|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1749/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Lê Hải Hòa
|
|
Ngày ban hành:
|
10/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1749/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 10
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030 TỈNH
CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và
giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị
quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7
năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về bổ sung mục tiêu tăng trưởng
năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 4455/TTr-STC ngày 19 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
Giao các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND
các xã, phường tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng tại 05 Phụ lục kèm theo Quyết định
này, gồm:
1. Phụ lục I - Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
5 năm 2026 - 2030, gồm:
a) 11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết nghị tại Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm
2025, thống nhất với hệ thống chỉ tiêu chủ yếu tại Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
b) 30 chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 được
Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung tại Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm
2026 trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2026.
Các chỉ tiêu tại Phụ lục I là hệ thống mục tiêu, chỉ
tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, làm
căn cứ trọng tâm để chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch 5 năm của tỉnh.
2. Phụ lục II - Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính 5
năm 2026 - 2030.
3. Phụ lục III - Các chỉ tiêu về sản xuất, kinh
doanh 5 năm 2026 - 2030.
4. Phụ lục IV - Các chỉ tiêu văn hóa, xã hội chủ yếu
5 năm 2026 - 2030.
5. Phụ lục V - Các chi tiêu về môi trường 5 năm
2026 - 2030.
Các chỉ tiêu tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục
IV và Phụ lục V là hệ thống chi tiêu ngành, lĩnh vực cụ thể hóa các mục tiêu,
chỉ tiêu chủ yếu tại Phụ lục I và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh; làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, theo dõi tiến độ,
đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu của từng ngành, lĩnh vực và của cả giai
đoạn.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức thực
hiện và rà soát, cập nhật kế hoạch hằng năm
1. Các mục tiêu, chỉ tiêu 5 năm 2026 - 2030 và kế
hoạch thực hiện từng năm tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là căn cứ để
các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường xây dựng chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý;
bảo đảm tiến độ thực hiện hằng năm và hoàn thành mục tiêu của cả giai đoạn.
2. Hằng năm, căn cứ kết quả thực hiện, tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, dự báo bối cảnh, khả năng huy động nguồn lực và
các mục tiêu, nhiệm vụ mới được Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh
giao, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát tiến độ thực hiện các chỉ tiêu
thuộc phạm vi phụ trách; đề xuất cập nhật mức thực hiện của năm kế hoạch và các
năm còn lại, bảo đảm bám sát và hoàn thành hoặc phấn đấu hoàn thành ở mức cao
hơn mục tiêu 5 năm 2026 - 2030.
3. Việc rà soát, cập nhật kế hoạch từng năm phải bảo
đảm tính kế thừa, thống nhất giữa kế hoạch hằng năm và kế hoạch 5 năm; không
làm giảm mục tiêu 5 năm 2026 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết nghị, giao.
Trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh mục tiêu thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, cơ quan chủ trì báo cáo UBND tỉnh
để thực hiện trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Đối với chỉ tiêu tăng trưởng GRDP và các chỉ
tiêu có quan hệ trực tiếp với tăng trưởng kinh tế, các cơ quan, đơn vị căn cứ kịch
bản tăng trưởng được UBND tỉnh xây dựng, rà soát, cập nhật hằng năm và trong
quá trình điều hành để tổ chức thực hiện; kịp thời đánh giá phần mục tiêu còn
phải thực hiện, xác định dư địa, động lực tăng trưởng và đề xuất các nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp, bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng từng năm và bình
quân cả giai đoạn.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành và UBND các xã, phường
1. Cơ quan chủ trì thực hiện chỉ tiêu:
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh về việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các chỉ tiêu được phân công
chủ trì tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Cụ thể hóa các chỉ tiêu được giao thành chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp, đề án, dự án và các hoạt động cụ thể; xác
định rõ tiến độ, nguồn lực, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn
vị liên quan;
c) Chủ động theo dõi, đánh giá tiến độ; phối hợp với
cơ quan theo dõi, tổng hợp/công bố số liệu để thống nhất nội hàm, phương pháp
tính, nguồn số liệu, kỳ đánh giá và kết quả thực hiện chỉ tiêu;
d) Hằng năm rà soát mức độ hoàn thành, khả năng thực
hiện mục tiêu của cả giai đoạn; đối với chỉ tiêu có tiến độ thấp hơn yêu cầu,
phải xác định rõ nguyên nhân, phần còn thiếu và đề xuất bổ sung nhiệm vụ, giải
pháp, nguồn lực để bảo đảm hoàn thành mục tiêu đến năm 2030;
đ) Chủ động giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm
quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Cơ quan phối hợp thực hiện:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối
hợp với cơ quan chủ trì trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, cung cấp
thông tin, số liệu và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm hoàn thành
các chỉ tiêu được giao.
3. Cơ quan theo dõi, tổng hợp/công bố số liệu:
Thực hiện theo dõi, tổng hợp, tính toán và công bố
số liệu theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định hiện hành; phối hợp với
cơ quan chủ trì bảo đảm thống nhất về nội hàm, phương pháp tính, nguồn số liệu,
kỳ đánh giá và kết quả thực hiện chỉ tiêu.
4. Đối với các cơ quan trung trong đóng trên địa
bàn được xác định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, UBND tỉnh đề nghị phối
hợp thực hiện, cung cấp, xác nhận số liệu và thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức
năng, thẩm quyền; việc phân công tại Quyết định này không làm thay đổi chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quan hệ quản lý theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
1. Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và đánh giá
tình hình thực hiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
theo quy định.
2. Hằng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện và đề xuất
của các cơ quan, đơn vị, chủ trì rà soát tổng thể tiến độ thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu của cả giai đoạn; tham mưu UBND tỉnh xác định, cập nhật mức chỉ
tiêu kế hoạch năm tiếp theo và tiến độ thực hiện các năm còn lại, bảo đảm phù hợp
với tình hình thực tế và hoàn thành mục tiêu 5 năm 2026 - 2030.
3. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng, rà soát, cập
nhật kịch bản tăng trưởng; theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu tăng
trưởng GRDP, các cân đối lớn và các chỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng
trưởng; kịp thời tham mưu các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành.
4. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của
các cơ quan, đơn vị; tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền.
Trường hợp cần điều chỉnh mục tiêu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan
có thẩm quyền quyết nghị, giao, tham mưu UBND tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Mối quan hệ giữa kế hoạch
5 năm và kế hoạch hằng năm
1. Hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu tại Quyết định này
là căn cứ để xây dựng, giao và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội hằng năm trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Khi xây dựng kế hoạch hằng năm, các cơ quan, đơn
vị phải căn cứ kết quả thực hiện các năm trước, mục tiêu của năm kế hoạch và phần
mục tiêu còn phải thực hiện của cả giai đoạn để xác định mức phấn đấu phù hợp;
ưu tiên nguồn lực, nhiệm vụ, giải pháp đối với các chỉ tiêu còn thấp so với tiến
độ yêu cầu.
3. Chỉ tiêu kế hoạch hằng năm được UBND tỉnh giao
sau khi rà soát, cập nhật là căn cứ trực tiếp để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực
hiện trong năm, đồng thời phải bảo đảm hướng tới hoàn thành hoặc vượt mục tiêu
5 năm 2026 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết nghị, giao.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài
chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- NHNN KV5; KBNN KV VII;
- Chi cục Hải quan KV XVI;
- Thống kê tỉnh; Thuế tỉnh, BHXH tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVNCTH, TTTT-HN;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 5 NĂM 2026-2030
ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 68/NQ-HĐND VÀ NGHỊ QUYẾT 42/NQ-HĐND CỦA HĐND TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện giai đoạn 2021- 2025
|
Kế hoạch thực hiện các năm
|
Mục tiêu kế hoạch 2026- 2030
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
A
|
11 CHỈ TIÊU KTXH CHỦ YẾU
ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 68/NQ-HĐND
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình
quân
|
%/năm
|
4,27
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
GRDP bình quân đầu người đến
năm 2030
|
Triệu đồng
|
49,62
|
56,13
|
62,95
|
71,05
|
80,53
|
91,57
|
75-80
|
|
2
|
Cơ cấu GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực Dịch vụ và công
nghiệp
|
%
|
69,25
|
77,51
|
78,44
|
79,36
|
80,30
|
81,94
|
>80
|
Các sở quản lý ngành dịch vụ
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Khu vực Nông, Lâm nghiệp
và thủy sản
|
%
|
19,62
|
18,97
|
18,16
|
17,35
|
16,52
|
14,98
|
<15
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
3
|
Thu ngân sách trên địa bàn
tăng bình quân
|
%/năm
|
26,86
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan
|
Sở Tài chính
|
|
4
|
Vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn tăng bình quân
|
%/năm
|
3,16
|
11
|
11,05
|
11,12
|
11,16
|
11,22
|
11
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
5
|
Đến năm 2030, đóng góp của
kinh tế số trong GRDP
|
%
|
7,57
|
9
|
12
|
15
|
18
|
20
|
20
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
Trong đó: kinh tế số nền tảng
|
%
|
-
|
3
|
5
|
6,5
|
7,5
|
8
|
7-10
|
|
6
|
Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm
bình quân
|
%/năm
|
4,25
|
>3
|
>3
|
>3
|
>3
|
>3
|
>3
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn
mới đến năm 2030
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5,66 (3/53%)
|
39,62 (21/53)
|
39,62 (21/53)
|
|
Tỷ lệ xã, phường không có ma túy,
đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
|
%
|
25 (14/56 xã, phường)
|
32 (18/56 xã, phường)
|
39 (22/56 xã, phường)
|
46 (26/56 xã, phường)
|
50 (28/56 xã, phường)
|
54 (30/56 xã, phường)
|
>50 (28/56 xã phường )
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Công an tỉnh
|
|
8
|
Đến năm 2030:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Tỷ lệ giảm số lượng điểm trường
|
%
|
28
|
8
|
8
|
8
|
8
|
8
|
40
|
|
Tỷ lệ xã có trường bán trú hoặc
nội trú
|
%
|
65
|
71
|
74
|
78
|
82
|
84
|
80
|
|
Tỷ lệ xã biên giới có trường
phổ thông nội trú liên cấp
|
%
|
-
|
47,6
|
70
|
80
|
90
|
100
|
100
|
|
Xây dựng mới 01 Bệnh viện Đa
khoa tuyến tỉnh quy mô 1000 giường, có khả năng nâng cấp lên 1500 giường sau
năm 2030, được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân
lực
|
Bệnh viện
|
|
Khởi công xây dựng
|
Trong quá trình xây dựng
|
Hoàn thành
|
1
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Y tế
|
|
Tỷ lệ giảm chi phí thanh toán
dịch vụ y tế ngoài tỉnh
|
%
|
-
|
5
|
10
|
15
|
20
|
30
|
30
|
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
|
9
|
Đến năm 2030, tỷ lệ số xã có
điểm Chỉ số Hạnh phúc của người dân (CB-HPI) từ 90 điểm trở lên.
