|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2134/KH-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Trịnh Thị Thủy
|
|
Ngày ban hành:
|
20/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2134/KH-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
- Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Căn cứ Nghị định số
09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
- Căn cứ Chương trình số
1248/CTr-BVHTTDL ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Bộ VHTTDL) ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền
giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thông qua các hoạt động thông
tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng, chính
quyền, người dân và cộng đồng doanh nghiệp về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của
văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch trong kỷ nguyên phát triển mới của dân
tộc theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng,
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa
Việt Nam và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận… của Trung ương Đảng, Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Khẳng định vai trò dẫn dắt, định
hướng dư luận xã hội trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành; tăng cường
sự đồng thuận, thống nhất trong toàn Ngành và toàn xã hội; lan tỏa tinh thần “Tư
duy đổi mới - Hành động quyết liệt - Về đích thực chất” trong mọi hoạt động
của Ngành.
- Nhằm kịp thời phản ánh về những
thành tựu, kết quả nổi bật, những mô hình hay, cách làm sáng tạo trong thực tiễn
triển khai các nhiệm vụ chính trị mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao cho Bộ và
Ngành đến đông đảo các tầng lớp nhân dân và bạn bè quốc tế.
- Tích cực, chủ động phối hợp với
các cơ quan truyền thông, báo chí tổ chức truyền thông chính sách tạo sự đồng
thuận xã hội trong quá trình xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật của Ngành.
- Nâng cao năng lực, ý thức
trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ, của
Ngành trong công tác thông tin, tuyên truyền; nâng cao hàm lượng trí tuệ, kỹ
năng phân tích, dự báo và xử lý “từ sớm, từ xa” các vấn đề dư luận xã hội,
nhân dân quan tâm, đồng thời chủ động đấu tranh, phản bác các quan điểm sai
trái, lệch lạc trong các lĩnh vực của Ngành.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bảo đảm
tính đồng bộ, nhất quán, có trọng tâm, trọng điểm, theo đúng chủ trương, định
hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gắn với nội dung Chương trình công tác hàng năm
của Bộ VHTTDL.
- Công tác thông tin, tuyên
truyền đảm bảo tinh thần “chủ động, cầu thị, linh hoạt, không bị động, bất
ngờ” theo phương châm 3C (chính thống, chính xác và chính danh) + 3N
(nhanh nhạy, ngắn ngọn, nhịp nhàng) + 4D (dễ nhớ, dễ thuộc, dễ làm, dễ lan tỏa).
- Nội dung thông tin, tuyên
truyền bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, của cơ quan, đơn vị; xác
định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, nhất là các cơ quan, đơn vị đầu mối và cơ
chế phối hợp trong quá trình triển khai nhiệm vụ đảm bảo phương châm 6 rõ: “rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
II. NỘI DUNG
VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN
1. Nội dung
1.1. Nhiệm vụ chung
- Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền về kết quả, những dấu ấn nổi bật của Ngành, của Bộ VHTTDL
trong việc triển khai thực hiện: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột
phá phát triển văn hóa Việt Nam… và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết trên.
- Tổ chức thực hiện truyền
thông chính sách của Ngành theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết
định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 phê duyệt Đề án “Tổ chức truyền thông chính
sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật giai đoạn 2022-2027” và Đề án Định hướng công tác hoàn thiện hệ thống pháp
luật về văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2026-2030 của Bộ VHTTDL.
- Công tác xây dựng, hoàn thiện
thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng “kiến tạo”, “khơi
thông” nguồn lực phát triển, đặc biệt Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; các giải pháp đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Quyết định số 2270/QĐ-
BVHTTDL ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL.
- Tăng cường công tác truyền
thông về cải cách hành chính của Bộ và của Ngành; đổi mới, nâng cao chất lượng,
hiệu quả về đánh giá chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
- Tuyên truyền các ngày kỷ niệm,
ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của Đảng và dân tộc; các sự kiện văn hóa,
thể thao và du lịch nổi bật trên phạm vi cả nước. Chú trọng tuyên truyền về ý
nghĩa, mục đích của Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) hàng năm và kỷ niệm Ngày truyền
thống Ngành văn hóa (28/8), Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam (21/6), Ngày truyền
thống Ngành Thể dục thể thao Việt Nam (27/3), Ngày truyền thống Ngành Du lịch
Việt Nam (09/7)… hàng năm.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phục
vụ hoạt động của Người phát ngôn Bộ VHTTDL theo quy định tại Nghị định số
09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định
số 562/QĐ-BVHTTDL ngày 13/3/2023 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL ban hành Quy chế phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ VHTTDL.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính, thực hiện văn hóa công vụ, trách nhiệm người đứng đầu, công tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
1.2. Lĩnh vực văn hóa,
gia đình
- Tuyên truyền về di sản văn
hóa; công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở các lĩnh vực:
bảo tàng, di sản tư liệu, di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản
văn hóa phi vật thể; việc phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu
tú; vai trò và trách nhiệm của Việt Nam tham gia các Công ước, Chương trình,
Thành viên của các cơ quan chuyên môn thuộc Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO), các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực di sản văn
hóa.
- Xây dựng con người Việt Nam
làm trọng tâm để định hướng hoạt động văn hoá, giáo dục, khoa học vào mục tiêu
xây dựng con người phát triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ; giúp con người
nâng cao trí tuệ, tự hoàn thiện nhân cách, hình thành thế giới quan khoa học,
hướng tới các giá trị chân - thiện - mỹ.
- Tuyên truyền việc triển khai
đồng bộ hệ giá trị văn hoá (dân tộc, dân chủ, nhân văn, khoa học), hệ giá trị
quốc gia (hoà bình, thống nhất, độc lập, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh, hạnh phúc), hệ giá trị gia đình (ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn
minh), chuẩn mực con người Việt Nam (yêu nước, đoàn kết, tự cường, nghĩa tình,
trung thực, trách nhiệm, kỷ cương, sáng tạo).
- Phát triển toàn diện và đồng
bộ các lĩnh vực văn hóa, môi trường văn hóa, đời sống văn hóa; bảo tồn, phát
huy các giá trị văn hóa truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng
thời nâng cao chất lượng, hiệu quả sáng tạo các giá trị văn hóa mới.
- Tuyên truyền quảng bá, bảo tồn,
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam.
Phát huy vai trò chủ thể sáng tạo, chủ thể thụ hưởng văn hóa là nhân dân; tôn
trọng và bảo vệ sự biểu đạt đa dạng của văn hóa, của người dân, các dân tộc,
các vùng, miền; phát triển các phong trào văn hóa sâu rộng, thực chất; cải thiện
điều kiện, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, bảo đảm sự công bằng. Đề
cao, phát huy vai trò tiên phong của đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ, của những
người làm công tác văn hóa.
- Tuyên truyền thúc đẩy phát
triển văn hóa đọc trong cộng đồng, gia đình, nhà trường và xã hội; truyền thông
về chuyển đổi số trong thư viện nhằm hình thành mạng lưới thư viện hiện đại,
nâng cao năng lực hoạt động của các thư viện, cung cấp các dịch vụ thư viện mới
đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng xã hội học
tập.
- Tuyên truyền các Liên hoan
phim, các cuộc thi, liên hoan, biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, truyền thống,
tiêu biểu, đặc thù; quảng bá, tuyên truyền các tác phẩm văn học nghệ thuật nói
chung, các tác phẩm đạt giải cao tại các cuộc thi.
- Tuyên truyền về Chiến lược
văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; lan tỏa giá
trị văn hóa, khát vọng phát triển đất nước thông qua việc Việt Nam tham gia các
sự kiện quy mô quốc tế và tổ chức các sự kiện quốc tế trong lĩnh vực văn hóa,
thể thao và du lịch tại Việt Nam; quảng bá các chương trình văn hóa, thể thao
và du lịch do Bộ VHTTDL chủ trì, phối hợp thực hiện tại nước ngoài và trong
khuôn khổ các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước; thúc đẩy hình ảnh
Việt Nam là điểm đến an toàn, văn minh và là đối tác tin cậy, trách nhiệm trong
cộng đồng quốc tế…
- Tuyên truyền về phát triển
các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam; về những thành tựu, kết quả nổi bật, sản
phẩm cụ thể, hiệu quả và giá trị thực tế mà các ngành công nghiệp văn hóa đóng
góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước; đồng thời khẳng định vị thế quốc gia
và truyền thống lịch sử, văn hóa của dân tộc thông qua các lĩnh vực mũi nhọn
như: Điện ảnh, Nghệ thuật biểu diễn, Du lịch văn hóa…
- Tuyên truyền công tác tuyển
sinh, đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật,
thể dục thể thao và du lịch; tuyển sinh, đào tạo tài năng văn hóa nghệ thuật,
thể dục thể thao.
- Tiếp tục tổ chức Giải báo chí
toàn quốc vì sự nghiệp phát triển Văn hóa Việt Nam theo Đề án đã được phê duyệt.
