|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
5928/QĐ-UBND
|
Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ
LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quy chế số
04-QC/TU ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức
và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
99/QĐ-UB ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về
việc cho phép hợp nhất các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh Bình
Dương, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Căn cứ Quyết định số
2107/QĐ-UB ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về việc công nhận Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Theo đề nghị của Liên
minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 173/LMHTX-TCHC ngày 16
tháng 4 năm 2026, Công văn số 274/LMHTX-TCHC ngày 03 tháng 7 năm 2026 và Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 14841/TTr-SNV ngày 02 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí
Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội của Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ
Chí Minh thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2026.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các Quyết định phê
duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bình Dương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu, Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ
tịch Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Tài chính;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/VTHM;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
ĐIỀU LỆ
LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 5928/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Liên
minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng Anh: Ho
Chi Minh City’s Cooperative Alliance.
3. Tên viết tắt: HCA.
4. Biểu tượng:

Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Liên minh Hợp tác xã
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Liên minh Hợp tác xã) là tổ chức xã
hội - nghề nghiệp được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, hoạt động theo Luật Hợp
tác xã và các quy định của pháp luật, hoạt động vì mục đích phát triển kinh tế
tập thể; các thành viên tự nguyện tham gia (sau đây gọi chung là thành viên);
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên, giữ vai trò nòng cốt và thúc
đẩy phát triển kinh tế tập thể, làm cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với thành phần
kinh tế tập thể, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Điều
3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên minh Hợp tác xã
Thành phố Hồ Chí Minh có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động
theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
2. Trụ sở chính của
Liên minh Hợp tác xã Thành phố đặt tại số 52 - 54 Bùi Thị Xuân, phường Bến
Thành, Thành phố Hồ Chí Minh; các cơ sở đại diện của Liên minh Hợp tác xã Thành
phố đặt tại:
a) Cơ sở Bình Dương: Số
99 đường 30/4, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở Bà Rịa - Vũng
Tàu: Số 47 Bà Triệu, phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên minh Hợp tác xã
hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong khu vực kinh tế tập thể.
2. Liên minh Hợp tác xã
là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh và Liên minh
Hợp tác xã Việt Nam; chịu sự quản lý Nhà nước của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, sự quản lý về lĩnh vực hoạt
động của Sở Tài chính và các sở, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Liên minh
Hợp tác xã hoạt động theo quy định pháp luật.
Điều
5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng,
công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí
hoạt động, được nhà nước cấp kinh phí để đảm bảo hoạt động (nếu có) theo quy
định pháp luật.
4. Không vì mục đích
lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp,
pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã.
Chương
II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH
NHIỆM CỦA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ
Điều
6. Quyền của Liên minh Hợp tác xã
1. Tổ chức, hoạt động
theo Điều lệ Liên minh Hợp tác xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ,
mục đích hoạt động của Liên minh Hợp tác xã. Được cung cấp thông tin, phổ biến
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho thành
viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ
của đơn vị.
4. Bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của các tổ chức kinh tế tập thể; các thành viên phù hợp với tôn
chỉ, mục đích.
5. Tổ chức, phối hợp
hoạt động giữa các thành viên vì lợi ích chung.
6. Phổ biến, bồi dưỡng
kiến thức cho thành viên; cung cấp thông tin cần thiết cho thành viên theo quy
định của pháp luật.
7. Chủ trì hoặc tham
gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan
nhà nước; được giao thực hiện một số hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực
hoạt động theo quy định của pháp luật.
8. Đề nghị cấp có thẩm
quyền thành lập và tổ chức quản lý đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp
luật và Điều lệ phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động.
9. Phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
10. Được tham gia ý
kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của kinh tế tập thể Thành
phố. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật.
11. Thu hội phí của
thành viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của
pháp luật.
12. Được tiếp nhận,
quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên minh Hợp tác xã.
13. Được tổ chức hoạt
động kinh tế; tiếp nhận nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước gắn với tôn
chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao; quan hệ hợp tác với tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.
14. Được Nhà nước cấp
kinh phí để đảm bảo hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao
(nếu có) theo quy định của pháp luật.
