|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5691/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
08 tháng 9 năm 2026
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-BTP ngày 29/8/2026
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tiếp
cận thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số
370/TTr-STP ngày 04 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này:
- Danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành (cấp
tỉnh, cấp xã) trong lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ
thuộc địa giới hành chính).
- Phê duyệt 02 quy trình nội bộ trong tiếp nhận và
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
(Chi tiết tại các
Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận của
các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được
phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tư pháp
- Phối hợp theo dõi Bộ Tư pháp cập nhật công khai
đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định
này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công
trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc địa
giới hành chính.
- Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường
tổ chức triển khai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính đúng quy trình quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân
các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyền Giám
đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- Trung tâm TTĐH, PVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
TIẾP CẬN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 5691/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP XÃ
|
|
1
|
1.116556
|
Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành
cho cá nhân)
|
- Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp
người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị
thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp
sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo
yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);
- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời
gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin
được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin
có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải
thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp
thông tin).
|
Nộp hồ sơ Trực tiếp; Qua dịch vụ bưu chính; Trực
tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động
hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố).
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Các cơ quan nhà nước;
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
|
Không (người yêu cầu cung cấp thông tin trả chi
phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư số
126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết
chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2
Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
|
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16;
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Tiếp cận thông tin;
- Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao,
chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông
tin số 01/2026/QH16.
|
|
2
|
1.116557
|
Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành
cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
|
- Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với
thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông
tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo
điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài
liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ
quan, đơn vị);
- Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp,
không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách,
tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông
tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người đại
diện yêu cầu cung cấp thông tin trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
|
Nộp hồ sơ Trực tiếp; Qua dịch vụ bưu chính; Trực
tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động
hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố).
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Các cơ quan nhà nước;
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
|
Không (người yêu cầu cung cấp thông tin trả chi
phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư số
126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết
chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2
Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16)
|
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16;
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Tiếp cận thông tin;
- Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và
gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số
01/2026/QH16.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 5691/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp
thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin
thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số
06 ban hành kèm theo Nghị định này) đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp
thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp
cận thông tin.
- Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa
đầy đủ nội dung thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn
người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.
- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai
thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy
định của pháp luật; trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu
hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu
cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để
đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của pháp luật.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như sau:
+ Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với
thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông
tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo
điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu
hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan,
đơn vị);
+ Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp,
không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập
hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng
tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước
khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử,
Cổng Thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, Cổng dữ liệu, Cổng Dịch vụ
công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền công bố).
1.3.
Thành phần hồ sơ:
- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá
nhân) theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Tiếp cận thông tin.
- Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp
yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp
cận thông tin).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người
yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp,
tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù
hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);
- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian
để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được
yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể
gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông
báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
1.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan nhà nước;
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc
Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin.
1.8. Phí, lệ phí: Không (người yêu cầu cung
cấp thông tin trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định
tại Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16).
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá
nhân yêu cầu cung cấp thông tin) theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
- Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp
cận thông tin.
- Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao,
chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin
số 01/2026/QH16.
|
|
Mẫu số 01a
(ban hành kèm theo
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày… tháng…
năm…
PHIẾU
YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin)
Kính gửi: ……………………
1. Họ, tên cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin:
……………………………..
2. Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu1: Số:
………………….…………… ………..
Cấp ngày ...... tháng ..... năm ....... Tại:…………………………………………
3. Số điện thoại:………………………; E-mail:……………...………………..
4. Người được ủy quyền/Người đại diện/Người giám hộ2:…………………....
4.1. Họ và tên: …………………………………………………………………
4.2. Mối quan hệ với người có yêu cầu cung cấp
thông tin3: …………………
4.3. Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng
nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu4:
Số: ……….…… Cấp ngày ....... tháng .... năm .......
Tại:……………...........
4.4. Theo văn bản ủy quyền ký ngày ..... tháng ....
năm .......