1.3. Lĩnh vực thể dục, thể
thao
- Tuyên truyền về Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Chiến lược phát triển thể dục
thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 70-KL/TW của
Bộ Chính trị về phát triển thể dục thể thao trong giai đoạn mới và các Đề án
phát triển thể dục thể thao nhằm nâng cao vai trò, nhận thức về thể dục, thể
thao trong các tầng lớp nhân dân.
- Thông tin, tuyên truyền các sự
kiện thể thao quốc tế và trong nước tổ chức trong giai đoạn 2026-2030.
- Tuyên truyền các sự kiện, hoạt
động chào mừng kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Ngành Thể dục thể thao Việt Nam
(27/3/1946 - 27/3/2026); công tác tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp ở
các địa phương và công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc
lần thứ X và XI.
1.4. Lĩnh vực du lịch
- Tuyên truyền việc triển khai
thực hiện: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển
du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 18/5/2023
của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh phục hồi, tăng tốc phát
triển du lịch hiệu quả, bền vững và các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính
phủ về việc thúc đẩy phát triển du lịch, bảo đảm thực hiện tốc độ tăng trưởng
kinh tế hai con số...
- Tuyên truyền các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực du lịch như: Luật sửa đổi, bổ sung Luật
Du lịch, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan nhằm thúc đẩy Ngành du lịch
tăng tốc, bứt phá.
1.5. Lĩnh vực báo chí, xuất
bản, thông tin và truyền thông
- Kế hoạch triển khai thực hiện
Luật Báo chí (sửa đổi); Chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí; công
tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm
kỳ 2026-2031.
- Tăng cường quản lý: Đẩy mạnh
công tác xử lý tình trạng “báo hóa” trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội.
Tổ chức các đoàn khảo sát về việc chấp hành quy định pháp luật về báo chí và quản
lý, đối soát phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
- Tập trung truyền thông chính
sách trong quá trình hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xuất bản; việc triển khai Chương trình đặt hàng xuất bản phẩm NSNN giai đoạn
2027-2031; Chiến lược phát triển ngành xuất bản, in và phát hành đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2035.
- Tuyên truyền về các ngày lễ lớn
trong năm và tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị quan trọng của Đảng và Nhà nước
thông qua xuất bản phẩm.
- Tuyên truyền sâu rộng các hoạt
động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam bằng các hình thức phù hợp, hiệu
quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số nhằm lan tỏa văn
hóa đọc trong cộng đồng.
- Tiếp tục tổ chức Giải thưởng
Sách Quốc gia theo Đề án đã được phê duyệt và thực hiện công tác truyền thông
Giải thưởng nhằm kịp thời cung cấp thông tin chính thức của Giải thưởng đến các
cơ quan báo chí và đông đảo bạn đọc quan tâm, lan tỏa sâu rộng các giá trị của
Giải thưởng và các cuốn sách đạt Giải qua đó góp phần phát triển văn hóa đọc,
nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.
- Xây dựng môi trường mạng lành
mạnh và Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng. Sơ kết việc triển khai
thực thi Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng.
- Tuyên truyền về Triển lãm
“Vietnam Gameverse 2025” nhằm quảng bá ngành công nghiệp game Việt Nam, tạo cơ
hội kết nối, xúc tiến doanh nghiệp game trong và ngoài nước; tôn vinh văn hóa
game; “Ngày hội Sáng tạo nội dung số Việt Nam - Vietnam iContent”.
- Thông tin, tuyên truyền nâng
cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm
2030; thông tin, truyền thông phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách về phòng,
chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai; về ứng phó với biến đổi
khí hậu thực hiện cam kết mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050; về Cuộc vận
động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; Đề án “Phòng chống ma túy trong
thanh, thiếu niên đến năm 2030”; Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền
về quyền con người ở Việt Nam”...
- Chiến lược phát triển thông
tin cơ sở giai đoạn 2026-2030; Đề án “Quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài
thông qua báo chí, xuất bản và mạng xã hội”; chuỗi sự kiện, triển lãm và Giải
thưởng truyền thông về quyền con người tại Việt Nam (Việt Nam Hạnh phúc - Happy
Vietnam).
(Có
Phụ lục chi tiết kèm theo).
2. Hình thức
thực hiện
2.1. Tuyên truyền thông
qua các hình thức trực quan sinh động
- Tổ chức các cuộc thi: thiết kế
các mẫu sản phẩm tuyên truyền trực quan; sáng tác bài hát về Ngành; vẽ tranh, sản
xuất phim, video về Ngành.
- Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền cổ động trực quan các ngày lễ lớn, kỷ niệm của đất nước; thông qua các
hoạt động văn hóa đối ngoại, xúc tiến quảng bá du lịch, các hoạt động thể thao
mang tầm khu vực và quốc tế...
- Tổ chức Ngày hội tuyển sinh
khối các trường Văn hóa Nghệ thuật, Thể dục thể thao và Du lịch hằng năm.
2.2. Tuyên truyền trên
báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở
- Cung cấp thông tin về cơ chế,
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thông
tin, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
- Ban hành Thông cáo báo chí, tạo
điều kiện để nhà báo, phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí tiếp cận,
tìm hiểu, khai thác thông tin trong quá trình xây dựng thể chế, chính sách cũng
như tổ chức triển khai các chính sách thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, của Ngành.
- Phối hợp với các cơ quan báo
chí, phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở xây dựng các chuyên
trang, chuyên mục, phóng sự, phim tài liệu, chương trình phát thanh, chương
trình chuyên đề phục vụ công tác tuyên truyền.
- Tăng cường các sản phẩm truyền
thông ứng dụng công nghệ số (Infographic, Trailer, Motion graphics...) phục vụ
đăng tải trên báo điện tử, truyền hình, Cổng thông tin điện tử của Bộ và các nền
tảng mạng xã hội trong và ngoài nước.
- Ký kết chương trình hợp tác,
hợp đồng tuyên truyền với các cơ quan báo chí. Theo đó, các đơn vị chủ động gắn
kết chặt chẽ với các cơ quan truyền thông thuộc Bộ nhằm tăng cường truyền thông
các chủ trương, chính sách, sự kiện và hoạt động của Ngành.
- Tổ chức Họp báo thường kỳ và
họp báo chuyên đề nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho báo chí về các vấn đề
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ được dư luận quan tâm, qua đó góp phần
tham vấn ý kiến dư luận để có những đóng góp, chia sẻ tích cực đối với Bộ,
ngành trong quá trình xây dựng và hoạch định cơ chế, chính sách.
- Tổ chức vận hành trang mạng
xã hội của Bộ (Facebook Thông tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trở thành một
trong những kênh thông tin, truyền thông chính thức của Bộ.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm
trực tuyến trên các nền tảng số về kỹ năng tham gia các hoạt động của Ngành
trên không gian mạng. Phối hợp với các cá nhân có sức ảnh hưởng trên không gian
mạng (KOL, KOC) trong các lĩnh vực VHTTDL giúp đưa thông tin, chính sách của
Ngành đến gần hơn với độc giả trẻ thông qua các nền tảng số.
- Tổ chức các cuộc thi tương
tác trực tuyến tìm hiểu về công tác quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL trên các
lĩnh vực.
- Tổ chức tuyên truyền trên các
ấn phẩm thông tin, cổng thông tin điện tử của Bộ, trang thông tin điện tử của
các đơn vị thuộc Bộ.
2.3. Biên soạn, phát hành
các ấn phẩm tuyên truyền và sáng tác, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật
- Tổ chức biên soạn, xuất bản,
in và phát hành các xuất bản phẩm tuyên truyền, quảng bá các tác phẩm văn học,
nghệ thuật; đồng thời tăng cường các hình thức xuất bản đa dạng, kết hợp giữa ấn
phẩm truyền thống và ấn phẩm điện tử, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số và nhu
cầu tiếp cận thông tin của công chúng.
- Tổ chức biên soạn, xuất bản,
in và phát hành các xuất bản phẩm về các sự kiện chính trị lớn của đất nước và
của Ngành giai đoạn 2026 - 2030 (sách, tài liệu tuyên truyền, sổ tay, tờ gấp, bản
tin sinh hoạt chi bộ...) để tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức và người lao động trong toàn Ngành.
- Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt
động sáng tác, biên soạn, xuất bản, in và phát hành và quảng bá các tác phẩm
văn học, nghệ thuật phản ánh các sự kiện, nhiệm vụ trọng tâm, thành tựu nổi bật
theo Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền giai đoạn
2026-2030.
2.4. Tăng cường công tác
phối hợp nội bộ và liên kết với các cơ quan, đơn vị ngoài
- Tăng cường liên kết nội bộ: Cần
phát huy tối đa sự đồng bộ giữa các đơn vị trực thuộc Bộ nhằm đảm bảo thông tin
được lưu thông nhanh chóng, thống nhất và chính xác. Xây dựng quy trình phối hợp
chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thu thập, xử lý và truyền tải thông tin, sẵn
sàng ứng phó với những biến động bất ngờ.