15. Khen thưởng, kỷ
luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
16. Hòa giải tranh
chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên minh
Hợp tác xã.
17. Quyền khác theo quy
định của pháp luật.
Điều
7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên minh Hợp tác xã
1. Chấp hành quy định
của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức,
hoạt động và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã.
2. Chịu sự quản lý của
Sở Tài chính về ngành, lĩnh vực hoạt động và các cơ quan có liên quan trong quá
trình tổ chức và hoạt động theo quy định. Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ có thời hạn và giải thể theo quy định pháp luật về hội và
phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
3. Tập hợp, phát triển
thành viên, phối hợp hoạt động giữa các thành viên vì lợi ích chung và thực
hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động quy định tại Điều lệ.
4. Phổ biến, tuyên
truyền, hướng dẫn, chia sẻ thông tin, vận động thành viên thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển các tổ
chức kinh tế tập thể; chủ trương, quyết định, Điều lệ, quy chế, quy định liên
quan đến tổ chức, hoạt động và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới thành viên;
tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất
nước; thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao, tăng cường đồng thuận xã hội.
Thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ công được giao hỗ trợ phát triển các
tổ chức kinh tế tập thể.
5. Tham gia xây dựng
chính sách, pháp luật về các tổ chức kinh tế tập thể. Đề xuất sửa đổi, bổ sung
Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức trực thuộc theo quy định của
pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định để làm cơ sở
tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ. Đánh giá hiệu
quả và đóng góp kinh tế, xã hội, văn hóa từ hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên minh hợp tác xã và thành viên.
6. Tuân thủ các quy
định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp
luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện
trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
7. Báo cáo hồ sơ tổ
chức Đại hội theo quy định. Xin ý kiến cấp có thẩm quyền theo quy định về
chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm và Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất
thường. Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm, xác định rõ chi tiết số lượng,
khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ, xin ý kiến cơ quan có thẩm
quyền được phân công theo dõi, chỉ đạo.
8. Sau khi miễn nhiệm,
bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải báo
cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định và cơ quan quản lý nhà nước
được giao quản lý.
9. Báo cáo việc thành
lập các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã với cơ quan có thẩm quyền và Sở Tài
chính (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên minh Hợp
tác xã) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ
chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên
minh Hợp tác xã.
10. Hàng năm, Liên minh
Hợp tác xã phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Liên minh Hợp tác xã
với cơ quan có thẩm quyền và Sở Tài chính (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Liên minh Hợp tác xã) trước ngày 31 tháng 12.
11. Báo cáo kết quả
giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12. Chấp hành sự hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân
thủ pháp luật và Điều lệ.
13. Lập và lưu giữ tại
trụ sở Liên minh Hợp tác xã danh sách thành viên, tổ chức thuộc Liên minh Hợp
tác xã, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Liên minh Hợp tác xã, biên
bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác
xã.
14. Việc sử dụng kinh
phí của Liên minh Hợp tác xã phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ
Liên minh Hợp tác xã đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải
đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng
năm, Liên minh Hợp tác xã báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính
cùng cấp, cơ quan có thẩm quyền và Sở Tài chính (cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên minh Hợp tác xã). Chịu sự thanh tra, kiểm
tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài
chính cùng cấp, với cơ quan có thẩm quyền và Sở Tài chính (cơ quan quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên minh Hợp tác xã).
15. Ban hành các quy
chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên minh Hợp
tác xã; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Liên minh Hợp tác xã; khen
thưởng, kỷ luật; quản lý thành viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên minh Hợp tác xã; quản lý và sử dụng
con dấu của Liên minh Hợp tác xã và các quy định khác phù hợp với quy định của
pháp luật và Điều lệ.
16. Xây dựng và ban
hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên minh Hợp tác xã.
17. Cập nhật tình hình
tổ chức, hoạt động của Liên minh Hợp tác xã vào cơ sở dữ liệu về hội (Liên minh
Hợp tác xã) và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên minh Hợp tác
xã.