|
%
|
-
|
-
|
75
|
80
|
85
|
90
|
90
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
10
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực
tuyến của người dân và doanh nghiệp
|
%
|
61,46
|
65
|
70
|
75
|
80
|
90
|
90
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu chuyên
ngành kết nối, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua nền tảng số
|
%
|
50
|
70
|
80
|
85
|
90
|
100
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Xếp hạng Chỉ số cải cách hành
chính (PAR Index)
|
xếp thứ
|
34/34
|
29
|
28
|
27
|
26
|
25
|
25/34 trở lên
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
|
Xếp hạng chỉ số chuyển đổi số
(DTI)
|
xếp thứ
|
62/63
|
32
|
31/34
|
28/34
|
26/34
|
25/34
|
25/34 trở lên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
B
|
30 CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG ĐƯỢC
GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 42/NQ-HĐND
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình
quân/năm
|
%
|
4,27
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản
|
%
|
2,8
|
4,45
|
4,51
|
4,83
|
4,95
|
5,21
|
4,79
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
0,19
|
23,46
|
21,96
|
19,99
|
18,61
|
16,96
|
20,17
|
Sở Công Thương (công nghiệp); Sở Xây dựng (xây dựng)
|
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
9,66
|
9,26
|
9,76
|
10,38
|
10,85
|
11,22
|
10,29
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
|
- Trong đó: Công nghiệp chế
biến, chế tạo
|
%
|
|
5,26
|
9,06
|
8,18
|
9,27
|
9,71
|
8,29
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
-6,13
|
40,91
|
33,58
|
27,52
|
23,87
|
20,44
|
29,06
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên
quan
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
6,28
|
8,28
|
8,12
|
8,15
|
8,2
|
8,41
|
8,23
|
Sở Tài chính
|
Các sở quản lý ngành dịch vụ, các cơ quan, đơn vị và địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa
ô tô...
|
%
|
|
12,27
|
13,68
|
12,44
|
11,34
|
11,98
|
12,24
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
Thống kê tỉnh
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
|
10,06
|
7,33
|
6,41
|
7,43
|
7,22
|
7,68
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp vận tải và địa phương
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
|
7,62
|
9,62
|
10,63
|
12,55
|
12,21
|
10,51
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ sở lưu trú, ăn uống; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm
|
%
|
|
6,55
|
8,79
|
9,07
|
10,31
|
10,38
|
9,01
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5
|
Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội tỉnh; các tổ chức tín dụng, bảo hiểm và
đơn vị liên quan
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học
và Công nghệ
|
%
|
|
7,32
|
10,22
|
10,05
|
10,17
|
10,72
|
9,69
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm
|
%
|
5,29
|
7
|
7,3
|
7,6
|
8
|
9
|
7,78
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
2.149
|
2.518
|
2.842
|
3.221
|
3.662
|
3.000
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
3
|
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất
công nghiệp (IIP)
|
%
|
7,09
|
6,08
|
6,51
|
7,03
|
7,56
|
8,16
|
7,07 (cao hơn mục tiêu được giao (6,79 %)
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
Thống kê tỉnh
|
|
4
|
Tỉ trọng công nghiệp chế biến,
chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
3,94
|
|
|
|
|
4,4
|
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm ngành chế biến,
chế tạo bình quân đầu người
|
USD
|
|
69,43
|
|
|
|
|
166,88
|
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa
phương liên quan
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
xuất khẩu
|
%
|
|
10
|
8,5
|
8,5
|
9
|
9
|
9
|
Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các doanh nghiệp và cơ quan, địa phương
liên quan
|
Chi Cục Hải quan Khu vực XVI
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
nhập khẩu
|
%
|
|
10
|
15
|
17
|
17,5
|
19,5
|
15,8
|
Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các doanh nghiệp và cơ quan, địa phương
liên quan
|
|
9
|
Tăng trưởng bình quân ngành
công nghiệp văn hóa
|
%
|
|
9
|
4,1
|
4,2
|
4,4
|
5
|
5,3
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị và địa
phương liên quan
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
10
|
Số lượt khách quốc tế do các
cơ sở lưu trú phục vụ
|
Triệu lượt
|
|
0,22
|
0,245
|
0,268
|
0,293
|
0,321
|
1,347
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Công an tỉnh; các cơ sở lưu trú; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên
quan
|
Thống kê tỉnh
|
|
11
|
Tổng vốn đầu tư thực hiện
trên địa bàn
|
Nghìn tỷ
|
52,12
|
13,02
|
24,38
|
30,76
|
37,84
|
40,46
|
146,46
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương
|
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện
toàn xã hội/GRDP
|
%
|
|
41,03
|
|
|
|
|
35,44
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương
|
|
12
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân/năm
|
%
|
|
12,55
|
12,35
|
12,47
|
13,3
|
13,08
|
12,75
|
Sở Tài chính
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
13