5. Tên văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp:
…………………………….
.............................................................................................................................
6. Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin:
…………………………….
7. Yêu cầu cung cấp thông tin này lần thứ:
|
□ Lần đầu
|
□ Khác: ………… (ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp
thông tin có nội dung nêu trên)
|
8. Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài
liệu:……………………….
9. Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu:
9.1. Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông
tin:……………………………….
9.2. Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận):
…………………….
………………………………………………………………………………
9.3. Nhận qua mạng Internet:
□ Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận):
………………………………..…..
□ Cổng thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận):
………………………..…….
□ Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận):
………………………………
□ Cổng dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận):
………………………………………..
□ Cổng dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận):
……………………….
□ Ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác (ghi
rõ địa chỉ nhận):………
□ Hình thức khác (ghi rõ): ……………………………………………..……
10. Văn bản kèm theo5:………………………………………………………
.............................................................................................................................
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID);
người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
2 Theo quy định của Bộ luật Dân sự về
người đại diện, người giám hộ đối với người yêu cầu cung cấp thông tin là người
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi nếu Quyết định của Tòa án liên quan đến năng lực của người đó có quy định,
người mất năng lực hành vi dân sự.
3 Ghi rõ mối
quan hệ với người có yêu cầu cung cấp thông tin, trong trường hợp người được ủy
quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần có văn bản ủy
quyền.
4 Công dân cung
cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định
danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
5 Văn bản chấp thuận trong trường hợp
yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong
trường hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có).
|
|
Mẫu số 06
(ban hành kèm theo
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..,
ngày….tháng…..năm…
VĂN
BẢN CHẤP THUẬN
Tên cá nhân/tổ chức chấp thuận: …………………………………………..
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số
định danh của tổ chức1:
Số: ……….…… Cấp ngày .... tháng …... năm ......... Tại:
………………….
Số điện thoại:…………………; E-mail: …………………………………………
Là chủ sở hữu bí mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông
tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân/Là thành viên của
gia đình có thông tin liên quan tại văn bản/hồ sơ/tài liệu:
……………………………………………………………………………………
Đồng ý để Ông/Bà: ……………………………………………………..………..
…………………………………………………………………………………..
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ……………….………………………..
Cấp ngày ….... tháng …... năm ......... Tại:
………........................................................
Được tiếp cận thông tin……………………………………………….…….......
tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN/ TỔ CHỨC2
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC
CHẤP THUẬN3
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
______________________
1 Công dân cung cấp số thẻ căn cước công
dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID);
người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấp mã số doanh nghiệp/mã số
định danh của tổ chức.
2 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá
nhân thì phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công
chứng.
Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không
cần xác nhận của cơ quan/tổ chức.
3 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá
nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức
thì người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân
thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp (sau đây gọi là tổ chức) được thực hiện
trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với
thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc
yêu cầu cung cấp thông tin.
- Người đại diện có trách nhiệm lập Danh sách cá nhân
có yêu cầu thông tin, gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b
ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận
thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của
cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này) đến
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức
quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin và thực hiện việc yêu
cầu cung cấp thông tin theo quy định.
- Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa
đầy đủ nội dung thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn
người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.
- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai
thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy
định của pháp luật; trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu
hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu
cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để
đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của pháp luật.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như sau:
+ Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người
yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp,
tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù
hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);
+ Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian
để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được
yêu cầu cung cấp thì cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có
thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải
thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin trước khi
hết thời hạn cung cấp thông tin).
2.2.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử,
cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công
quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền công bố).
2.3.
Thành phần hồ sơ:
- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho trường
hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo
Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp
cận thông tin.
- Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp
yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp
cận thông tin).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với
thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông
tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo
điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu
hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan,
đơn vị);
- Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp,
không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập
hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng
tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu
cầu cung cấp thông tin trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
2.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân (thông qua
tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan nhà nước;
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công
cơ bản, thiết yếu.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc
Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin.