- Hợp tác với các cơ quan, đơn
vị ngoài ngành: Chủ động liên hệ với các cơ quan báo chí, các đơn vị truyền
thông chuyên trách và mạng lưới các Sở, Ban, ngành địa phương để mở rộng phạm
vi tiếp cận và đảm bảo hiệu quả truyền tải thông điệp. Phối hợp theo đúng các định
hướng, chính sách của Đảng và nhà nước, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho công
tác tuyên truyền và quản lý thông tin.
2.5. Tổ chức hội nghị, hội
thảo, tập huấn, tọa đàm…
- Tổ chức các Giải thưởng trên
phạm vi toàn quốc các lĩnh vực thuộc Ngành nhằm tôn vinh, thúc đẩy ngành công
nghiệp sáng tạo, công nghiệp văn hóa.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm về công tác báo chí, tuyên truyền… qua đó nâng cao chất lượng công tác
thông tin, tuyên truyền của Bộ, đồng thời góp phần lan tỏa thông điệp, tạo sự đồng
thuận xã hội.
- Tổ chức các sự kiện khác theo
chương trình, kế hoạch công tác của từng năm.
Thông qua việc tổ chức các sự
kiện, lắng nghe ý kiến chuyên gia, báo cáo viên, tuyên truyền viên và các diễn
đàn giao lưu, đối thoại để tiếp thu ý kiến hoàn thiện thể chế, chính sách; kịp
thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và các góp ý phản biện của người dân, dư luận
xã hội đối với công tác văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch.
2.6. Phát động các phong
trào thi đua yêu nước, tôn vinh tập thể, cá nhân tiêu biểu
- Tổ chức phát động các phong
trào thi đua yêu nước, phong trào thi đua đặc biệt gắn với kỷ niệm các ngày lễ
lớn của đất nước, sự kiện, hoạt động lớn của Bộ, ngành.
- Tổ chức hội nghị tuyên dương,
gặp mặt, tôn vinh những mô hình, cách làm sáng tạo, các gương điển hình tiêu biểu
trên các lĩnh vực công tác.
2.7. Tổ chức đoàn phóng
viên báo chí đi tác nghiệp tại địa phương và các sự kiện lớn của Bộ, ngành, đất
nước
Thông qua việc tổ chức đoàn báo
chí đi tác nghiệp thực tế để có thêm thông tin xác thực, góp phần định hướng
trong việc tuyên truyền về kết quả nổi bật của Ngành văn hóa, thông tin, thể
thao và du lịch.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Nhiệm
vụ chung
1.1. Văn phòng Bộ: Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch này, đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm,
trọng điểm.
1.2. Các cơ quan, đơn vị,
cơ quan báo chí thuộc Bộ
- Phối hợp với cơ quan chủ trì
triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Xây dựng kế hoạch, dự toán thực
hiện trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị.
- Hàng năm báo cáo kết quả thực
hiện, đề xuất nhiệm vụ tuyên truyền gửi Văn phòng Bộ trước ngày 15/12 để
tổng hợp, xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền năm tiếp theo, báo cáo Lãnh
đạo Bộ xem xét, quyết định.
2. Phân
công thực hiện
2.1. Văn phòng Bộ
- Căn cứ Kế hoạch và yêu cầu
nhiệm vụ hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng,
trình Lãnh đạo Bộ ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền hàng năm đảm bảo
bám sát nội dung và yêu cầu thực tế công việc.
- Là đầu mối tổng hợp thông
tin, triển khai nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ được
giao và theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
- Thực hiện nhiệm vụ Người phát
ngôn; chủ trì, phối hợp với các đơn vị cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về
các lĩnh vực liên quan đến Bộ, ngành (Họp báo Chính phủ thường kỳ, Họp báo thường
kỳ và họp báo chuyên đề của Bộ).
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ chuẩn bị nội dung, tài liệu theo đề nghị, trả lời phỏng
vấn các cơ quan báo chí về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ,
ngành.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan xây dựng nội dung và ký kết hợp tác tuyên truyền với các cơ quan
báo chí.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị chức năng và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, cung cấp thông tin về
những vấn đề có tính thời sự, tác động lớn tới xã hội; tham mưu và phối hợp
trong việc xử lý khi xảy ra sự cố phát sinh trong công tác truyền thông.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc các
cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ
kết quả thực hiện.
2.2. Các cơ quan tham mưu
quản lý nhà nước thuộc Bộ và các đơn vị liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động xây dựng nội dung thông tin, tuyên truyền về hoạt động và kết quả
thực hiện nhiệm vụ thông qua các hình thức tuyên truyền phù hợp, hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với Văn
phòng Bộ và các cơ quan thông tấn báo chí trong việc tổ chức thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền.
- Đối với các nhiệm vụ do đơn vị
chủ trì họp báo: xây dựng và gửi Thông cáo báo chí đến Trung tâm Chuyển đổi số
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kịp thời đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của
Bộ.
2.3. Trung tâm Chuyển đổi
số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Nâng cao chất lượng hệ thống
thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Chủ động tăng cường triển
khai việc cập nhật nội dung thông tin liên quan đến các hoạt động văn hóa,
thông tin, thể thao và du lịch; chuyển đổi số của Ngành; phối hợp với các đơn vị
thuộc Bộ cung cấp, cập nhật đầy đủ các nội dung thông tin có liên quan theo quy
định của pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật
kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, văn bản, dự thảo liên quan đến các
lĩnh vực của Bộ, của Ngành trên Cổng thông tin điện tử Bộ.
2.4. Các cơ quan báo chí
thuộc Bộ
- Chủ động xây dựng và báo cáo
cấp thẩm quyền phê duyệt, nâng cấp, vận hành các trang điện tử theo hướng đa chức
năng, kết hợp đa dạng các loại hình báo chí trong một tòa soạn.
- Chủ động xây dựng kế hoạch và
tổ chức tuyên truyền các nội dung, sự kiện, hoạt động trọng tâm theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
- Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện công tác truyền thông chính sách, tuyên truyền
các sự kiện, hoạt động lớn của Bộ, ngành nhằm đảm bảo vai trò định hướng, dẫn
nguồn thông tin.
- Thường xuyên mở các chuyên mục,
chuyên trang; phóng sự dài kỳ, chuyên sâu, phân tích, đánh giá, nhận định và kiến
nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác quản lý
nhà nước của Bộ.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm
trực tuyến/mỗi quý về các vấn đề mới, khó, những vấn đề dư luận xã hội, người
dân và doanh nghiệp đang quan tâm trên báo điện tử và các kênh mạng xã hội.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, sự kiện sau mặt báo, trong đó chú trọng phối hợp với các đơn vị của
Bộ và các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động tìm hiểu về truyền thông văn hóa
dân tộc, các giải thể thao, xúc tiến quảng bá du lịch; biểu diễn nghệ thuật tại
nước ngoài…
2.5. Vụ Kế hoạch, Tài
chính: Bố trí kinh phí, thẩm định dự toán kinh phí và phối hợp báo cáo
Lãnh đạo Bộ những vấn đề liên quan đến kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước cấp hàng năm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực
hiện và từ nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Kế hoạch này
nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó
khăn, vướng mắc, Thủ trưởng đơn vị kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các đơn vị liên quan (để thực hiện);
- Lưu: VT, VP (THTT), KL.30.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 2134/KH-BVHTTDL ngày 20/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Cấp phê duyệt/ ban hành
|
Lãnh đạo Bộ phụ trách
|
Đơn vị phối hợp
|
Hình thức thực hiện
|
Số lượng
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I.
|
NHÓM
NHIỆM VỤ TUYÊN TRUYỀN HÀNG NĂM
|
|
1.
|
Tổ chức truyền thông chính
sách về công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ngành văn
hóa, thể thao và du lịch
|
Vụ KHCNĐTMT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
- Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tọa đàm chuyên đề về truyền thông chính sách;
- Xây dựng, phát hành tin,
bài, phóng sự, chuyên trang/chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại
chúng và nền tảng số;
- Tổ chức đối thoại chính
sách giữa cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và người học;
- Lồng ghép nội dung truyền
thông chính sách trong các hoạt động chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng.
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
2.
|
Tuyên truyền về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Vụ KHCNĐTMT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
- Xây dựng chuyên trang,
chuyên mục tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và các trang thông
tin điện tử;
- Sản xuất và phát hành các sản
phẩm truyền thông đa phương tiện như: video clip, phim tài liệu ngắn,
infographic, podcast, tọa đàm trực tuyến, chương trình phát thanh;
- Tổ chức các hoạt động hội
nghị, hội thảo, tọa đàm (trực tiếp và trực tuyến).