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
|
10
|
15
|
20
|
30
|
40
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh; các hiệp hội, doanh nghiệp và cơ quan liên
quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
14
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
bình quân
|
%
|
7,2
|
5
|
3,5
|
4,4
|
4,5
|
5
|
4,4
|
Sở Công Thương
|
Công ty Điện lực Cao Bằng; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
Sở Công Thương
|
|
15
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động
|
Nghìn DN
|
1,499
|
1,808
|
1,978
|
2,148
|
2,318
|
2,49
|
2,49
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tài chính
|
|
16
|
Tỉ lệ đô thị hóa
|
%
|
25,5
|
26
|
26,5
|
27
|
27,5
|
28
|
28
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Xây dựng
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tuổi thọ trung bình tính từ
lúc sinh
|
Tuổi
|
71,925
|
72,5
|
73
|
73,5
|
74
|
75
|
75
|
Sở Y tế
|
Thống kê tỉnh; Công an tỉnh; các cơ quan và địa phương liên quan
|
Thống kê tỉnh
|
|
18
|
Tỉ trọng lao động nông nghiệp
trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn tỉnh
|
%
|
|
60,32
|
65,83
|
62,96
|
60,92
|
59,16
|
59,16
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
19
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
26,24
|
26,6
|
27
|
27,4
|
27,9
|
28,4
|
28,4
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, đơn vị và địa
phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
20
|
Tỉ lệ lao động có kỹ năng
công nghệ thông tin
|
%
|
50
|
54,96
|
58,7
|
62,4
|
66,4
|
70
|
70
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị và địa phương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
21
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo các
ngành STEM
|
%
|
0
|
5
|
5,5
|
6
|
7
|
8
|
8
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục, đào tạo và đơn vị liên
quan
|
|
22
|
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp và địa phương
|
|
23
|
Số bác sĩ/vạn dân
|
Người
|
15
|
15
|
15
|
17
|
17
|
17
|
17
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế; các cơ quan và địa phương liên quan
|
Sở Y tế
|
|
24
|
Tỉ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khỏe hằng năm
|
%
|
-
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các cơ sở y tế; các cơ quan và địa phương liên
quan
|
Sở Y tế
|
|
25
|
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm
y tế toàn dân
|
%
|
98,7
|
99,36
|
99,52
|
99,68
|
99,8
|
100
|
100
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
|
26
|
Chỉ số phát triển con người
(HDI)
|
|
0,684
|
0,694
|
0,702
|
0,71
|
0,719
|
0,728
|
0,728
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; các cơ quan, địa phương
liên quan
|
Thống kê tỉnh
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tỉ lệ Khu công nghiệp, Khu chế
xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
|
0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các doanh nghiệp hạ tầng và đơn vị liên
quan
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
|
28
|
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước
thải ra môi trường lưu vực các sông (%)
|
%
|
|
50
|
52
|
55
|
60
|
65
|
65
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
29
|
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh
đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
|
70
|
75
|
80
|
90
|
98
|
98
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các cơ quan, doanh nghiệp
và địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
30
|
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp
áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
-
|
100
|
62,5
|
75
|
87,5
|
100
|
100
|
Sở Công Thương
|
Công ty Điện lực Cao Bằng; các doanh nghiệp công nghiệp; các cơ quan và
địa phương liên quan
|
Sở Công Thương
|
PHỤ LỤC II
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - TÀI CHÍNH 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
ST T
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện GĐ 2021- 2025
|
Kế hoạch thực hiện các năm
|
Mục tiêu kế hoạch 2026-2030
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
TỔNG SẢN PHẨM THEO GIÁ HIỆN HÀNH
|
|
|
|
|
1
|
- GRDP theo giá hiện hành
|
Triệu đồng
|
28.175.133
|
31.809.728
|
36.017.022
|
40.984.317
|
46.835.615
|
53.707.493
|
53.707.493
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
Triệu đồng
|
5.570.063
|
6.033.997
|
6.540.193
|
7.109.783
|
7.737.510
|
8.045.382
|
8.045.382
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
Triệu đồng
|
5.923.191
|
7.599.486
|
9.685.636
|
12.270.662
|
15.445.248
|
19.259.507
|
19.259.507
|
Sở Công Thương (lĩnh vực công nghiệp); Sở Xây dựng (lĩnh vực xây dựng)
|
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
Trong đó: + Công nghiệp
|
Triệu đồng
|
3.671.939
|
4.216.447
|
4.849.504
|
5.650.373
|
6.624.676
|
7.790.018
|
7.790.018
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
+ Xây dựng
|
Triệu đồng
|
2.251.252
|
3.383.039
|
4.836.132
|
6.620.289
|
8.820.572
|
11.469.489
|
11.469.489
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên
quan
|
|
Dịch vụ
|
Triệu đồng
|
15.658.294
|
17.057.194
|
18.564.408
