
kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
0,1
|
|
|
|
|
|
0,3
|
Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 53/NQ-HĐND ngày 18/12/2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
28/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2022
Ban hành:
07/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2017
Ban hành:
21/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2017
Ban hành:
23/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2017
12
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2606:a300:900b:a1b0:c86d:dec0:d0af:91ea
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|