|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3989/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 05
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-BTC ngày
22 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành lĩnh vực quản lý công sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính
thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 477/TTr-STC ngày 28
tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 05 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công
sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Trung tâm PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, HCC, STC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 3989/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch UBND
thành phố Đà Nẵng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
Stt
|
Tên thủ
tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Thẩm quyền
giải quyết
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
|
Quản
lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao
|
|
2
|
Chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng
từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày
20/5/2026 của Chính phủ
|
Quản
lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định
|
|
3
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính
phủ
|
Quản
lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc
phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
4
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
|
Quản
lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
5
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
|
Quản
lý công sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định
|
PHẦN II. NỘI DUNG CẤU THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ
1. Giao tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
1.1.
Giao
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
a) Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài
sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài
sản kết cấu hạ tầng (trừ tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan,
người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ
tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý
hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản
lý cấp trên - nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan,
đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý
tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên ngành về
hạ tầng cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều
chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao;
trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản
nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản
lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và
chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân
cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.2.
Giao
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu
hạ tầng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 36 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết
định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ
tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản:
bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ
quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý tài sản
được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên
ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều
chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao.
Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản
nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản
lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và
chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.3.
Giao
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh thực hiện lập 01 hồ sơ đề nghị giao tài sản
kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết
định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ
tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản:
bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ
quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý tài sản
được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên
ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều
chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao.
Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản
nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản
lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và
chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan
quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Chuyển từ hình thức giao
tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
a) Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ danh mục và thực trạng tài sản dự kiến
chuyển hình thức giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định
giá, Doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức
giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
38 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài
sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP về việc chuyển
từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp quản
lý tài sản thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh mục tài sản
giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và danh
mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp),
kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản về việc
đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP; giá trị tài sản được
xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP: bản chính.
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh
nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp: bản sao.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều
chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển từ hình thức giao tài sản
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3. Khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của
Chính phủ
3.1. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
3.1.1. Lập, phê duyệt
Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc
cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản ở
địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4
Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập theo Mẫu
số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các
cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản
sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân
cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02A tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.2.
Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
3.2.1. Lập, phê duyệt
Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản ở
địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4
Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các
cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản
sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân
cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.3. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
3.3.1. Lập, phê duyệt
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố.
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản ở
địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4
Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các
cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản
sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân
cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu số 02C tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4. Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính
phủ
4.1.
Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a) Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản:
bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị
tài sản kết cấu hạ tầng tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu
hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP): bản
sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại khoản 2 Điều 24
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.2.
Điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a) Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần điều chuyển,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài
sản: bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh
nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp): bản chính. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ
quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản thì không bắt buộc phải có
văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp tiếp nhận tài sản;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số
01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ
tầng được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp
điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP):
bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.3.
Chuyển
giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a) Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần chuyển giao,
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài
sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
26 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài
sản: bản chính;
- Ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
(nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc phạm vi quản
lý của bộ, cơ quan trung ương: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số
01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài
sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.4.
Bán tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a) Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần bán, cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản,
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định khoản 3 Điều 27
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định bán tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản
chính;
- Danh mục tài sản đề nghị bán theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại khoản 3 Điều 27
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
bán tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.5.
Thanh
lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a) Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản:
bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại khoản 2 Điều 28
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.6. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a) Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày
phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại
và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có),
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân) tài
sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản:
bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại:
bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số
01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy
hoại: bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quy định tại khoản 2 Điều 29
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
5. Sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư quy định
tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ
a) Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần sử dụng để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
32 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản để tham gia dự án):
bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các
cơ quan liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan: bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.