18. Thực hiện các quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố.
19. Nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Chương
III
THÀNH VIÊN
Điều
8. Thành viên, tiêu chuẩn thành viên
1. Thành viên của Liên
minh Hợp tác xã Thành phố gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết:
a) Thành viên chính
thức là các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên minh hợp tác xã, các tổ chức xã hội -
nghề nghiệp đại diện các hợp tác xã theo lĩnh vực, ngành nghề, các tổ chức kinh
tế liên quan đến kinh tế tập thể có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
này, tán thành Điều lệ, tự nguyện có đơn xin gia nhập, được Ban Chấp hành Liên
minh Hợp tác xã xem xét, công nhận là thành viên chính thức.
b) Thành viên liên kết
là các tổ chức trong hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát
triển của Liên minh Hợp tác xã, tán thành Điều lệ, tự nguyện có đơn xin gia
nhập, được Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã xem xét, công nhận là thành viên
liên kết.
2. Tiêu chuẩn, điều
kiện, thủ tục gia nhập, các quy định trách nhiệm về việc đóng hội phí do Ban
Chấp hành Liên minh hợp tác xã quy định, phù hợp với quy định của pháp luật và
Điều lệ này.
Điều
9. Quyền của thành viên:
1. Được bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được cung cấp thông
tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên minh Hợp tác xã; được tham gia
các hoạt động do Liên minh Hợp tác xã tổ chức; được phổ biến chính sách, pháp
luật, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của Liên minh Hợp tác xã.
3. Được tham gia thảo
luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên minh Hợp tác xã theo quy chế;
được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên minh Hợp tác xã.
4. Được tham gia vào
hoạt động kinh tế của Liên minh Hợp tác xã, hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp
theo quy định.
5. Được dự Đại hội, ứng
cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Liên minh
Hợp tác xã theo quy định.
6. Được giới thiệu
thành viên mới.
7. Được khen thưởng
theo quy định của Liên minh Hợp tác xã hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
8. Được cấp Quyết định
công nhận thành viên.
9. Được thôi tham gia
thành viên Liên minh Hợp tác xã khi xét thấy không thể tiếp tục là thành viên.
10. Thành viên liên kết
được hưởng quyền và nghĩa vụ như thành viên chính thức, trừ quyền biểu quyết
các vấn đề của Liên minh Hợp tác xã và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã.
Điều
10. Nghĩa vụ của các thành viên:
1. Chấp hành nghiêm chủ
trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, Nghị
quyết và các quyết định của Liên minh Hợp tác xã.
2. Tham gia các hoạt
động và sinh hoạt của Liên minh Hợp tác xã; đoàn kết, hợp tác với các thành
viên khác để thực hiện mục tiêu và lợi ích chung, xây dựng Liên minh Hợp tác xã
phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của
Liên minh Hợp tác xã; không được nhân danh Liên minh Hợp tác xã, trừ khi được
Liên minh Hợp tác xã ủy quyền, phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ báo
cáo, thông tin theo quy định của Liên minh Hợp tác xã.
5. Thành viên có trách
nhiệm đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Ban Chấp hành Liên minh
Hợp tác xã.
6. Tham gia phổ biến,
tuyên truyền, vận động thành viên, các tầng lớp Nhân dân thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chủ trương, quyết
định, điều lệ, quy chế, quy định liên quan; vận động các tổ chức, cá nhân hưởng
ứng các hoạt động của Liên minh Hợp tác xã.
7. Tích cực đấu tranh
với những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của Liên minh Hợp tác xã
và thành viên; tích cực nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ và đẩy mạnh
công tác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bản thân và hệ thống Liên minh
Hợp tác xã.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp thành viên, thủ tục cho thành viên ra khỏi Liên
minh Hợp tác xã
Ban Chấp hành Liên minh
Hợp tác xã ban hành Quy chế quy định về thủ tục, thẩm quyền kết nạp thành viên;
thủ tục thôi là thành viên phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Liên minh Hợp tác xã
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các phòng
chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Liên minh Hợp tác xã.