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
3.
|
Tuyên truyền truyền thông
chính sách pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của ngành Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Báo Văn hóa
|
Tuyên truyền trên báo giấy,
báo điện tử, các bài phản ánh, bài phỏng vấn, tin sâu, ảnh minh họa
|
Dự kiến đăng 16 tin sâu, 22
bài phản ánh, 41 ảnh minh họa cho tin tức, bài viết trên báo in và báo điện tử
|
Tháng 7
|
|
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTTDL
|
Tuyên truyền trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bài phản ánh, bài phỏng
vấn, tin sâu, ảnh minh họa
|
Dự kiến đăng 11 bài phản ánh,
10 tin sâu, 01 bài phỏng vấn, 28 ảnh minh họa
|
|
4.
|
Tuyên truyền nhân rộng gương
điển hình tiên tiến ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Báo Văn hóa
|
Tuyên truyền trên báo giấy,
báo điện tử, các bài phản ánh, bài phỏng vấn, tin sâu, ảnh minh họa
|
Dự kiến đăng tải 09 tin sâu,
07 bài phản ánh, 02 bài phỏng vấn, 44 ảnh minh họa cho tin tức, bài viết trên
báo in và báo điện tử
|
Tháng 11
|
|
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTTDL
|
Tuyên truyền trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bài phản ánh, bài chính
luận, tin sâu, ảnh minh họa
|
Dự kiến đăng tải 06 tin sâu, 12
bài phản ánh, 05 bài chính luận, 25 ảnh minh họa cho tin tức, bài viết
|
|
5.
|
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức
gặp mặt báo chí của Lãnh đạo Bộ, Người phát ngôn của Bộ VHTTDL nhân Ngày Báo
chí Cách mạng Việt Nam
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan tham mưu QLNN; các cơ quan báo chí
|
Gặp mặt
|
01 cuộc/năm
|
Tháng 6
|
|
6.
|
Họp báo thường kỳ
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan tham mưu QLNN; các cơ quan báo chí
|
Họp báo
|
04 cuộc/năm
|
Tháng 12
|
|
7.
|
Tổ chức hợp tác tuyên truyền
với các cơ quan báo chí về các hoạt động của Bộ, của Ngành
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hợp đồng tuyên truyền
|
Từ 10-15 cơ quan báo chí/ năm
|
Tháng 12
|
|
8.
|
Tuyên truyền các chủ trương,
chính sách, sự kiện và hoạt động của Ngành VHTTTTDL, các ngày lễ lớn của đất
nước
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí
|
Mở chuyên trang, chuyên mục, xây dựng các tuyến tin/bài; sản xuất các
phóng sự, ấn phẩm truyền thông hiện đại
|
Xây dựng phương án tuyên truyền riêng
|
Tháng 12
|
|
9.
|
Họp báo chuyên đề, gửi thông
cáo báo chí
|
Cơ quan tham mưu, chủ trì nhiệm vụ
|
Theo tình hình thực tế
|
Lãnh đạo Bộ phụ trách
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Họp báo; gửi TCBC
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Tháng 12
|
|
10.
|
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức
gặp mặt báo chí của Lãnh đạo Bộ, Người phát ngôn của Bộ VHTTDL nhân dịp Tết
Nguyên đán hàng năm
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan tham mưu QLNN; các cơ quan báo chí
|
Gặp mặt
|
01 cuộc/năm
|
Tháng 12
|
|
11.
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn, tọa đàm… về công tác báo chí, tuyên truyền
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm, Tập huấn
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Tháng 12
|
|
12.
|
Phối hợp sản xuất Chuyên mục
“Phát triển công nghiệp văn hóa Việt Nam” trên Chương trình “Nhịp sống văn
hóa” thuộc kênh VOV2 Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hợp đồng, phối hợp
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Tháng 12
|
|
13.
|
Tổ chức Đoàn phóng viên báo
chí đi tác nghiệp, tuyên truyền tại các địa phương
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
Tổ chức đoàn báo chí tác nghiệp
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Tháng 12
|
|
14.
|
Phối hợp sản xuất chương
trình “Góc nhìn Văn hóa” trên VTV1 Đài Truyền hình Việt Nam
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hợp đồng, phối hợp
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Tháng 12
|
|
15.
|
Thực hiện công tác điểm báo,
tổng hợp dư luận báo chí
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan tham mưu QLNN
|
Điểm báo; Báo cáo
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
16.
|
Phối hợp với Tổng Công ty
Truyền thông Đa phương tiện VTC tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các nền
tảng số
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hợp đồng, phối hợp
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Tháng 12
|
|
17.
|
Xây dựng báo cáo tổng hợp các
vấn đề báo chí phản ánh hàng tuần
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan tham mưu QLNN
|
Báo cáo
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
18.
|
Chuẩn bị nội dung phục vụ
Lãnh đạo Bộ trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan tham mưu QLNN
|
Trả lời phỏng vấn đăng trên báo, truyền hình
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
19.
|
Vận hành trang Facebook Thông
tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đăng tải thông tin
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
20.
|
Tuyên truyền, phổ biến chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về di sản văn hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí
|
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Hàng năm
|
|
21.
|
Công tác quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa ở các lĩnh vực: bảo tàng, di sản tư liệu, di
tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản văn hóa phi vật thể; việc
phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
|
Cục Di sản văn hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Cơ quan, đơn vị và các địa phương, các cơ quan báo chí
|
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Hàng năm
|
|
22.
|
Tuyên truyền về vai trò và
trách nhiệm của Việt Nam tham gia các Công ước, Chương trình, Thành viên của
các cơ quan chuyên môn thuộc Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp
quốc (UNESCO), các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực di sản văn hóa”
|
Cục Di sản văn hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Cơ quan, đơn vị và các địa phương, các cơ quan báo chí
|
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Hàng năm
|
|
23.
|
Tuyên truyền về nội dung của
các Công ước, Hướng dẫn, Khuyến nghị của UNESCO, ICOM, ICCROM trong lĩnh vực
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Cơ quan, đơn vị và các địa phương, các cơ quan báo chí
|
Cung cấp thông tin, xây dựng các tuyến tin/bài có liên quan
|
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch công tác hàng năm
|
Hàng năm
|
|
24.
|
Các Cuộc thi, Liên hoan nghệ thuật
chuyên nghiệp
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ
thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền
hình
|
Tuyên truyền thông qua các hình thức trực quan sinh động, tuyên truyền
trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội….
|
Dự kiến từ 5-7 hoạt động
|
Tháng 5-12
|
|
25.
|
Tuyên truyền, giới thiệu và
quảng bá các tác phẩm văn học nghệ thuật trong và ngoài nước
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ
thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền
hình
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm, trại sáng tác, chương
trình tôn vinh các tác phẩm văn học nghệ thuật
|
Dự kiến từ 2-3 hoạt động
|
Tháng 12
|
|
26.
|
Đợt phim mừng Đảng, mừng xuân
và kỷ niệm ngày thành lập Đảng
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Sở VHTTDL, các hãng phim
|
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước
|
01
|
Tháng 1, 2
|
|
27.
|
Đợt phim kỷ niệm các ngày lễ
lớn 30/4, 1/5, 7/5, 19/5
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Sở VHTTDL, các hãng phim
|
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước
|
01
|
Tháng 4, 5
|
|
28.
|
Đợt phim kỷ niệm Ngày Cách mạng
tháng Tám thành công và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Sở VHTTDL, các hãng phim
|
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước
|
01
|
Tháng 8, 9
|
|
29.
|
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Sở VHTT TP Hà Nội và các đơn vị liên quan
|
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh
có thành quả nổi bật
|
01
|
Tháng 11
|
|
30.
|
Liên hoan Phim Việt Nam
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan
|
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh
có thành quả nổi bật
|
01
|
Tháng 11
|
|
31.
|
Đợt phim kỷ niệm Ngày thành lập
Quân đội nhân dân Việt Nam
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Sở VHTTDL, các hãng phim
|
Gửi phim tuyên truyền, chiếu lưu động trong cả nước
|
01
|
Tháng 12
|
|
32.
|
Tuyên truyền Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tuyên truyền,
quảng bá bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các
dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
Theo tình hình thực tế
|
Tháng 12
|
|
33.
|
Các hoạt động chuyên đề hàng
tháng giới thiệu các hoạt động của đồng bào dân tộc đang hoạt động hàng ngày
tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
20 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 12
|
|
34.
|
Tuyên truyền các ngày kỷ niệm,
ngày lễ lớn, các sự kiện trọng tâm của Bộ VHTTDL và đất nước
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
12 banner và 20 tin bài
|
Tháng 12
|
|
35.
|
Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh,
điểm đến, hoạt động du lịch; giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo tồn, giữ gìn
và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống 54 dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
30 tin phát sóng truyền hình; 180 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 12
|
|
36.
|
Truyền thông về công nghiệp
văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Hồ An Phong
|
- Cổng thông tin điện tử của
Bộ VHTTDL;
- Đài Truyền hình Việt Nam
(VTV);
- Đài tiếng nói Việt Nam
(VOV);
- Đài truyền hình tỉnh/thành
phố;
- Các kênh truyền hình khác;
- Các cơ quan thông tấn, báo
chí;
- Trang thông tin điện tử và
các kênh truyền thông mạng xã hội do Cục Bản quyền tác giả quản lý và vận
hành.
|
Tuyên truyền trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội
|
Theo Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
37.
|
Tuyên truyền sự kiện Ngày Sở
hữu trí tuệ thế giới 26/4
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Hồ An Phong
|
- Các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Cổng thông tin điện tử của
Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan phát thanh,
truyền hình;
- Các cơ quan thông tấn, báo
chí.
|
Tuyên truyền theo chuỗi hoạt động của sự kiện
|
Sự kiện
|
Hàng năm
|
|
38.
|
Tuyên truyền, quảng bá văn
hóa, hình ảnh quốc gia thông qua hoạt động của hệ thống các Trung tâm Văn hóa
Việt Nam tại nước ngoài (Pháp, Lào...)