|
20.255.301
|
22.165.014
|
24.748.413
|
24.748.413
|
Các sở quản lý ngành dịch vụ;
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương
|
|
Thuế và trợ cấp sản phẩm
|
Triệu đồng
|
1.023.585
|
1.119.050
|
1.226.784
|
1.348.571
|
1.487.843
|
1.654.191
|
1.654.191
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan
|
|
2
|
Cơ cấu GRDP
|
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100,00
|
100,00
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
19,77
|
18,97
|
18,16
|
17,35
|
16,52
|
14,98
|
14,98
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
21,02
|
23,89
|
26,89
|
29,94
|
32,98
|
35,86
|
35,86
|
Sở Công Thương (lĩnh vực công nghiệp); Sở Xây dựng (lĩnh vực xây dựng)
|
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
Trong đó: + Công
nghiệp
|
%
|
13,03
|
13,26
|
13,46
|
13,79
|
14,14
|
15,51
|
14,50
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
+ Công nghiệp chế biến chế
tạo
|
%
|
3,10
|
2,94
|
2,88
|
2,78
|
2,71
|
2,63
|
2,63
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
+ Xây dựng
|
%
|
7,99
|
10,64
|
13,43
|
16,15
|
18,83
|
20,35
|
20,35
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên
quan
|
|
Dịch vụ
|
%
|
55,57
|
53,62
|
51,54
|
49,42
|
47,33
|
46,08
|
46,08
|
Các sở quản lý ngành dịch vụ;
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương
|
|
Thuế và trợ cấp sản phẩm
|
%
|
3,63
|
3,52
|
3,41
|
3,29
|
3,18
|
3,08
|
3,08
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan
|
|
3
|
Quy mô GRDP theo giá hiện
hành so với GDP
|
%
|
0,22
|
|
|
|
|
0,28
|
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
II
|
TỔNG SẢN PHẨM THEO GIÁ SO SÁNH
|
|
|
|
|
1
|
GRDP theo giá so sánh (2020)
|
Triệu đồng
|
24.654.641
|
27.120.105
|
29.832.116
|
32.815.327
|
36.096.860
|
39.706.546
|
39.706.546
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
Triệu đồng
|
5.142.980
|
5.371.842
|
5.614.112
|
5.885.274
|
6.176.595
|
6.498.396
|
6.498.396
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
Triệu đồng
|
4.168.493
|
5.146.224
|
6.276.222
|
7.530.960
|
8.932.185
|
10.446.954
|
10.446.954
|
Sở Công Thương (lĩnh vực công nghiệp); Sở Xây dựng (lĩnh vực xây dựng)
|
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
Trong đó: + Công
nghiệp
|
Triệu đồng
|
2.298.880
|
2.511.833
|
2.757.088
|
3.043.209
|
3.373.320
|
3.751.685
|
3.751.685
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
|
+ Xây dựng
|
Triệu đồng
|
1.869.613
|
2.634.391
|
3.519.134
|
4.487.751
|
5.558.865
|
6.695.269
|
6.695.269
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên
quan
|
|
Dịch vụ
|
Triệu đồng
|
14.448.271
|
15.644.507
|
16.914.349
|
18.293.577
|
19.794.122
|
21.459.782
|
21.459.782
|
Các sở quản lý ngành dịch vụ;
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương
|
|
Thuế và trợ cấp sản phẩm
|
Triệu đồng
|
894.897
|
957.532
|
1.027.432
|
1.105.517
|
1.193.958
|
1.301.414
|
1.301.414
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan
|
|
III
|
THU - CHI NGÂN SÁCH
|
|
|
|
|
1
|
Thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn
|
Tỷ đồng
|
14.772
|
3.530
|
3.998
|
4.428
|
4.959
|
5.555
|
22.470
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các sở, ngành và địa
phương liên quan
|
Sở Tài chính
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu thuế xuất, nhập khẩu
|
Tỷ đồng
|
7.003
|
1.820
|
2.083
|
2.283
|
2.557
|
2.864
|
11.607
|
Chi cục Hải quan Khu vực XVI
|
Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các cơ quan liên quan
|
Chi cục Hải quan Khu vực XVI
|
|
-
|
Thu nội địa
|
Tỷ đồng
|
7.739
|
1.710
|
1.915
|
2.145
|
2.402
|
2.691
|
10.863
|
Thuế tỉnh Cao Bằng
|
Sở Tài chính; các sở, ngành, địa phương và cơ quan liên quan
|
Thuế tỉnh Cao Bằng
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thu từ tiền sử dụng đất
|
Tỷ đồng
|
730
|
227
|
254
|
285
|
319
|
357
|
1.442
|
Thuế tỉnh Cao Bằng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; UBND các địa phương và cơ
quan liên quan
|
Thuế tỉnh Cao Bằng
|
|
|
+ Thu từ xổ số kiến thiết
|
Tỷ đồng
|
82
|
21
|
24
|
26
|
30
|
33
|
133,5
|
Sở Tài chính
|
Công ty Xổ số kiến thiết; Thuế tỉnh Cao Bằng và cơ quan liên quan
|
Sở Tài chính
|
|
2
|
Thu Ngân sách địa phương hưởng
theo phân cấp
|
Tỷ đồng
|
6.773
|
1.513
|
1.589
|
1.780
|
1.994
|
2.318
|
9.194
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan, địa
phương liên quan
|
|
|
+ Thu ngân sách địa phương hưởng
100%
|
Tỷ đồng
|
|
811,10
|
|
|
|
|
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; các cơ quan, địa phương liên quan
|
|
|
+ Thu ngân sách địa phương hưởng
từ các khoản theo phân chia
|
Tỷ đồng
|
|
702,74
|
|
|
|
|
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan
|
|
3
|
Chi ngân sách địa phương
|
Tỷ đồng
|
68.379
|
16.970,14
|
|
|
|
|
149.000
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán và địa phương
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Chi đầu tư phát triển do địa
phương quản lý
|
Tỷ đồng
|
24.511
|
5.959,00
|
|
|
|
|
91.214
|
Các chủ đầu tư; các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
b)
|
Chi thường xuyên
|
Tỷ đồng
|
43.850
|
10.094,771
|
|
|
|