Điều
13. Đại hội
1. Đại hội nhiệm kỳ
hoặc Đại hội bất thường Liên minh Hợp tác xã là cơ quan lãnh đạo cao nhất của
Liên minh Hợp tác xã. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức do Ban Chấp hành Liên minh
Hợp tác xã triệu tập thường kỳ 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được
triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành Liên
minh Hợp tác xã hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên chính thức đề
nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ và
Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội
đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2
(một phần hai) số thành viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại
biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại
hội:
a) Báo cáo số lượng đại
biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương
trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua
báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên
minh Hợp tác xã; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài
chính của Liên minh Hợp tác xã.
d) Thông qua Điều lệ
Liên minh Hợp tác xã hoặc thảo luận đổi tên Liên minh Hợp tác xã (nếu có) thông
qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp
nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân
sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả
nhiệm kỳ của Liên minh Hợp tác xã; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã.
g) Bầu Ban Chấp hành.
h) Các vấn đề khác theo
quy định của Điều lệ Liên minh Hợp tác xã (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết
Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu
quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết
thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số
đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều
14. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã
1. Ban Chấp hành Liên
minh Hợp tác xã là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu. Số
lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp
hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại
hội.
2. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai
thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên minh Hợp tác xã, lãnh đạo mọi hoạt
động của Liên minh Hợp tác xã giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết
định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình,
kế hoạch công tác hằng năm của Liên minh Hợp tác xã theo Quy chế làm việc của
Ban Chấp hành.
d) Quyết định cơ cấu tổ
chức bộ máy của Liên minh Hợp tác xã. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Liên minh Hợp tác xã; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên minh Hợp
tác xã; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý các thành viên, đơn vị thành viên,
đơn vị trực thuộc; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên minh Hợp tác xã;
các quy chế khác và quy định trong nội bộ của Liên minh Hợp tác xã phù hợp với
quy định của Điều lệ Liên minh Hợp tác xã và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phục hồi công tác đối với Chủ tịch, các Phó
Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng
ban, Ủy viên Ban Kiểm tra (phải báo cáo cấp thẩm quyền cho ý kiến trước khi
thực hiện); bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban
Chấp hành, Ban kiểm tra bầu bổ sung không được quá số lượng thành viên Ban Chấp
hành đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
(kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số
lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông
qua.
e) Xây dựng đề án nhân
sự Đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện Ủy viên Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch nhiệm kỳ
mới, Trưởng Ban Kiểm tra, Ủy viên Ban Kiểm tra.
g) Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ.
3. Nguyên tắc hoạt động
của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt
động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ.
b) Ban Chấp hành mỗi
năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ
hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có
thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả
hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban
Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành tham gia
dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng
số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý
kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý
kiến của Chủ tịch.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ
họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
4. Các Ủy viên Ban Chấp
hành khi không còn giữ chức vụ trong tổ chức của mình hoặc chuyển công tác,
nghỉ chế độ thì đương nhiên không giữ chức Ủy viên Ban Chấp hành và người kế
nhiệm sẽ được Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã xem xét bầu bổ sung.
Điều
15. Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã
1. Ban Thường vụ Liên
minh Hợp tác xã được Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban
Thường vụ Liên minh Hợp tác xã gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên minh Hợp tác xã; tổ chức
thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên
minh Hợp tác xã giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và
quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập
các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên minh Hợp tác xã.
d) Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên minh Hợp tác xã.
đ) Thực hiện các nhiệm
vụ khác do Ban Chấp hành ủy quyền; báo cáo Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ.