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Lãnh đạo Bộ
|
Các Trung tâm văn hóa Việt
Nam tại nước ngoài, Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP
Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL
|
- Xây dựng, chia sẻ dữ liệu ảnh/video
để các TTVH có thể khai thác, quảng bá tại địa bàn;
- Xây dựng tin bài, hình ảnh,
video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã
hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ
quan truyền thông trong nước và quốc tế.
|
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện
|
Hàng năm
|
|
39.
|
Các chương trình văn hóa nghệ
thuật trong khuôn khổ các chuyến thăm, chuyến công tác nước ngoài và các hoạt
động đối ngoại của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước
|
Cục HTQT
|
Lãnh đạo Đảng và Nhà nước
|
Lãnh đạo Bộ
|
Cục Báo chí, Cục TTCS &
TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các Cục
chuyên môn và đơn vị nghệ thuật liên quan
|
Xây dựng tin bài, hình ảnh,
video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã
hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ
quan truyền thông trong nước và quốc tế
|
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện
|
Hàng năm
|
|
40.
|
Các Tuần/Ngày Văn hóa Việt
Nam tại nước ngoài do Bộ VHTTDL chủ trì tổ chức
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Lãnh đạo Bộ
|
Cục Báo chí, Cục TTCS &
TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các Cục
chuyên môn và đơn vị nghệ thuật liên quan, cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
ngoài
|
Xây dựng tin bài, hình ảnh,
video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã
hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ
quan truyền thông trong nước và quốc tế
|
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện
|
Hàng năm
|
|
41.
|
Các sự kiện, lễ hội quốc tế về
văn hóa, sáng tạo, giao lưu nhân dân trong lĩnh vực VHTTDL tổ chức tại Việt
Nam
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Lãnh đạo Bộ
|
Cục Báo chí, Cục TTCS &
TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các Cục
chuyên môn và đơn vị nghệ thuật liên quan
|
Xây dựng tin bài, hình ảnh, video
về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã hội của
Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ quan
truyền thông trong nước và quốc tế; phối hợp với các nghệ sĩ, KOL đăng tải quảng
bá trên mạng xã hội
|
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện
|
Hàng năm
|
|
42.
|
Đề án Xây dựng mạng lưới các
thành phố sáng tạo Việt Nam là thành viên của mạng lưới các thành phố sáng tạo
UNESCO
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Cục Báo chí, Cục TTCS &
TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL, cơ quan
chuyên môn của địa phương liên quan
|
Xây dựng tin bài tuyên truyền
về việc triển khai các cam kết quốc tế đối với các địa phương đã gia nhập Mạng
lưới các TPST của UNESCO; tuyên truyền cho các thành phố trong Đề án đang xây
dựng hồ sơ gia nhập
|
Tối thiểu 1-2 tin bài (kèm ảnh) cho mỗi hoạt động/sự kiện hoặc địa
phương
|
2023-2030
|
|
43.
|
Tuyên truyền chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển TDTT và kết quả triển khai trong
toàn ngành TDTT về: Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển TDTT
trong giai đoạn mới; Nghị định 349 quy định chế độ, chính sách đối với thành
viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang
tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm
|
Theo Kế hoạch hàng năm
|
Tháng 12
|
|
44.
|
Tuyên truyền kết quả triển
khai Đề án phát triển bóng đá Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045;
Đề án phát triển Điền kinh Việt Nam đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045
và các chương trình, Đề án khác
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang
tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm
|
Theo Kế hoạch hàng năm
|
Tháng 12
|
|
45.
|
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng
cao vai trò, nhận thức về thể dục, thể thao trong các tầng lớp nhân dân
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang
tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm
|
Theo Kế hoạch hàng năm
|
Tháng 12
|
|
46.
|
Tuyên truyền quảng bá sản phẩm
du lịch Việt Nam đặc sắc, nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam
trên thị trường quốc tế
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Hồ An Phong
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Tin, bài thực hiện trên các nền
tảng số, marketing (Mạng xã hội, Facebook, Instagram, Tiktok…); các nền tảng
video, giải trí (Youtube, Netflix); nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
thanh toán số
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
47.
|
Truyền thông, khẳng định Việt
Nam là điểm đến hàng đầu Châu Á, đặc biệt nhấn mạnh vào ẩm thực Việt Nam
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Hồ An Phong
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Tin, bài thực hiện trên các nền
tảng số, marketing (Mạng xã hội, Facebook, Instagram, Tiktok…); các nền tảng
video, giải trí (Youtube, Netflix); nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
thanh toán số
|
Theo thực tế công việc
|
Tháng 12
|
|
48.
|
Chỉ đạo cơ quan báo chí triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về NQ 70-NQ/TW ngày
20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (các Cục, Vụ thuộc Bộ)
|
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận
Trung ương; Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ quan báo chí Trung ương và địa
phương
|
Giao ban báo chí theo định kỳ
|
|
Hàng năm
|
|
49.
|
Chỉ đạo các cơ quan báo chí
tăng cường tuyên truyền bằng nhiều hình thức về vai trò, ý nghĩa của tài
chính toàn diện, nâng cao nhận thức của xã hội, người dân, doanh nghiệp
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Ngân hàng Nhà nước VN, Ban
Tuyên giáo và Dân vận trung ương, Hội Nhà báo VN và các đơn vị liên quan
|
Giao ban báo chí theo định kỳ
|
|
Hàng năm
|
|
50.
|
Chỉ đạo cơ quan báo chí triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về Nghị quyết số
68-NQ/TW và vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (các Cục, Vụ thuộc Bộ)
|
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận
Trung ương, Hội Nhà báo VN; các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương; các
cơ quan liên quan
|
Giao ban báo chí theo định kỳ
|
|
Hàng năm
|
|
51.
|
Tổ chức Triển lãm “Vietnam
Gameverse” nhằm quảng bá ngành công nghiệp game Việt Nam, tạo cơ hội kết nối,
xúc tiến doanh nghiệp game trong và ngoài nước; tôn vinh văn hóa game
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Tổ chức tọa đàm, diễn đàn,
talkshow;
- Tổ chức triển lãm, thi đấu
game;
- Tổ chức lễ vinh danh, trao
giải.
|
01 cuộc/năm
|
Tháng 5
|
|
52.
|
Tổ chức “Ngày hội Sáng tạo nội
dung số Việt Nam - Vietnam iContent” nhằm ghi nhận, tôn vinh những đóng góp của
các nhà sáng tạo nội dung số trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Tổ chức tọa đàm, diễn đàn,
talkshow;
- Triển lãm và khu hoạt động
tương tác;
- Tổ chức lễ vinh danh, trao
giải.
|
01 cuộc/năm
|
Tháng 11
|
|
53.
|
Đề án “Nâng cao hiệu quả công
tác tuyên truyền về quyền con người ở Việt Nam” (Quyết định số 1079/QÐ-TTg
ngày 14/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ðề án truyền thông về quyền con
người ở Việt Nam giai đoạn 2023-2028)
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Đặt hàng, hỗ trợ các Đài
Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền;
- Tổ chức đoàn công tác để thực
hiện việc khảo sát, đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền tại các Đài
Phát thanh, truyền hình/ Đơn vị hoạt động truyền hình/ Báo và Phát thanh,
truyền hình.
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
54.
|
Đề án “Phòng chống ma túy
trong thanh, thiếu niên đến năm 2030” (Quyết định số 140/QĐ- TTg ngày
02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Đặt hàng, hỗ trợ các Đài
Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền;
- Tổ chức đoàn công tác để thực
hiện việc khảo sát, đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền tại các Đài
Phát thanh, truyền hình/ Đơn vị hoạt động truyền hình/ Báo và Phát thanh,
truyền hình.
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
55.
|
Cuộc vận động người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam (Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ: Phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045”)
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát
thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền hình
trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
56.
|
Tuyên truyền về kế hoạch truyền
thông về ứng phó với biến đổi khí hậu thực hiện cam kết mức phát thải ròng bằng
"0" vào năm 2050 (Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/07/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn
đến năm 2050; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22/07/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn
2021-2030)
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát
thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
57.
|
Tuyên truyền phòng, chống tội
phạm và vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Quyết
định số 1944/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát
thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
58.
|
Đề án nâng cao nhận thức cộng
đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030; Thông tin,
truyền thông phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai
và liên quan đến phòng, chống thiên tai (Công văn số 7222/BNNMT-ĐĐ ngày
10/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025 và đề xuất kế hoạch
giai đoạn 2026- 2030; Quyết định số 342/QĐ- TTg ngày 15/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến
năm 2025)
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Đặt hàng, hỗ trợ các Đài
Phát thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền;
- Tổ chức đoàn công tác để thực
hiện việc khảo sát, đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền tại các Đài
Phát thanh, truyền hình/ Đơn vị hoạt động truyền hình/ Báo và Phát thanh,
truyền hình.