|
57.786
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán và địa phương
|
|
4
|
Tỷ lệ thu ngân sách Nhà nước
so với GRDP
|
|
|
0,011
|
0,011
|
0,011
|
0,011
|
0,010
|
0,011
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; Thống kê tỉnh
|
|
5
|
Bội chi ngân sách địa phương
|
Tỷ đồng
|
81,832
|
|
|
|
|
|
212
|
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
|
IV
|
VỐN ĐẦU TƯ
|
|
|
|
|
1
|
Vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn theo giá hiện hành
|
Nghìn tỷ đồng
|
52,12
|
13,02
|
24,38
|
30,76
|
37,84
|
40,46
|
146,46
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Vốn khu vực Nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
32,65
|
8,16
|
18,98
|
24,81
|
30,73
|
32,65
|
115,33
|
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư và địa phương
|
|
-
|
Vốn Khu vực ngoài nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
19,44
|
4,85
|
5,38
|
5,93
|
7,09
|
7,78
|
31,03
|
Các sở, ban, ngành, hiệp hội doanh nghiệp và địa phương
|
|
-
|
Vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
|
Nghìn tỷ đồng
|
0,03
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,10
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương liên
quan
|
|
V
|
XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
|
|
|
|
|
1
|
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
qua địa bàn
|
Triệu USD
|
4.950
|
1752
|
1938
|
2159
|
2419
|
2732
|
10.998
|
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chi quan Khu vực XVI; các doanh nghiệp và
địa phương liên quan
|
Chi cục Hải quan Khu vực XVI
|
|
-
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
10
|
11
|
11
|
12
|
13
|
11
|
|
|
a)
|
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
|
Triệu USD
|
2.359
|
1177
|
1277
|
1386
|
1510
|
1646
|
6.996
|
|
-
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
10
|
9
|
9
|
9
|
9
|
9
|
|
b)
|
Kim ngạch Nhập khẩu hàng hóa
|
Triệu USD
|
1.521
|
575
|
661
|
773
|
908
|
1085
|
4.002
|
|
-
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
10,0
|
15,0
|
17,0
|
17,5
|
19,5
|
15,8
|
|
VI
|
VỀ NGUỒN ĐIỆN
|
|
|
|
|
-
|
Điện thương phẩm
|
Tỷ KWh
|
2,903
|
0,653
|
0,676
|
0,706
|
0,738
|
0,775
|
3,548
|
Sở Công Thương
|
Công ty Điện lực Cao Bằng; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Điện sản xuất và nhập khẩu
toàn hệ thống
|
Tỷ KWh
|
3,079
|
0,704
|
0,744
|
0,784
|
0,834
|
0,884
|
3,95
|
PHỤ LỤC III
CÁC CHỈ TIÊU VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện GĐ 2021- 2025
|
Kế hoạch thực hiện từng năm
|
Mục tiêu kế hoạch 2026-2030
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
A
|
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
|
|
|
|
|
1
|
Tổng giá trị sản xuất
(theo giá cố định 2010)
|
Tỷ đồng
|
4.978,60
|
5.199,98
|
5.502,45
|
5.772,37
|
6.050,04
|
6.341,07
|
6.341,07
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp, HTX và cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, phối hợp Thống kê tỉnh
|
|
a
|
Nông nghiệp
|
Tỷ đồng
|
4.514,69
|
4.715,76
|
4.898,73
|
5.048,75
|
5.207,11
|
5.378,27
|
5.378,27
|
|
-
|
Trồng trọt
|
Tỷ đồng
|
2.927,91
|
3.076,89
|
3.150,98
|
3.239,95
|
3.334,11
|
3.438,89
|
3.438,89
|
|
-
|
Chăn nuôi
|
Tỷ đồng
|
1.444
|
1.491
|
1.595
|
1.651
|
1.710
|
1.771
|
1.771
|
|
-
|
Dịch vụ và các hoạt
động khác
|
Tỷ đồng
|
143,15
|
147,87
|
152,75
|
157,79
|
163,00
|
168,38
|
168,38
|
|
b
|
Lâm nghiệp
|
Tỷ đồng
|
438,91
|
457,92
|
575,92
|
693,92
|
811,92
|
930,00
|
930,00
|
|
c
|
Thủy sản
|
Tỷ đồng
|
20,00
|
26,30
|
27,80
|
29,70
|
31,00
|
32,80
|
32,80
|
|
2
|
Sản lượng cây lương thực
có hạt
|
Tấn
|
272.394,9
8
|
301.509,79
|
307.209,48
|
312.224,18
|
317.955,29
|
324.919,77
|
324.919,77
|
|
|
Trong đó: - Thóc
|
Tấn
|
126.202,4
4
|
144.611,33
|
148.161,92
|
150.680,67
|
153.392,93
|
156.460,78
|
156.460,78
|
|
|
- Ngô
|
Tấn
|
146.192,5
4
|
156.898,46
|
159.047,56
|
161.543,51
|
164.562,37
|
168.458,99
|
168.458,99
|
|
3
|
Năng suất, sản lượng một số
cây trồng chủ yếu trên địa bàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Lúa
|
ha
|
27.053,00
|
29.997,43
|
30.279,75
|
30.279,75
|
30.279,75
|
30.279,75
|
30.279,75
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
46,65
|
48,21
|
48,93
|
49,76
|
50,66
|
51,67
|
51,67
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
126.202,4
4
|
144.611,33
|
148.161,92
|
150.680,67
|
153.392,93
|
156.460,78
|
156.460,78
|
|
b
|
Ngô
|
ha
|
38.915,00
|
40.206,43
|
40.154,83
|
40.103,23
|
40.051,63
|
40.000,00
|
40.000,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
37,57
|
39,02
|
39,61
|
40,28
|
41,09
|
42,11
|
42,11
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
146.192,5
4
|
156.898,46
|
159.047,56
|
161.543,51
|
164.562,37
|
168.458,99
|
168.458,99
|
|
c
|
Lạc vỏ
|
ha
|
1.406,00
|
1.590,23
|
1.642,73
|
1.695,23
|
1.747,73
|
1.800,00
|
1.800,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
15,72
|
16,18
|
16,37
|
16,58
|
16,82
|
17,07
|
17,07
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
2.210,33
|
2.572,47
|
2.689,29
|
2.811,31
|
2.938,95
|
3.072,25
|
3.072,25
|
|
d
|
Thuốc lá
|
ha
|
6.407,00
|
6.887,49
|
7.000,00
|