3. Nguyên tắc hoạt động
của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt
động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và
Điều lệ Liên minh Hợp tác xã.
b) Ban Thường vụ tiến
hành họp khi có đề nghị của Chủ tịch hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành
viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp, trực tuyến hoặc
kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Chủ tịch quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban
Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thường vụ
tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ
phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết,
quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng
số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến
tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến
của Chủ tịch.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp,
Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của
Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều
16. Ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã
1. Ban Kiểm tra do Ban
Chấp hành bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm
tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội. Riêng chức vụ Trưởng Ban Kiểm tra phải là cán
bộ chuyên trách của cơ quan Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên minh Hợp tác xã trong hoạt động của
các đơn vị trực thuộc, thành viên.
b) Xem xét, xử lý đơn
thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên
và công dân liên quan đến tổ chức Liên minh Hợp tác xã, thành viên, các tổ chức
thuộc Liên minh Hợp tác xã đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Liên minh Hợp tác xã theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ,
Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải
quyết được thì chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp
luật.
c) Thực hiện bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy chế do Ban Chấp hành ban
hành.
d) Báo cáo Đại hội, Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và đề xuất
của Ban Kiểm tra.
đ) Kiến nghị với Ban
Chấp hành các hình thức kỷ luật đối với tập thể và cá nhân khi có sai phạm.
e) Trưởng Ban Kiểm tra
được quy định tương đương về chức danh, quyền hạn đối với cấp trưởng bộ phận
(phòng/ban) cơ quan Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời chịu
trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Liên minh Hợp tác xã trong việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
g) Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch giao.
3. Nguyên tắc hoạt động
của Ban Kiểm tra:
a) Ban Kiểm tra hoạt
động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và
Điều lệ; Ban Kiểm tra họp 06 (sáu) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có
đề nghị của Trưởng ban kiểm tra hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên
Ban Kiểm tra.
b) Giữa 02 (hai) kỳ
họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền
của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
4. Đề xuất Ban Chấp
hành bầu bổ sung Trưởng ban và Ủy viên Ban Kiểm tra theo quy định.
Điều
17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã
1. Chủ tịch Liên minh
Hợp tác xã là đại diện của Liên minh Hợp tác xã trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã. Chủ tịch Liên
minh Hợp tác xã do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên
minh Hợp tác xã.
2. Tiêu chuẩn, điều
kiện Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực
hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
- Có phẩm chất chính
trị, đạo đức tốt,
- Có uy tín và hiểu
biết về lĩnh vực hoạt động,
- Có quốc tịch Việt
Nam,
- Các tiêu chuẩn khác
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh
Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ,
công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về
lĩnh vực hoạt động chính của Liên minh Hợp tác xã; trừ trường hợp được cấp có
thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ
tịch Liên minh Hợp tác xã là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại
đơn vị hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm
quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Các điều kiện khác
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã:
a) Là người đứng đầu và
chủ tài khoản Liên minh Hợp tác xã; là Thủ trưởng cơ quan Liên minh Hợp tác xã
Thành phố.
b) Chịu trách nhiệm
toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập, cơ quan quản lý nhà
nước về lĩnh vực hoạt động chính, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi
hoạt động của Liên minh Hợp tác xã. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên
minh Hợp tác xã theo quy định của Điều lệ; Nghị quyết Đại hội; các Nghị quyết,
Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
c) Điều hành, giải
quyết công việc hằng ngày, thường xuyên của Liên minh Hợp tác xã và vấn đề phát
sinh đột xuất thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ giữa 02 (hai)
kỳ họp; báo cáo Ban Thường vụ tại kỳ họp gần nhất.
d) Chỉ đạo chuẩn bị nội
dung, chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
đ) Quyết định việc phân
bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của
pháp luật; huy động nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã; phê duyệt và triển khai thực hiện
đề án vị trí việc làm, công tác sắp xếp cơ cấu tổ chức (Văn phòng và các phòng
chuyên môn), bộ máy nhân sự tại đơn vị theo các hướng dẫn, quy định pháp luật
hiện hành.
e) Phối hợp với các sở,
ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực
hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Liên minh Hợp tác xã; quán
triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã; đề xuất Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và giải pháp phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã; phối hợp các sở, ngành, phường, xã triển khai thực hiện
chương trình phối hợp, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể hàng năm/giai đoạn
trong công tác tổ chức và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã.
g) Đại diện cho Liên
minh Hợp tác xã tại các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
h) Triệu tập các kỳ họp
thường kỳ của Ban Thường vụ.
i) Chủ trì các phiên
họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, cơ quan Liên minh Hợp tác xã Thành phố.
k) Thay mặt Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên minh Hợp tác xã.
l) Khi Chủ tịch vắng
mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc được ủy quyền bằng văn bản
cho một Phó Chủ tịch.