2.8. Phí, lệ phí: Không (người đại diện yêu cầu
cung cấp thông tin trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo
quy định tại Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo
quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16).
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho công
dân yêu cầu cung cấp thông tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo Mẫu số
01b ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận
thông tin.
- Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức được
thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận
đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện để thực
hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp
cận thông tin.
- Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi
thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số
01/2026/QH16.
|
|
Mẫu số 01b
(ban hành kèm theo
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày...
tháng... năm...
PHIẾU
YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin
thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
Kính gửi: ……………..……
1. Tên tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp:……………………………….................
2. Mã số doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức:
………………....................
3. Họ tên người đại diện yêu cầu cung cấp thông
tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp1:
……………………………………………………………………
Số điện thoại:…….........................………;
E-mail: ……………………...............
4. Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin
kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (đính kèm)
5. Tên văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp:……………………......................
.................................................................................................................................
6. Yêu cầu cung cấp thông tin này lần thứ:
|
□ Lần đầu
|
□ Khác: ………… (ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp
thông tin có nội dung nêu trên)
|
7. Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài
liệu: …………….......................
8. Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu:…………………….........................
8.1. Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông
tin:…………………………................
8.2. Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận):
……………….................
8.3. Nhận qua mạng Internet:
□ Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận):
……………………………....................
□ Cổng thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận):
……………………….................
□ Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận):
…………………........................
□ Cổng dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận):
………………………………....................
□ Cổng dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận):
………………....................
□ Ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác (ghi
rõ địa chỉ nhận):…..................
□ Hình thức khác (ghi rõ):
…………………………………………........................
9. Văn bản kèm theo2:……..……………………………........................................
.................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC/ĐOÀN THỂ/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
______________________
1 Theo quy định của Bộ luật Dân sự về
người đại diện của tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
2 Văn bản chấp thuận trong trường hợp
yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong
trường hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có).
DANH
SÁCH CÁ NHÂN CÓ YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dành cho trường
hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh
nghiệp)
|
STT
|
Họ và tên
|
Số thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước/giấy chứng nhận căn cước/tài khoản định danh điện tử
(VNeID)/hộ chiếu
|
Lý do, mục đích
yêu cầu cung cấp thông tin
|
Ký tên
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
(ban hành kèm theo
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN CHẤP THUẬN
Tên cá nhân/tổ chức chấp thuận: …………………………………………..
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số
định danh của tổ chức1:
Số: ……….…… Cấp ngày .... tháng …... năm ......... Tại:
……………….
Số điện thoại:…………………; E-mail: …………………………………
Là chủ sở hữu bí mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông
tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân/Là thành viên của
gia đình có thông tin liên quan tại văn bản/hồ sơ/tài liệu: ………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Đồng ý để Ông/Bà: ……………………………………………..………….
………………………………………………………………………………
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ….…………………………
Cấp ngày ….... tháng …... năm ......... Tại:
……….......................................
Được tiếp cận thông tin………………………………………….…….........
tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN/ TỔ CHỨC2
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC
CHẤP THUẬN3
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
_________________________
1 Công dân cung cấp số thẻ căn cước công
dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử
(VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấp mã số doanh
nghiệp/mã số định danh của tổ chức.
2 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá
nhân thì phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công
chứng.
Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không
cần xác nhận của cơ quan/tổ chức.
3 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá
nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức
thì người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.
PHỤ LỤC III
LĨNH
VỰC TIẾP CẬN THÔNG TIN
1.1. Trường hợp thông tin đơn giản, có sẵn (03 ngày
làm việc):
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công
việc
|
Trách nhiệm xử
lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần
hồ sơ
- Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận, ra phiếu tiếp nhận
và thu phí (nếu có)
- Thực hiện số hóa hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh trong trường hợp công dân nộp hồ sơ giấy.