7.000,00
|
7.000,00
|
7.000,00
|
7.000,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
26,45
|
26,47
|
27,00
|
27,54
|
28,09
|
28,65
|
28,65
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
16.944,00
|
18.232,94
|
18.901,39
|
19.279,42
|
19.665,01
|
20.058,31
|
20.058,31
|
|
e
|
Đỗ tương
|
ha
|
1.657,00
|
1.803,00
|
1.801,00
|
1.802,00
|
1.800,00
|
1.800,00
|
1.800,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
10,09
|
10,19
|
10,29
|
10,41
|
10,56
|
10,72
|
10,72
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
1.672,59
|
1.836,64
|
1.852,95
|
1.876,22
|
1.900,38
|
1.928,88
|
1.928,88
|
|
f
|
Mía Cây
|
ha
|
2.885,00
|
2.862,20
|
2.896,65
|
2.931,10
|
2.965,55
|
3.000,00
|
3.000,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
677,00
|
684,52
|
693,42
|
703,82
|
716,49
|
730,82
|
730,82
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
195.314,50
|
195.922,80
|
200.858,62
|
206.296,15
|
212.477,78
|
219.245,00
|
219.245,00
|
|
i
|
Cây sắn
|
ha
|
3.181,17
|
3.197,00
|
3.147,75
|
3.098,50
|
3.049,25
|
3.000,00
|
3.000,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
149,06
|
150,28
|
151,78
|
153,61
|
155,76
|
158,09
|
158,09
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
47.418,52
|
48.045,13
|
47.778,04
|
47.594,87
|
47.494,09
|
47.427,90
|
47.427,90
|
|
k
|
Cây Dong riềng
|
ha
|
1.582,00
|
1.075,00
|
1.106,00
|
1.136,00
|
1.160,00
|
1.200,00
|
1.200,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
554,00
|
561,02
|
569,43
|
578,54
|
588,96
|
600,74
|
600,74
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
87.642,80
|
60.309,50
|
62.979,39
|
65.722,69
|
68.319,20
|
72.088,54
|
72.088,54
|
|
l
|
Thạch đen
|
ha
|
364,30
|
510,00
|
655,00
|
790,00
|
900,00
|
1.000,00
|
1.000,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
57,48
|
58,01
|
58,88
|
59,82
|
60,90
|
62,11
|
62,11
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
2.094,00
|
2.958,38
|
3.856,48
|
4.725,74
|
5.480,67
|
6.211,42
|
6.211,42
|
|
m
|
Gừng trâu
|
ha
|
164,20
|
191,35
|
243,60
|
295,85
|
348,10
|
400,35
|
400,35
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
185,96
|
178,93
|
181,61
|
184,34
|
187,10
|
189,91
|
189,91
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
3.053,46
|
3.423,79
|
4.424,07
|
5.453,59
|
6.513,00
|
7.602,96
|
7.602,96
|
|
n
|
Cỏ chăn nuôi
|
ha
|
1.627,27
|
1.702,27
|
1.777,27
|
1.852,27
|
1.927,27
|
2.000,00
|
2.000,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
378,76
|
383,47
|
387,30
|
391,17
|
395,09
|
399,04
|
399,04
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
61.634,48
|
65.276,45
|
68.833,98
|
72.456,13
|
76.143,84
|
79.807,48
|
79.807,48
|
|
o
|
Khoai tây
|
ha
|
140,25
|
180,00
|
190,00
|
210,00
|
228,00
|
250,00
|
250,00
|
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
150,98
|
152,27
|
154,56
|
156,88
|
159,23
|
161,62
|
161,62
|
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
2.117,49
|
2.740,94
|
2.936,61
|
3.294,41
|
3.630,44
|
4.040,46
|
4.040,46
|
|
5
|
Chăn nuôi
|
ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Tổng đàn vật nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đàn trâu
|
con
|
100.753
|
101.838
|
92.491
|
93.416
|
94.070
|
94.728
|
94.728
|
|
|
|
|
|
- Đàn bò
|
con
|
96.839
|
100.473
|
88.626
|
89.512
|
91.303
|
93.129
|
93.129
|
|
|
- Đàn lợn
|
con
|
279.596
|
333.578
|
346.921
|
360.798
|
375.230
|
390.239
|
390.239
|
|
|
- Đàn gia cầm
|
nghìn con
|
3.149,8
|
3.180
|
3.340,0
|
3.406,8
|
3.474,9
|
3.544,4
|
3.544
|
|
b)
|
Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thịt hơi các loại
|
Tấn
|
38.926
|
41.887
|
46.489
|
48.303
|
50.201
|
52.182
|
52.182
|
|
|
Trong đó: Thịt lợn
|
Tấn
|
27.500
|
29.150
|
32.542
|
34.104
|
35.714
|
37.296
|
37.296
|
|
6
|
Lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Lâm sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bảo vệ rừng
|
Nghìn ha
|
273,29
|
322,0915
|
322,0915
|
322,0915
|
322,0915
|
322,0915
|
322,0915
|
|
|
- Khoanh nuôi rừng tái sinh
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Diện tích rừng trồng mới tập
trung
|
ha
|
4.561,38
|
300
|
250
|
250
|
250
|
250
|
1.300
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
+ Rừng sản xuất và trồng thay
thế
|
ha
|
4.308,78
|
300
|
250
|
250
|
250
|
250
|
1.300
|
|
7
|
Thủy sản
|
|
613,00
|
624,00
|
632,20
|
647,82
|
663,89
|
680,40
|
680,40
|
|
-
|
Sản lượng khai thác
|
tấn
|
126
|
130
|
135
|
141
|
147
|
153
|
153
|
|
-
|
Sản lượng nuôi trồng
|
tấn
|
487
|
494
|
497
|
507
|
517
|
527
|
527
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cá nuôi
|
tấn
|
482
|
494
|
497
|
507
|
517
|
527
|
527
|
|
B
|
CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
I
|
Giá trị sản xuất công nghiệp
(Theo giá HH)
|
Tỷ đồng
|
-
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng;
các doanh nghiệp và địa phương liên quan
|
Sở Công Thương , phối hợp Thống kê tỉnh
|
|
1
|
Phân theo loại hình
kinh tế
|
Tỷ đồng
|
32.205,22
|
7.898,15
|
9.605,36
|
10.436,87
|
11.433,75
|
12.558,39
|
51.932,52
|
|
*
|
Kinh tế nhà nước
|
Tỷ đồng
|
12.985,87
|
2.763,14
|
3.039,47