4. Số lượng Phó Chủ
tịch Liên minh Hợp tác xã chuyên trách là 03 (ba) người, ngoài ra Liên minh Hợp
tác xã có thể có một số Phó Chủ tịch không chuyên trách nhưng không quá 03 (ba)
lần số Phó Chủ tịch chuyên trách.
5. Phó Chủ tịch bao gồm
Phó Chủ tịch chuyên trách và Phó Chủ tịch không chuyên trách.
Số lượng Phó Chủ tịch
chuyên trách, không chuyên trách do Ban Chấp hành đề xuất dựa vào yêu cầu hoạt
động và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định của pháp luật và
các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Phó Chủ tịch Liên minh
Hợp tác xã do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên minh
Hợp tác xã.
6. Tiêu chuẩn, điều
kiện Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực
hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính
trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu
biết về lĩnh vực hoạt động.
- Có quốc tịch Việt
Nam.
- Các tiêu chuẩn khác
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh
Phó Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ,
công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về
lĩnh vực hoạt động chính; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn
bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Phó
Chủ tịch là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại đơn vị hoặc là cán
bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Các điều kiện khác
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
7. Phó Chủ tịch giúp
Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch
phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy
chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, cơ quan Liên minh Hợp tác xã
Thành phố phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật.
8. Miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và các Phó
Chủ tịch được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng
lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm
quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ
tịch bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó
Chủ tịch vi phạm pháp luật, Điều lệ, làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của
Liên minh Hợp tác xã hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chủ tịch phải đồng thời bầu Chủ tịch để thay thế theo quy định của pháp
luật và Điều lệ hoặc phân công người điều hành hoạt động trong thời gian chưa
bầu được Chủ tịch.
9. Đình chỉ công tác và
cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ
tịch bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử
theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định
của Liên minh Hợp tác xã.
b) Ban Chấp hành quy
định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác,
cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
Điều
18. Văn phòng, các phòng chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Liên minh Hợp tác
xã
Hoạt động theo chế độ
thủ trưởng, có bộ máy chuyên trách tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, việc
thành lập các đơn vị trực thuộc phải tuân thủ quy định của pháp luật. Thường
trực Liên minh Hợp tác xã Thành phố (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách)
chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy chuyên trách
cơ quan Liên minh Hợp tác xã Thành phố và các đơn vị trực thuộc theo đúng quy
định của pháp luật và của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
Điều
19. Quan hệ công tác của Liên minh Hợp tác xã
1. Liên minh Hợp tác xã
Thành phố hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng, thường xuyên và trực tiếp của
Đảng ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí
Minh; chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố, quản lý nhà nước
về lĩnh vực hoạt động của Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan theo quy
định pháp luật; chịu sự theo dõi và chỉ đạo của các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc Thành ủy được Ban Thường vụ Thành ủy phân công và được Liên minh
Hợp tác xã Việt Nam hướng dẫn trong thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Liên minh Hợp tác xã
thực hiện mối quan hệ phối hợp, công tác với các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu trong các hoạt động cụ thể sau:
2.1. Đối với Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu: Phối hợp thực hiện các chủ trương, chính sách
khuyến khích ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với kinh tế tập thể; tuyên truyền,
vận động, tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển kinh tế hợp tác và
hợp tác xã trên địa bàn; phối hợp với các đoàn thể vận động phát triển phong
trào kinh tế tập thể và hợp tác xã tại địa phương; giải quyết theo thẩm quyền
các khiếu tố, khiếu nại các vi phạm pháp luật về hợp tác xã; theo dõi, tổng
hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các hợp tác xã, liên minh hợp tác xã trên
địa bàn và gửi về Liên minh Hợp tác xã để cùng theo dõi chung.
