|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
122/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Dương Văn Lượng
|
|
Ngày ban hành:
|
07/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
122/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
07 tháng 9 năm 2026
|
QUY
ĐỊNH DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ TUYỂN SINH, CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC,
ĐÀO TẠO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 4906/TTr-SGDĐT ngày 06 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết
định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với
dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo
trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục các khoản thu, mức
thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ
và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập
thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công
lập; trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo
dục thường xuyên; trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
(sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục công lập) thuộc tỉnh Thái Nguyên
quản lý.
b) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên
theo học chương trình giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là học sinh)
đang học tại các cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên
quan.
d) Các cơ sở giáo dục công lập có Đề án sử dụng
tài sản công để cho thuê, liên doanh, liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt
thì thực hiện mức thu theo Đề án được duyệt.
đ) Không áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập
tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên; cơ sở giáo dục công lập tự chủ
toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
Danh mục các khoản thu, mức thu đối với dịch vụ
tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong
các cơ sở giáo dục công lập quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
1. Cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ tuyển sinh đầu cấp.
a) Không thực hiện thu kinh phí dịch vụ tuyển sinh
đầu cấp đối với người học tham gia tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục, đào tạo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này. Kinh phí thực hiện công
tác tuyển sinh đầu cấp do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp trong dự
toán ngân sách giao hằng năm thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b) Nội dung chi và mức chi phục vụ công tác chuẩn
bị, tổ chức tuyển sinh đầu cấp thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Cơ chế quản lý thu, chi đối với các khoản thu dịch
vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục
công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
a) Thực hiện thu đúng, thu đủ chi, chi đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả; trước khi tổ chức thu phải có dự toán chi tiết thu,
chi từng khoản, xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể đảm bảo tính đúng, tính đủ bù
đắp chi phí, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập trên từng địa
bàn; chỉ được thu sau khi đã có sự thống nhất bằng văn bản với cha mẹ (hoặc
người giám hộ) học sinh về mức thu cụ thể đối với các khoản thu dịch vụ phục
vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo; các nội dung thu, chi phải đưa
vào Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục trước khi tổ chức thực hiện.
Các cơ sở giáo dục căn cứ điều kiện thực tế để xác định các khoản thu và mức
thu cụ thể theo quy định (mức thu đã bao gồm các chi phí hợp lý, cần thiết cho
công tác tổ chức mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định); không nhất
thiết phải thu đầy đủ các khoản thu dịch vụ, phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục,
đào tạo được quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội
dung được hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí khác, mức
thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự
toán của đơn vị. Các cơ sở giáo dục không áp dụng các khoản thu đối với
các nội dung đã được ngân sách nhà nước đảm bảo hoặc được hỗ trợ toàn bộ
theo quy định hiện hành.
c) Các cơ sở giáo dục thống nhất với Ban đại diện
cha mẹ học sinh xem xét miễn, giảm các khoản thu đối với học sinh thuộc đối tượng
chính sách, gia đình học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh khuyết
tật có khó khăn về điều kiện kinh tế.
d) Khi lựa chọn đơn vị để thực hiện hợp đồng dịch vụ,
các đơn vị phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Các khoản
thu, chi phải có chứng từ đầy đủ theo quy định, được hạch toán vào hệ thống sổ
sách kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi hằng năm theo quy định tài chính hiện
hành. Đối với các khoản thu dịch vụ phải nộp thuế, các đơn vị có trách nhiệm
kê khai và nộp thuế theo quy định.
đ) Trong quá trình thực hiện các khoản thu, chi phải
đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch. Thực hiện niêm yết công khai các
khoản thu, chi theo quy định để cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh, các
đoàn thể, tổ chức xã hội và Nhân dân theo dõi, giám sát.
e) Các cơ sở giáo dục công lập chỉ được khuyến
khích cha mẹ học sinh và học sinh sử dụng các dịch vụ trên cơ sở tự nguyện,
nhằm hỗ trợ và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; không được ép
buộc sử dụng dịch vụ dưới mọi hình thức.
g) Các cơ sở giáo dục công lập không được thu gộp
nhiều khoản thu vào đầu năm học hoặc vào cùng một thời điểm; thống nhất với cha
mẹ học sinh về thời gian thu cho phù hợp.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng
9 năm 2026.
