|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 258/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
27 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 928/QĐ-TTG NGÀY 25/6/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là Kế hoạch),
bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn
2026-2030 (sau đây gọi là Chiến lược), bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn
trên địa bàn tỉnh, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh và tranh
thủ tối đa các nguồn lực xã hội trong và ngoài nước trong tổ chức thực hiện
Chiến lược trên địa bàn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu
Chiến lược đề ra
- Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của
tài chính toàn diện đối với phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao khả
năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính an toàn, thuận tiện
với chi phí hợp lý.
- Làm cơ sở để theo dõi, kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược; bảo đảm triển khai
kịp thời, đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phát huy tính chủ động, trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan,
đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu của Chiến
lược.
- Gắn việc triển khai thực hiện
Chiến lược với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi
số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các chương trình
mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa yêu cầu trong việc
tổ chức thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện; bảo đảm việc thực hiện Kế
hoạch thiết thực, hiệu quả, có lộ trình, phân công trách nhiệm cụ thể; thường
xuyên kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình triển khai thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng
Đối tượng của Chiến lược là tất
cả mọi người dân và doanh nghiệp; trong đó, nhóm đối tượng ưu tiên gồm:
a) Người dân ở vùng nông thôn,
vùng sâu, vùng xa;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo,
cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá nhân có
thu nhập thấp;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh
có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi;
đ) Các đối tượng yếu thế khác.
2. Mục tiêu
Triển khai hiệu quả Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức
một cách an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý cho người dân và doanh nghiệp;
thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số, giáo dục tài chính và
bảo vệ người tiêu dùng tài chính; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, chuyển đổi số và bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh, đảm bảo không ai
bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Phát triển đa dạng các tổ
chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, kênh phân phối hiện đại nhằm hỗ trợ
các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài
chính một cách thuận tiện với chi phí hợp lý
a) Phát huy vai trò của các
định chế tài chính chuyên biệt có định hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu của
tài chính toàn diện, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng
nhân dân.
b) Phát triển đa dạng các kênh
phân phối hiện đại dựa trên ứng dụng công nghệ số, chi phí hợp lý:
Đẩy mạnh phát triển và cung ứng
các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di
động cho người dân và doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng
biên giới;
c) Mở rộng độ bao phủ các điểm
cung ứng sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và
doanh nghiệp ở khu vực này tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
2. Phát triển đa dạng các
sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại, dễ sử dụng hướng đến các đối tượng của
Chiến lược
a) Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các đối tượng của Chiến lược
được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Thúc đẩy việc thanh toán, chi
trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó: (i)
Đẩy mạnh thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước và có nguồn gốc
ngân sách nhà nước bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho người
hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ; (ii) Đẩy
mạnh thanh toán bằng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của người
dân và doanh nghiệp đối với thu, nộp thuế, phí, lệ phí, thu phạt hành chính,
thanh toán học phí, viện phí, hóa đơn định kỳ; (iii) Đẩy mạnh thu thuế điện tử;
(iv) Đẩy mạnh số hóa việc chi trả các hoạt động trợ cấp, an sinh xã hội.
- Khuyến khích phát triển các
sản phẩm, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền dễ sử dụng, chi phí thấp, thuận tiện,
an toàn, phù hợp nhu cầu, điều kiện của người dân và doanh nghiệp ở vùng nông thôn,
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Khuyến khích các tổ chức tín
dụng áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí liên quan đến việc mở và sử
dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử hợp lý để thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, trong đó ưu tiên áp dụng cho người
có công với cách mạng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
trả lương cho người lao động và thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản.
b) Phát triển đa dạng các sản
phẩm, dịch vụ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nông thôn:
Khuyến khích các tổ chức tín
dụng phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với nhu cầu sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng chính đáng của khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp,
tại khu vực nông thôn.
c) Đẩy mạnh phát triển các sản
phẩm, dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Khuyến khích các tổ chức tín
dụng đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng loại hình, nhu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó,
chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên,
phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
3. Xây dựng, hoàn thiện cơ
sở hạ tầng dịch vụ tài chính số thúc đẩy tài chính toàn diện
a) Hoàn thiện hạ tầng thanh
toán điện tử, tạo nền tảng phát triển hệ sinh thái ngân hàng số và kinh tế số:
Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ, phát triển và ứng dụng công nghệ
mới thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt tại vùng nông
thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, định danh, xác thực điện tử góp phần thực hiện chuyển đổi số
trong lĩnh vực ngân hàng.
c) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ
tầng mạng dây và di động trên toàn tỉnh, đảm bảo Internet tốc độ cao.