2.2. Đối với các sở,
ngành, Thuế Thành phố: Lập kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ theo chuyên ngành phụ trách cho đội ngũ cán bộ hợp tác xã, liên
minh hợp tác xã; thông tin, phổ biến hỗ trợ cho hợp tác xã, liên minh hợp tác
xã về khoa học, công nghệ, thị trường...; theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình
hoạt động của các hợp tác xã, liên minh hợp tác xã thuộc chuyên ngành phụ trách
và gửi về Liên minh Hợp tác xã để cùng theo dõi; Phối hợp hỗ trợ Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu và Liên minh Hợp tác xã trong phạm vi quyền hạn và
chuyên môn nghiệp vụ của ngành; nghiên cứu, hoạch định mục tiêu chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch thực hiện việc củng cố và phát triển hợp tác xã; đề xuất các
biện pháp thực hiện chủ trương, chính sách Nhà nước đối với hợp tác xã, liên
minh hợp tác xã; tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho
hợp tác xã, liên minh hợp tác xã hoạt động.
Thuế Thành phố có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách về thuế cho hợp tác xã và liên minh hợp
tác xã theo đúng các quy định của hiện hành, đồng thời nghiên cứu đề xuất giải
quyết những vấn đề còn vướng mắc của hợp tác xã, liên minh hợp tác xã để Ủy ban
nhân dân Thành phố giải quyết hoặc kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền.
2.3. Các Đoàn thể chính
trị - xã hội Thành phố: Tuyên truyền, vận động thành viên và Nhân dân xây dựng
và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã; tham gia xây dựng chính sách, giám
sát thi hành pháp luật về hợp tác xã; phối hợp thực hiện các chương trình, dự
án phát triển hợp tác xã.
3. Điều lệ Liên minh
Hợp tác xã được Đại hội Liên minh Hợp tác xã thông qua và do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt.
Chương
V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH,
SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ
Điều
20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên minh Hợp tác xã
Việc đổi tên, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên minh Hợp tác xã thực hiện theo quy
định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
21. Thu hồi con dấu của Liên minh Hợp tác xã
Việc thu hồi con dấu
đối với Liên minh Hợp tác xã đổi tên, Liên minh Hợp tác xã bị chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp
luật có liên quan.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
22. Tài chính, tài sản của Liên minh Hợp tác xã
1. Tài chính của Liên
minh Hợp tác xã:
a) Nguồn thu của Liên
minh Hợp tác xã:
- Đóng góp của các
thành viên.
- Thu từ các hoạt động
của Liên minh Hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước
cấp để đảm bảo hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu
có) theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp
pháp khác.
b) Các khoản chi của
Liên minh Hợp tác xã:
- Chi hoạt động thực
hiện nhiệm vụ (thường xuyên) của Liên minh Hợp tác xã.
- Chi thực hiện nhiệm
vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi bảo trì, sửa chữa
trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ,
chính sách đối với những người làm việc tại Liên minh Hợp tác xã theo quy định
của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và
các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Liên
minh Hợp tác xã:
a) Tài sản của Liên
minh Hợp tác xã bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động
của Liên minh Hợp tác xã và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của Liên minh Hợp tác xã được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên
minh Hợp tác xã do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy
định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử
dụng tài sản của Liên minh Hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật dân
sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên minh Hợp tác
xã. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công.
c) Khi Liên minh Hợp
tác xã chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên minh Hợp tác xã kiểm
kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của
Liên minh Hợp tác xã là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện
theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của
Liên minh Hợp tác xã được hình thành từ nguồn tự có của Liên minh Hợp tác xã
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật
về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã.
Điều
23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên minh Hợp tác xã
1. Quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Liên minh Hợp tác xã:
a) Tài chính, tài sản
của Liên minh Hợp tác xã chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên minh Hợp
tác xã.
b) Tài chính, tài sản
của Liên minh Hợp tác xã khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động
có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định về hội và pháp luật có
liên quan.
c) Ban Chấp hành Liên
minh Hợp tác xã ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên
minh Hợp tác xã đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác
kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên minh Hợp tác xã
phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán,
Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy
định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính,
tài sản có liên quan đến Liên minh Hợp tác xã.