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Xem xét hồ sơ; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn bản xử lý, trình
lãnh đạo Phòng
|
Công chức, Viên chức
Phòng chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
1,25 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Xem xét dự thảo văn bản xử lý, trình lãnh đạo cơ
quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu
|
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Kiểm tra, ký duyệt văn bản xử lý và chuyển văn
thư
|
Lãnh đạo cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Văn thư đóng dấu, phát hành, chuyển trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (cấp tỉnh/cấp
xã).
|
Văn thư cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành
chính
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/ cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian
giải quyết TTHC: 03 ngày làm việc
|
1.2. Trường hợp thông tin phức tạp, không có sẵn
(12 ngày):
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công
việc
|
Trách nhiệm xử
lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần
hồ sơ
- Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận, ra phiếu tiếp nhận
và thu phí (nếu có)
- Thực hiện số hóa hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh trong trường hợp công dân nộp hồ sơ giấy.
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Xem xét hồ sơ; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn bản xử lý, trình
lãnh đạo Phòng
|
Công chức, Viên chức
Phòng chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
07 ngày
|
|
Bước 4
|
Xem xét dự thảo văn bản xử lý, trình lãnh đạo cơ
quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu
|
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
1,5 ngày
|
|
Bước 5
|
Kiểm tra, ký duyệt văn bản xử lý và chuyển văn
thư
|
Lãnh đạo cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
01
ngày
|
|
Bước 6
|
Văn thư đóng dấu, phát hành, chuyển trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (cấp tỉnh/cấp
xã).
|
Văn thư cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,5
ngày
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành
chính
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/cấp xã
|
0,5
ngày
|
|
Tổng thời gian
giải quyết TTHC: 12 ngày
|
2.1. Trường hợp thông tin đơn giản, có sẵn (03 ngày
làm việc):
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công
việc
|
Trách nhiệm xử
lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần
hồ sơ
- Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận, ra phiếu tiếp nhận
và thu phí (nếu có)
- Thực hiện số hóa hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh trong trường hợp công dân nộp hồ sơ giấy.
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Xem xét hồ sơ; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn bản xử lý, trình
lãnh đạo Phòng
|
Công chức, Viên chức
Phòng chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
1,25 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Xem xét dự thảo văn bản xử lý, trình lãnh đạo cơ
quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu
|
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Kiểm tra, ký duyệt văn bản xử lý và chuyển văn
thư
|
Lãnh đạo cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Văn thư đóng dấu, phát hành, chuyển trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (cấp tỉnh/cấp
xã).
|
Văn thư cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành
chính
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian
giải quyết TTHC: 03 ngày làm việc
|
2.2. Trường hợp thông tin phức tạp, không có sẵn
(12 ngày)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công
việc
|
Trách nhiệm xử
lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần
hồ sơ
- Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận, ra phiếu tiếp nhận
và thu phí (nếu có)
- Thực hiện số hóa hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh trong trường hợp công dân nộp hồ sơ giấy.
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/ Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Xem xét hồ sơ; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn bản xử lý, trình
lãnh đạo Phòng
|
Công chức, Viên chức
Phòng chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
07 ngày
|
|
Bước 4
|
Xem xét dự thảo văn bản xử lý, trình lãnh đạo cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu
|
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn của cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
|
1,5 ngày
|
|
Bước 5
|
Kiểm tra, ký duyệt văn bản xử lý và chuyển văn
thư
|
Lãnh đạo cơ quan
nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
01 ngày
|
|
Bước 6
|
Văn thư đóng dấu, phát hành, chuyển trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (cấp tỉnh/cấp
xã).
|
Văn thư cơ quan nhà
nước; Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
cơ bản, thiết yếu cấp tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân và xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành
chính
|
Công chức làm việc
tại Trung tâm PVHCC cấp tỉnh/cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp
tỉnh/cấp xã
|
0,5
ngày
|
|
Tổng thời gian
giải quyết TTHC: 12 ngày
|