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
59.
|
Tuyên truyền Đại hội Đảng các
cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các quyết
sách lớn liên quan đến cuộc “cách mạng tinh gọn bộ máy”
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát
thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
60.
|
Truyền thông chính sách
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát
thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
61.
|
Truyền thông về chấn hưng,
phát triển văn hóa xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát
thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
62.
|
Truyền thông bảo tồn và phát
huy di sản văn hóa dân tộc
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đặt hàng, hỗ trợ các Đài Phát
thanh, truyền hình/Đơn vị hoạt động truyền hình/Báo và Phát thanh, truyền
hình trong hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên truyền
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
63.
|
Tổ chức sản xuất Chương trình
“Góc nhìn Văn hóa” trên VTV1, Đài Truyền hình Việt Nam (Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2030)
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tổ chức Chương trình
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 12
|
|
64.
|
Tuyên truyền về văn hoá,
thông tin, thể thao và du lịch giai đoạn 2026 - 2030 trên Nền tảng quảng bá
hình ảnh quốc gia Vietnam.vn
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Cục Báo chí
|
Sản xuất tin, bài
|
100 tin, 380 bài/năm
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
65.
|
Tổ chức gửi các sản phẩm
thông tin đối ngoại: ảnh, phim… cho các cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước
ngoài
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
66.
|
Tổ chức chuỗi sự kiện, triển
lãm và Giải thưởng thường niên truyền thông về quyền con người tại Việt Nam
(Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam)
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
67.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh và phim
phóng sự tài liệu “Bản sắc ASEAN” trực tiếp kết hợp trực tuyến
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Trực tiếp kết hợp trực tuyến
|
01
|
Tháng 11 hàng năm
|
|
68.
|
Tổ chức, đón tiếp, hướng dẫn
02 đoàn phóng viên, biên tập viên báo chí nước ngoài vào Việt Nam hoạt động
nhằm giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh văn hóa, đất nước và con người
Việt Nam ra các nước
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
69.
|
Tuyên truyền về các sự kiện
ngày lễ lớn của Đảng, Nhà nước, năm tròn, năm chẵn giai đoạn 2026 - 2030 trên
Nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia Vietnam.vn
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Cục Báo chí
|
Sản xuất tin, bài
|
70 tin, 210 bài/năm
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
70.
|
Sản xuất, hợp tác sản xuất
các bộ phim và phóng sự tài liệu quảng bá hình ảnh văn hóa, đất nước và con
người Việt Nam phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 11 hàng năm
|
|
71.
|
Thực hiện đề án tổ chức truyền
thông chính sách trên hệ thống thông tin cơ sở theo Quyết định 407/QĐ-TTg
ngày 30/3/2022 và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 21/3/2023
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
|
Các chương trình phát thanh
hoặc Hội nghị tập huấn công tác tuyên truyền cho đội ngũ làm công tác thông
tin cơ sở
|
Theo Kế hoạch được phê duyệt
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
72.
|
Thông tin tuyên truyền Nghị
quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
|
Các chương trình phát thanh
hoặc Hội nghị tập huấn công tác tuyên truyền cho đội ngũ làm công tác thông
tin cơ sở
|
Theo Kế hoạch được phê duyệt
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
73.
|
Truyền thông về công nghiệp
văn hóa và chấn hưng, phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam phát
triển toàn diện
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Sở VHTT, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố
|
Tổ chức sản xuất và phát sóng
chương trình phát thanh trên kênh phát sóng toàn quốc về hệ thống truyền
thanh cấp xã
|
200 chương trình
|
Tháng 12 hàng năm
|
|
74.
|
Tuyên truyền chủ trương,
chính sách, pháp luật về xuất bản, in và phát hành
|
Cục XBIPH
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố;
- Các nhà xuất bản, doanh
nghiệp in và doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm.
|
Tập huấn; văn bản
|
Theo tình hình thực tế
|
Ngay khi có thay đổi về chính sách, pháp luật
|
|
75.
|
Định hướng xuất bản các xuất
bản phẩm tuyên truyền về các ngày lễ lớn trong năm và các nhiệm vụ chính trị
quan trọng của Đảng và Nhà nước
|
Cục XBIPH
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố;
- Các nhà xuất bản và doanh
nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm.
|
Văn bản
|
Theo tình hình thực tế
|
Trong dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm
|
|
76.
|
Tuyên truyền về các hoạt động
của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố;
- Các nhà xuất bản và doanh
nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm.
|
Văn bản
|
Theo Kế hoạch
|
Trong thời gian chào mừng Ngày Sách và Văn hóa đọc hàng năm
|
|
77.
|
Tuyên truyền về Giải thưởng
Sách Quốc gia
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố;
- Các nhà xuất bản và doanh
nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm;
- Các cơ quan báo chí, truyền
thông.
|
- Xây dựng Chuyên trang điện
tử Giải thưởng Sách Quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In
và Phát hành và Hội Xuất bản Việt Nam;
- Tổ chức trưng bày, triển
lãm, giới thiệu sách đạt Giải thưởng.
|
Theo Kế hoạch
|
Trước, trong và sau khi tổ chức Giải thưởng Sách Quốc gia
|
|
78.
|
Nâng cao nhận thức của chính
quyền địa phương, cơ sở phát hành và xã hội về phát triển mạng lưới phát hành
bền vững
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố;
- Các doanh nghiệp hoạt động
phát hành xuất bản phẩm.
|
Văn bản; tập huấn
|
Theo Kế hoạch
|
Quý I hàng năm
|
|
79.
|
Tuyên truyền các sáng kiến,
cách làm hay trong ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử, nền tảng số
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố;
- Các doanh nghiệp hoạt động phát
hành xuất bản phẩm.
|
Văn bản
|
Theo Kế hoạch
|
Quý I hàng năm
|
|
80.
|
Tổ chức Giải Báo chí toàn quốc
“Vì sự nghiệp phát triển Văn hóa Việt Nam”
|
Báo Văn hóa
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan
|
Giải báo chí
|
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt (1 lần/năm)
|
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt
|
|
81.
|
Tổ chức Bình chọn 10 sự kiện
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tiêu biểu.
|
Báo Văn hóa
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan
|
10 sự kiện
|
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt (1 lần/năm)
|
Theo Kế hoạch của Bộ phê duyệt (dự kiến tháng 12)
|
|
82.
|
Tham gia Hội Báo xuân toàn quốc
|
Báo Văn hóa
|
Đơn vị tổ chức Hội báo Xuân
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ; các đơn vị báo chí thuộc Liên chi hội Nhà báo Bộ VHTTDL
|
Hội báo
|
Theo Kế hoạch của đơn vị Tổ chức Hội báo Xuân toàn quốc (1 lần/năm)
|
Theo Kế hoạch của đơn vị Tổ chức Hội báo Xuân toàn quốc
|
|
83.
|
Tổ chức Chương trình bảng xếp
hạng khách sạn tiêu biểu không thuốc lá
|
Báo Văn hóa
|
Báo Văn hóa
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Quỹ Phòng chống tác hại của Thuốc lá (Bộ Y tế)
|
Chương trình
|
Theo Kế hoạch
|
Theo Kế hoạch của Báo Văn hóa (dự kiến tháng 12)
|
|
84.
|
Tổ chức các sự kiện truyền
thông, chương trình tọa đàm, hội thảo liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thông
tin, thể thao, du lịch, gia đình
|
Báo Văn hóa
|
Bộ VHTTDL hoặc Báo Văn hóa
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan
|
Sự kiện; chương trình
|
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết với đơn vị đối tác
|
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết
|
|
85.
|
Tổ chức chương trình nghệ thuật
chào mừng các ngày Lễ lớn trong năm
|
Báo Văn hóa
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan
|
Chương trình nghệ thuật
|
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết với đơn vị đối tác
|
Theo kế hoạch; hợp đồng ký kết
|
|
86.
|
Tổ chức tuyên truyền các kết
quả, những dấu ấn nổi bật trong các hoạt động, sự kiện của Ngành, của Bộ
VHTTDL hàng năm
|
Tạp chí Văn hóa nghệ thuật
|
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan
|
Sản phẩm tuyên truyền
|
Theo tình hình thực tế
|
Hàng năm
|
|
87.
|
Tuyên truyền về chuyển đổi số
trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, báo chí, xuất bản
|
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL
|
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan
|
Cung cấp thông tin về tình
hình thực hiện Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia
đình, báo chí, xuất bản
|
Theo tình hình thực tế
|
Hàng năm
|
|
II.
|
NHÓM
NHIỆM VỤ TUYÊN TRUYỀN SỰ KIỆN, HOẠT ĐỘNG TỪNG NĂM (GIAI ĐOẠN 2026-2030)
|
|
II.1
|
NĂM
2026
|
|
1.
|
Tuần phim Kỷ niệm 80 năm Ngày
Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (06/01/1946 - 06/01/2026) và Chào
mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
Tuần phim tuyên truyền và
giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 01
|
|
2.