2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn,
tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Quyết định đảm bảo đúng quy định pháp luật; tổ chức rà soát, đánh giá việc
thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và điều kiện thực tế, bảo đảm
hợp lý, tiết kiệm đối với các khoản thu của người học.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (kiểm
tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (báo cáo);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu VT, KGVX. Thắngpv.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Văn Lượng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH, CÁC DỊCH
VỤ PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG
LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số: 122/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
TT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Thời lượng thu
|
Mức thu tối đa
(nghìn đồng)
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ
thông
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Giáo dục hòa nhập
|
|
I
|
DỊCH VỤ TUYỂN SINH ĐẦU CẤP
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
|
II
|
DỊCH VỤ PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC,
ĐÀO TẠO
|
|
1
|
Dịch vụ ăn uống bán trú
|
|
1.1
|
Mua thực phẩm
|
Học sinh/ngày
|
Theo số ngày thực tế
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
1.2
|
Mua chất đốt, năng lượng (ga, than, củi, điện);
nước sạch, vật tư tiêu hao phục vụ nấu ăn
|
Học sinh/ngày
|
Theo số ngày thực tế
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
1.3
|
Thuê nấu suất ăn
|
Học sinh/ngày
|
Theo số ngày thực tế
|
Không
|
5
|
5
|
5
|
5
|
Không
|
|
2
|
Dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài
giờ
|
|
2.1
|
Quản lý, chăm sóc trẻ, học sinh buổi trưa
|
Học sinh/ngày
|
Theo số ngày thực tế
|
7
|
7
|
7
|
Không
|
Không
|
11
|
|
2.2
|
Chăm sóc trẻ, học sinh trong các ngày nghỉ,
ngày nghỉ hè
|
Học sinh/ngày
|
Theo số ngày thực tế
|
40
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
80
|
|
2.3
|
Đón trẻ sớm, trả trẻ muộn
|
Học sinh/giờ
|
Theo số giờ thực tế
|
6
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
6
|
|
2.4
|
Phục vụ ăn sáng (không bao gồm tiền ăn, nước
uống)
|
Học sinh/buổi
|
Theo số buổi thực tế
|
6
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
6
|
|
3
|
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác
|
|
3.1
|
Tổ chức thi thử, luyện kỹ năng làm bài thi cho học
sinh cuối cấp
|
Môn/đợt/ học sinh
|
Theo từng môn/đợt do học sinh đăng ký
|
Không
|
Không
|
30
|
30
|
30
|
Không
|
|
3.2
|
Đánh giá, kiểm tra, sàng lọc và can thiệp cá
nhân trẻ khuyết tật
|
Học sinh/lần
|
Theo số lần đánh giá, can thiệp
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
150
|
|
3.3
|
Sổ liên lạc điện tử (bao gồm cả tin nhắn điện
tử)
|
Học sinh/tháng
|
Theo tháng học (không quá 9 tháng)
|
Không
|
8
|
8
|
8
|
8
|
8
|
|
4
|
Dịch vụ tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ
trợ học tập số: hoạt động ngoại khóa; giáo dục kỹ năng sống; giáo dục
STEM, STEAM; phát triển năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao; tăng cường
năng lực ngoại ngữ; hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; giáo dục năng lực số,
trí tuệ nhân tạo, Robotics; ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học, quản lý
giáo dục và phối hợp giữa cơ sở giáo dục với cha mẹ hoặc người giám hộ của
học sinh.
|
Học sinh/giờ, tiết học, buổi học
|
Theo số tiết học, giờ học, buổi học thực tế theo
nhu cầu
|
Theo thực tế khi người học có nhu cầu
|
Quyết định 122/2026/QĐ-UBND quy định Danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 122/2026/QĐ-UBND ngày 07/09/2026 quy định Danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
10/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2026
Ban hành:
09/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
03/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
23/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
68
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|