- Mở sổ kế toán ghi
chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên
minh Hợp tác xã (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã).
- Lập đầy đủ, đúng hạn
các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Liên minh Hợp tác xã và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên minh Hợp tác xã hoặc cơ quan tài
chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên minh Hợp tác
xã.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài
liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa
tiền.
b) Chịu sự thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của
cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành
lập Liên minh Hợp tác xã hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Liên minh Hợp tác xã và cơ quan kiểm toán có thẩm
quyền.
c) Cung cấp các thông
tin cần thiết cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định
của pháp luật.
Điều
24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên minh Hợp tác xã chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên minh Hợp tác xã
1. Giải quyết tài sản,
tài chính của Liên minh Hợp tác xã khi chia, tách:
a) Sau khi chia Liên
minh Hợp tác xã, Liên minh Hợp tác xã bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa
vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Liên minh Hợp tác xã mới theo
quyết định chia Liên minh Hợp tác xã.
b) Sau khi tách, các
Liên minh Hợp tác xã thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình
phù hợp với mục đích hoạt động của Liên minh Hợp tác xã đó.
2. Giải quyết tài sản,
tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Liên minh Hợp tác xã
được sáp nhập vào Liên minh Hợp tác xã khác, thì tài sản, tài chính của Liên
minh Hợp tác xã được sáp nhập chuyển giao cho Liên minh Hợp tác xã sáp nhập.
b) Liên minh Hợp tác xã
sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các
hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên minh Hợp tác xã được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản,
tài chính của Liên minh Hợp tác xã khi Liên minh Hợp tác xã hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất
Liên minh Hợp tác xã thành Liên minh Hợp tác xã mới, các Liên minh Hợp tác xã
hợp nhất chấm dứt tồn tại, Liên minh Hợp tác xã mới được hưởng các quyền, lợi
ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng
dịch vụ mà các Liên minh Hợp tác xã hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính
của các Liên minh Hợp tác xã hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được
chuyển giao toàn bộ cho Liên minh Hợp tác xã mới.
4. Giải quyết tài sản,
tài chính của Liên minh Hợp tác xã khi Liên minh Hợp tác xã bị đình chỉ hoạt
động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình
chỉ hoạt động có thời hạn, Liên minh Hợp tác xã chỉ được chi các khoản có tính
chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Liên minh Hợp tác xã hoạt
động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản,
tài chính khi Liên minh Hợp tác xã giải thể:
a) Không được phân chia
tài sản của Liên minh Hợp tác xã. Việc bán, thanh lý tài sản của Liên minh Hợp
tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện
có của Liên minh Hợp tác xã và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Liên
minh Hợp tác xã được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Liên
minh Hợp tác xã.
- Các khoản nợ lương,
trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo
quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước
lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản
phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài
chính tự có của Liên minh Hợp tác xã và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân
trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Liên minh Hợp tác xã do cơ quan
thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài
sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có)
Liên minh Hợp tác xã thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương
ứng với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Liên
minh Hợp tác xã, thành viên có thành tích xuất sắc được Liên minh Hợp tác xã
khen thưởng hoặc được Liên minh Hợp tác xã đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định.
2. Ban Chấp hành Liên
minh Hợp tác xã quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong
nội bộ Liên minh Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên minh
Hợp tác xã.
Điều
26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Liên
minh Hợp tác xã, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Liên minh Hợp
tác xã thì bị xem xét đưa ra khỏi thành viên Liên minh Hợp tác xã.
Trường hợp gây thiệt
hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp
luật.
2. Ban Chấp hành Liên
minh Hợp tác xã quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong
Liên minh Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác
xã.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên minh Hợp tác xã
1. Việc sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh được Đại hội thông qua
khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được
Liên minh Hợp tác xã hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều
28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Liên minh
Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) Chương và 28 (hai mươi tám) Điều
đã được Đại hội Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030
thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi
hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Căn cứ quy định pháp
luật về Hội và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã, Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã
Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.