|
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội
lần thứ VIII
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Sở VHTT TP Hà Nội và các đơn vị liên quan
|
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh
Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành tựu nổi bật trong thời gian
từ sau LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ VII (năm 2024) đến LHP Quốc tế Hà Nội lần
thứ VIII (năm 2026)
|
01
|
Tháng 11
|
|
3.
|
Tuần phim kỷ niệm 80 năm ngày
Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946 - 19/12/2026) và 82 năm ngày thành lập Quân
đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2026)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một số tỉnh/ thành phố
|
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 12
|
|
4.
|
Cuộc thi sáng tác kịch bản
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các biên kịch, đạo diễn, nhà văn, nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vực điện
ảnh; Công dân Việt Nam đang sinh sống, học tập và làm việc tại Việt Nam, có
khả năng sáng tác kịch bản phim truyện điện ảnh
|
Thư mời, phát động thông qua tuyên truyền trên báo chí, trang tin, MXH,
tổ chức đi thực tế tại địa phương
|
01
|
Tháng 12
|
|
5.
|
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi
miền Tổ quốc”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/
phóng sự
|
Tháng 2
|
|
6.
|
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt
Nam (19/4)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 4
|
|
7.
|
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc
- Di sản Văn hóa Việt Nam”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 11
|
|
8.
|
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt
Nam (24/11)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền
hình Trung ương và địa phương; báo điện tử, báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên
website
|
Tháng 11
|
|
9.
|
Lễ hội văn hóa thế giới lần
thứ 2
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Bộ trưởng
|
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ VHTTDL, UBND TP Hà Nội, các cơ quan liên quan
|
Xây dựng tin bài, hình ảnh,
video về các hoạt động, sự kiện để đăng tải trên hệ thống trang web, mạng xã
hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa thông tin, hình ảnh cho các cơ
quan truyền thông trong nước và quốc tế; phối hợp với các nghệ sĩ, KOL đăng tải
quảng bá trên mạng xã hội
|
Theo Kế hoạch truyền thông cụ thể
|
10/2026 (dự kiến)
|
|
10.
|
Xây dựng Chiến lược Văn hóa đối
ngoại Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Bộ trưởng
|
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các cơ quan liên quan
|
Xây dựng tin bài, hình ảnh,
video về quá trình xây dựng, trình và được phê duyệt chiến lược để đăng tải
trên hệ thống trang web, mạng xã hội của Bộ VHTTDL, Cục HTQT; cung cấp, lan tỏa
thông tin, hình ảnh cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế
|
Tối thiểu từ 1-2 tin bài (kèm hình ảnh)
|
9/2026
|
|
11.
|
Tuyên truyền các sự kiện, hoạt
động chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày truyền thống Ngành TDTT Việt Nam
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang
tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của Trung tâm
|
Theo Kế hoạch truyền thông 80 năm
|
2026
|
|
12.
|
Tuyên truyền về kết quả thi đấu
của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế trong năm 2026, như:
VCK U23 châu Á 2026; VCK futsal châu Á 2026; Olympic Mùa đông 2026; VCK Asian
Cup nữ 2026; Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á ; Đại hội thể thao trong nhà và
võ thuật châu Á 2026; Olympic trẻ 2026 tại Senegal; Đại hội thể thao châu Á lần
thứ 20; Đại hội thể thao NKT châu Á 2026; các giải đấu thể thao quốc tế và quốc
gia trong năm 2026
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch công tác năm
|
2026
|
|
13.
|
Tuyên truyền về công tác tổ
chức Đại hội TDTT các cấp ở các địa phương và công tác chuẩn bị, tổ chức Đại
hội thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 tại TP.HCM
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch truyền thông Đại hội
|
2026
|
|
14.
|
Tuyên truyền, phổ biến nội
dung của Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Tổ chức Hội nghị phổ biến;
- Xây dựng cẩm nang (dạng
sách và điện tử) hướng dẫn thực hiện Bộ Quy tắc;
- Xây dựng Infographic,
poster, video, hashtag (ungxuvanhoa) ... và đặt hàng các tổ chức/doanh nghiệp,
KOLs đăng phát trên các trang/kênh lớn trên mạng xã hội do các tổ chức/doanh
nghiệp quản lý;
- Đặt hàng các cơ quan báo
in, báo điện tử, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình để tuyên
truyền nội dung Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng.
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 4, 5
|
|
15.
|
Sơ kết việc triển khai thực
thi Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng
|
Cục PTTH&TTĐT
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng
kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định trong Bộ
Quy tắc;
- Vinh danh, ghi nhận các cá
nhân, tổ chức thực hiện tốt Bộ Quy tắc.
|
Theo Kế hoạch
|
Tháng 7
|
|
16.
|
Việt Nam tham gia Triển lãm
Expo 2027 Belgrade, Serbia
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các cơ quan liên quan
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
truyền thông cụ thể bao gồm: xây dựng, vận hành trang web, làm video, hình ảnh
quảng bá, tin bài cho từng sự kiện trong khuôn khổ Expo…
|
Theo kế hoạch truyền thông cụ thể
|
2026-2027
|
|
17.
|
Tuyên truyền về chuyển đổi số
trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, báo chí, xuất bản
|
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL
|
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan
|
Cung cấp thông tin về tình
hình thực hiện Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, gia
đình, báo chí, xuất bản
|
Theo tình hình thực tế
|
2026
|
|
18.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới
thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2026” tại Thụy Sĩ nhân dịp Kỷ niệm 55
năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Thụy Sĩ
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy
Sĩ.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 10/2026
|
|
19.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim
“Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Đan Mạch nhân dịp Kỷ niệm
55 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Đan Mạch
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại
Đan Mạch.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 11/2026
|
|
20.
|
Năm 2026: Tập trung truyền
thông chính sách trong quá trình hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xuất bản; Chiến lược phát triển ngành xuất bản, in và phát hành
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố
- Các nhà xuất bản, doanh
nghiệp in và doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm
|
Văn bản
|
Theo tình hình thực tế
|
Cả năm
|
|
II.2
|
NĂM
2027
|
|
1.
|
Tuần phim Kỷ niệm 80 năm ngày
Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2027)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/ thành phố
|
Tuần phim tuyên truyền và
giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 7
|
|
2.
|
Liên hoan Phim Việt Nam lần
thứ XXV
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/thành phố; các Ban, Bộ, ngành, đơn vị sản xuất phim, các cơ
quan liên quan đến lĩnh vực văn hóa, du lịch, điện ảnh
|
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh
Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh có thành tựu nổi bật trong thời gian
từ sau LHP Việt Nam lần thứ XXIV (năm 2025) đến LHP Việt Nam lần thứ XXV (năm
2027)
|
01
|
Tháng 11
|
|
3.
|
Tuần phim chào mừng kỷ niệm
80 năm Chiến thắng Việt Bắc Thu - Đông (1947 - 2027) và kỷ niệm 83 năm ngày
thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2027)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/ thành phố
|
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 12
|
|
4.
|
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi
miền Tổ quốc”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/
phóng sự
|
Tháng 2
|
|
5.
|
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt
Nam (19/4)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 4
|
|
6.
|
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc
- Di sản Văn hóa Việt Nam”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 11
|
|
7.
|
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt
Nam (24/11)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên
website
|
Tháng 11
|
|
8.
|
Tuyên truyền về công tác chuẩn
bị và kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế,
như: Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 34; Đại hội thể thao NKT Đông Nam Á
lần thứ 14; các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2027
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch công tác năm
|
2027
|
|
9.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới
thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2027” tại Hàn Quốc nhân dịp Kỷ niệm 35
năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hàn Quốc
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại
Hàn Quốc.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 10/2027
|
|
10.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim
“Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Áo nhân dịp Kỷ niệm 55 năm
thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Áo
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại
Áo.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 11/2027
|
|
11.
|
Năm 2027: Tập trung tuyên truyền
chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, phát triển
văn hóa đọc thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động phát hành xuất bản phẩm phục
vụ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời tổ chức các hội
chợ, triển lãm sách và sự kiện phát hành sách quy mô vùng, miền
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành
phố;
- Các doanh nghiệp hoạt động
phát hành xuất bản phẩm.
|
Văn bản
|
Theo tình hình thực tế
|
Cả năm
|
|
II.3
|
NĂM
2028
|
|
1.
|
Tuần phim chào mừng 85 năm Đề
cương văn hóa Việt Nam (1943 - 2028)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/ thành phố
|
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Quý I
|
|
2.
|
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội
lần thứ IX
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Sở VHTT TP. Hà Nội và các đơn vị liên quan
|
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh
có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ VIII
(năm 2026) đến LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ IX (năm 2028)
|
01
|
Tháng 11
|
|
3.
|
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi
miền Tổ quốc”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/
phóng sự
|
Tháng 02
|
|
4.
|
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt
Nam (19/4)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 4
|
|
5.
|
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc
- Di sản Văn hóa Việt Nam”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 11
|
|
6.
|
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt
Nam (24/11)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên
website
|
Tháng 11
|
|
7.