4. Triển khai Chương trình
giáo dục tài chính; đẩy mạnh bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính
a) Triển khai Chương trình giáo
dục tài chính quốc gia, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng vùng miền; lồng
ghép giáo dục tài chính trong nhà trường, đào tạo nghề và các chương trình an sinh
xã hội; tăng cường giáo dục tài chính số, đảm bảo người dân có thể sử dụng an
toàn, hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ tài chính số:
- Đẩy mạnh giáo dục tài chính
qua hệ thống giáo dục chính thức và các chương trình truyền thông, nhất là các
kiến thức về dịch vụ tài chính số, an toàn thông tin, an ninh, bảo mật, bảo vệ
dữ liệu cá nhân, góp phần tạo dựng niềm tin người tiêu dùng dịch vụ tài chính; hình
thành thói quen quản lý tài chính cá nhân từ sớm cho nhóm đối tượng học sinh,
sinh viên, người lao động trẻ để hình thành tư duy tài chính bền vững;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên các cấp về kiến thức và kỹ năng giáo dục tài chính;
- Nâng cao kỹ năng tài chính
cho người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hiểu biết và sử dụng các sản phẩm,
dịch vụ có tính chất quản trị rủi ro; nâng cao năng lực kế toán, quản lý tài
chính của các hợp tác xã.
b) Triển khai các hoạt động bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính. Thúc đẩy vai trò cho vay có trách nhiệm
của các tổ chức tín dụng trong đó nhấn mạnh đến tăng cường kiến thức tài chính cho
khách hàng vay, đặc biệt là quyền được tiếp cận và bảo vệ thông tin tín dụng,
cơ chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại và chỉnh sửa sai sót thông
tin.
5. Thúc đẩy tài chính bền
vững, tài chính khí hậu và tài chính toàn diện
a) Khuyến khích các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh,
tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát triển
đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả năng tiếp
cận tín dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.
b) Khuyến khích các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô.
6. Tăng cường bảo đảm an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Tăng cường tuyên truyền
phòng chống tín dụng đen, lừa đảo tài chính trên không gian mạng.
b) Triển khai các giải pháp bảo
đảm an ninh, an toàn hoạt động thanh toán điện tử.
7. Các giải pháp hỗ trợ khác
a) Đẩy mạnh triển khai các
chương trình, chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Tăng cường sự tham gia của
các sở, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tín dụng
chính sách xã hội, tạo thuận lợi cung ứng tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho hộ
nghèo và các đối tượng chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của tín dụng chính
sách xã hội.
c) Ưu tiên bố trí nguồn lực
phục vụ cho việc thực hiện Chiến lược.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền về vai trò và ý nghĩa của tài chính toàn diện đến các cơ quan quản lý
nhà nước, chính quyền địa phương các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, người dân và doanh nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu Vực 7 là cơ quan đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ
quan có liên quan
- Tổ chức triển khai; hướng
dẫn, đôn đốc, đánh giá tình hình triển khai Kế hoạch và xây dựng báo cáo tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hàng
năm.
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng
báo cáo, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thực hiện Quyết định 928/QĐ-TTg
theo quy định.
2. Sở Tài chính chịu trách
nhiệm:
- Chủ trì tổng hợp, bố trí vốn
chi thường xuyên, đầu tư phát triển hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực
hiện Kế hoạch;
- Lồng ghép các mục tiêu tài
chính toàn diện trong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
3. Công an tỉnh chịu trách
nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định 06/QĐ-TTg Phê duyệt Đề
án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025 tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh;
tăng cường bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; bảo đảm an ninh kinh tế, an
ninh tài chính, tiền tệ, phòng chống tội phạm tài chính.
4. Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND các xã, phường:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm Kế hoạch hành
động này. Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này
về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
5. Chế độ báo cáo:
Định kỳ trước ngày 15 tháng 11
hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các đơn vị phản ánh về
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
kịp thời chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TTTU; TT HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 7;
- Công an tỉnh, Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước khu vực V, Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu VT, VP5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|