|
Tuyên truyền về công tác chuẩn
bị, kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế,
như: Thế vận hội mùa Hè Los Angeles 2028; Thế vận hội thể thao NKT năm 2028;
các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2028
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch công tác năm
|
Năm 2028
|
|
8.
|
Tuyên truyền về công tác tổ
chức Hội khỏe phù đổng các cấp ở các địa phương và công tác chuẩn bị, tổ chức
Hội khỏe phù đổng toàn quốc năm 2028
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch truyền thông Đại hội
|
Năm 2028
|
|
9.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới
thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2028” tại Nhật Bản nhân dịp Kỷ niệm 55
năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 10/2028
|
|
10.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim
“Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Italia nhân dịp Kỷ niệm 55
năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Italia
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Italia.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 11/2028
|
|
11.
|
Năm 2028: Tuyên truyền đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử trong hoạt động phát hành; tuyên
truyền về các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố;
- Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm.
|
Văn bản
|
Theo tình hình thực tế
|
Cả năm
|
|
II.4
|
NĂM
2029
|
|
1.
|
Tuần phim kỷ niệm 75 năm chiến
thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2029)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Tỉnh Điện Biên
|
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 5
|
|
2.
|
Liên hoan Phim Việt Nam lần
thứ XXVI
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/thành phố; các Ban, Bộ, ngành, đơn vị sản xuất phim, các cơ
quan liên quan đến lĩnh vực văn hóa, du lịch, điện ảnh
|
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh
có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Việt Nam lần thứ XXV (năm
2027) đến LHP Việt Nam lần thứ XXVI (năm 2029)
|
01
|
Tháng 11
|
|
3.
|
Việt Nam tham gia Triển lãm
thế giới Expo 2030 Riyadh, Saudi
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Theo tình hình thực tế
|
Cục Báo chí, Cục TTCS & TTĐN, Cục PTTH & TTĐT, VP Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ VHTTDL, các cơ quan liên quan
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông cụ thể bao gồm: xây dựng,
vận hành trang web, làm video, hình ảnh quảng bá, tin bài cho từng sự kiện
trong khuôn khổ Expo…
|
Theo kế hoạch truyền thông cụ thể
|
2029-2030
|
|
4.
|
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi
miền Tổ quốc”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/
phóng sự
|
Tháng 02
|
|
5.
|
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt
Nam (19/4)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 4
|
|
6.
|
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc
- Di sản Văn hóa Việt Nam”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 11
|
|
7.
|
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt
Nam (24/11)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên
website
|
Tháng 11
|
|
8.
|
Tuyên truyền về công tác chuẩn
bị và kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế,
như: Đại hội Thể thao trẻ châu Á năm 2029; Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2029;
Đại hội thể thao mùa đông châu Á 2029; Đại hội thể thao NKT Đông Nam Á 2029;
các giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2029
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch công tác năm
|
Năm 2029
|
|
9.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới
thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2029” tại Thụy Điển nhân dịp Kỷ niệm
60 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Thụy Điển
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Điển.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 10/2029
|
|
10.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim
“Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Brazil nhân dịp Kỷ niệm 40
năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Brazil
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Brazil.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 11/2029
|
|
11.
|
Nhấn mạnh các mô hình phát
hành bền vững, thân thiện môi trường, thích ứng xu hướng tiêu dùng mới
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố
- Các doanh nghiệp hoạt động phát hành xuất bản phẩm
|
Văn bản
|
Theo tình hình thực tế
|
Cả năm
|
|
II.5
|
NĂM
2030
|
|
1.
|
Đợt phim kỷ niệm 100 năm ngày
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2030)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/ thành phố
|
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 1,2
|
|
2.
|
Tuần phim kỷ niệm 55 năm ngày
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2030)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Một tỉnh/ thành phố
|
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 4
|
|
3.
|
Tuần phim kỷ niệm 140 năm
ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2030)
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Tỉnh Nghệ An
|
Tuần phim tuyên truyền và giao lưu nghệ sĩ với khán giả
|
01
|
Tháng 5
|
|
4.
|
Liên hoan Phim Quốc tế Hà Nội
lần thứ X
|
Cục Điện ảnh
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Sở VHTT TP Hà Nội và các đơn vị liên quan
|
Biểu dương các tác phẩm điện ảnh Việt Nam; vinh danh các nghệ sĩ điện ảnh
có thành tựu nổi bật trong thời gian từ sau LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ IX
(năm 2028) đến LHP Quốc tế Hà Nội lần thứ X (năm 2030)
|
01
|
Tháng 11
|
|
5.
|
Ngày hội “Sắc Xuân trên mọi
miền Tổ quốc”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình Trung ương và địa phương; 170 tin bài/
phóng sự
|
Tháng 02
|
|
6.
|
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt
Nam (19/4)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 150 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 4
|
|
7.
|
Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc
- Di sản Văn hóa Việt Nam”
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các địa phương; các cơ quan báo chí,
truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
35 tin phát sóng truyền hình; 170 tin bài/ phóng sự
|
Tháng 11
|
|
8.
|
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt
Nam (24/11)
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
Các cơ quan, đơn vị và các địa phương; các cơ quan báo chí, truyền hình
|
Tuyên truyền trên Đài Truyền hình Trung ương và địa phương; Báo điện tử,
báo in; các nền tảng mạng xã hội
|
20 tin phát sóng truyền hình; 100 tin bài/ phóng sự, banner trên
website
|
Tháng 11
|
|
9.
|
Tuyên truyền về công tác chuẩn
bị và kết quả thi đấu của các VĐV Việt Nam tại các đấu trường thể thao quốc tế,
như: Đại hội Thể thao châu Á năm 2030; Đại hội Thể thao NKT châu Á 2030; các
giải đấu thể thao quốc tế và quốc gia trong năm 2030
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch công tác năm
|
2030
|
|
10.
|
Tuyên truyền công tác tổ chức
Đại hội TDTT các cấp ở các địa phương, ngành và công tác chuẩn bị, tổ chức Đại
hội thể thao toàn quốc lần thứ XI năm 2030
|
Cục TDTTVN
|
Cục TDTTVN
|
Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền trên các trang tin, mạng xã hội, đặc san và các ấn phẩm của
Trung tâm
|
Theo Kế hoạch truyền thông Đại hội
|
2030
|
|
11.
|
Phát động sáng tác các tác phẩm
văn học nghệ thuật với chủ đề “Sống mãi với thời gian” giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Cục, vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ
thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền
hình
|
Tuyên truyền thông qua các hình thức trực quan sinh động; tuyên truyền
trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội
|
Theo Kế hoạch
|
2026-2030
|
|
12.
|
Tuyên truyền về Nghị định
Khuyến khích phát triển văn học
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Thứ trưởng Tạ Quang Đông
|
Các Cục, vụ chức năng thuộc Bộ, Hội Văn học nghệ thuật, các đơn vị nghệ
thuật thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền
hình
|
Tuyên truyền thông qua các hình thức trực quan sinh động; tuyên truyền
trên báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội.
|
Theo tình hình thực tế
|
2026-2030
|
|
13.
|
Tổ chức biên soạn, xuất bản,
in và phát hành các xuất bản phẩm tuyên truyền về quyền tác giả, quyền liên
quan
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Hồ An Phong
|
Các cơ quan chuyên môn liên quan
|
Xuất bản phẩm
|
Theo đối tượng liên quan
|
2026-2030
|
|
14.
|
Tổ chức biên dịch, xuất bản,
in và phát hành bộ sách của Tổ chức Sở hữu trí tuệ, UNESCO… về công nghiệp
văn hóa, giải trí, công nghiệp bản quyền sáng tạo
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Hồ An Phong
|
Các cơ quan chuyên môn liên quan
|
Xuất bản phẩm
|
Theo đối tượng liên quan
|
2026-2030
|
|
15.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh và Giới
thiệu phim “Việt Nam điểm hẹn thế giới 2030” tại Hoa Kỳ nhân dịp Kỷ niệm 35
năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hoa Kỳ
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại
Hoa Kỳ.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 10/2030
|
|
16.
|
Tổ chức Triển lãm ảnh, phim
“Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” trưng bày tại Đức nhân dịp Kỷ niệm 55
năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Đức
|
Cục TTCS&TTĐN
|
Bộ VHTTDL
|
Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy
|
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Đại sứ quán Việt Nam tại Đức.
|
Trực tiếp
|
01
|
Tháng 11/2030
|
|
17.
|
Định hướng tuyên truyền cho
giai đoạn tiếp theo, gắn với chiến lược phát triển văn hóa và công nghiệp văn
hóa đến năm 20235, tầm nhìn 2045
|
Cục XBIPH
|
Cục XBIPH
|
Thứ trưởng Phan Tâm
|
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố;
- Các doanh nghiệp hoạt động
phát hành xuất bản phẩm.
|
Văn bản
|
Theo tình hình thực tế
|
2030
|
Kế hoạch 2134/KH-BVHTTDL năm 2026 tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền giai đoạn 2026-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 2134/KH-BVHTTDL ngày 20/04/2026 tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền giai đoạn 2026-2030 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2026
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
02/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2024
Ban hành:
31/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2024
22
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|