|
3.343,41
|
3.677,75
|
4.045,53
|
16.869,29
|
|
-
|
- DNNN TW, C.ty CP NNTW
>50%
|
Tỷ đồng
|
12.577,72
|
2.695,63
|
2.965,20
|
3.261,72
|
3.587,89
|
3.946,68
|
16.457,11
|
|
-
|
- C.ty CP NNĐF>50%, C.ty
TNHH NN ĐF
|
Tỷ đồng
|
408,15
|
67,51
|
74,27
|
81,69
|
89,86
|
98,85
|
412,18
|
|
*
|
Kinh tế ngoài nhà nước
|
Tỷ đồng
|
19.219,35
|
5.135,01
|
6.565,89
|
7.093,46
|
7.756,00
|
8.512,86
|
35.063,23
|
|
-
|
Công ty, DN, HTX
|
Tỷ đồng
|
|
4.174,32
|
5.557,17
|
6.034,31
|
6.559,16
|
7.136,49
|
29.461,44
|
|
-
|
Tiểu thủ công nghiệp các
huyện, TP (các xã, phường sau sắp xếp)
|
Tỷ đồng
|
|
960,69
|
1.008,72
|
1.059,16
|
1.196,85
|
1.376,38
|
5.601,79
|
|
*
|
Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
|
Tỷ đồng
|
5,51
|
1,7
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
8,70
|
|
2
|
Phân theo ngành công nghiệp
|
Tỷ đồng
|
32.205,22
|
7.898,16
|
9.605,36
|
10.436,87
|
11.433,75
|
12.558,39
|
51.932,53
|
|
-
|
Khai khoáng
|
Tỷ đồng
|
3.845,92
|
1.736,51
|
1.871,8
|
2.020,6
|
2.184
|
2.364,39
|
10.177,64
|
|
-
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
Tỷ đồng
|
23.885,31
|
5.097,55
|
6.563,1
|
7.128,7
|
7.833
|
8.636,06
|
35.258,48
|
|
-
|
Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
|
Tỷ đồng
|
4.088,14
|
1.001,12
|
1.101,23
|
1.211,36
|
1.332,49
|
1.465,74
|
6.111,94
|
|
-
|
Cung cấp nước, hoạt động thu
gom, xử lý rác
|
Tỷ đồng
|
385,86
|
62,97
|
69,27
|
76,20
|
83,82
|
92,20
|
384,46
|
|
II
|
Sản lượng một số sản phẩm
CN chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quặng Mangan
|
nghìn tấn
|
228,94
|
48,108
|
50,51
|
53,04
|
55,69
|
58,48
|
265,83
|
|
2
|
Phôi thép
|
nghìn tấn
|
880,97
|
190,068
|
200
|
210
|
221
|
221,00
|
1.042,07
|
|
3
|
Tinh quặng Ni ken đồng
|
nghìn tấn
|
166,37
|
61
|
61,37
|
62,85
|
63,85
|
65,13
|
314,19
|
|
4
|
Đường RE
|
nghìn tấn
|
68,88
|
13
|
13,7
|
14,3
|
15,0
|
15,8
|
71,83
|
|
5
|
Gạch xây dựng bằng đất sét
nung
|
tr. Viên
|
478,55
|
110
|
115,50
|
121,28
|
127,34
|
133,71
|
607,82
|
|
7
|
Fero mangan các loại
|
nghìn tấn
|
81,17
|
21,550
|
21,76
|
21,97
|
22,19
|
22,41
|
109,88
|
|
8
|
Điện sản xuất
|
Tr. kwh
|
3.306,53
|
765,889
|
804,18
|
844,39
|
886,61
|
930,94
|
4.232,02
|
|
9
|
Nước máy thương phẩm
|
nghìn m3
|
24.230,46
|
6.800
|
6.936
|
7.200
|
7.250
|
7.300
|
35.486,00
|
|
10
|
Chiếu trúc
|
nghìn cái
|
|
21
|
50
|
50
|
50
|
50
|
221,00
|
|
|
|
|
11
|
Đá xây dựng
|
nghìn m3
|
1.857,72
|
400
|
420
|
441
|
463
|
486
|
2.210,25
|
|
12
|
Cát tự nhiên
|
nghìn m3
|
638,01
|
135
|
143
|
150
|
158
|
166
|
751,78
|
|
13
|
Rác thải không độc hại đã thu
gom không thể tái chế
|
tr. Đồng
|
59,59
|
15.000
|
15.750
|
16.538
|
17.364
|
18.233
|
82.884,47
|
|
C
|
DỊCH VỤ
|
|
|
|
|
1
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành)
|
Tỷ đồng
|
50.956,10
|
14.696,70
|
16.166,30
|
17.783,00
|
19.561,30
|
21.517,40
|
89.724,70
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và
địa phương liên quan
|
Sở Công Thương ; phối hợp Thống kê tỉnh
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bán lẻ hàng hóa
|
Tỷ đồng
|
39.832,80
|
11.047,30
|
12.152,00
|
13.367,20
|
14.704,00
|
16.174,40
|
67.444,90
|
|
-
|
Dịch vụ lưu trú, ăn uống
|
Tỷ đồng
|
7.709,70
|
2.669,41
|
2.938,80
|
3.232,70
|
3.556,00
|
3.911,60
|
16.308,51
|
|
-
|
Du lịch lữ hành
|
Tỷ đồng
|
50,90
|
17,996
|
17,30
|
19,00
|
20,90
|
23,00
|
98,20
|
|
-
|
Dịch vụ khác
|
Tỷ đồng
|
3.362,70
|
961,95
|
1.058,10
|
1.164,00
|
1.280,40
|
1.408,40
|
5.872,85
|
|
2
|
Du lịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương; các doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú và địa phương
liên quan
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phối hợp Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Tổng số lượt khách
|
Nghìn lượt
|
7.800
|
3.120
|
3.313
|
3.643
|
4.006
|
4.405
|
18.487
|
|
-
|
Số lượt khách quốc tế
|
Nghìn lượt
|
300
|
220
|
245
|
268
|
293
|
321
|
1.347
|
|
-
|
Số lượt khách du lịch nội địa
|
Lượt người
|
7.500
|
2.900
|
3.048
|
3.375
|
3.712
|
4.084
|
17.119
|
|
-
|
Doanh thu từ du lịch
|
Tỷ đồng
|
5.570
|
3.350
|
3.849
|
4.688
|
5.710
|
6.954
|
24.551
|
|
3
|
Vận tải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khối lượng hàng hóa vận chuyển
|
nghìn tấn
|
1.480
|
1.685
|
1.786
|
1.893
|
2.007
|
2.127
|
2.127
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương; Công an tỉnh; các doanh nghiệp vận tải và địa phương
liên quan
|
Sở Xây dựng; phối hợp Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Số lượt hành khách vận chuyển
|
nghìn người
|
1.803
|
1.950
|
2.087
|
2.233
|
2.389
|
2.556
|
2.556
|
|
-
|
Doanh thu vận tải, kho bãi và
dịch vụ hỗ và dịch vụ hỗ trợ vận tải
|
Tỷ đồng
|
121,67
|
133
|
144,55
|
157,56
|
171,75
|
187,20
|
187,20
|
|
D
|
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ
|
|
|
|
|
I
|
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và
địa phương liên quan
|
Sở Tài chính
|
|
1
|
Doanh nghiệp 100% vốn
nhà nước (DNNN)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng doanh nghiệp
|
Doanh nghiệp
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
-
|
Số vốn
|
Triệu đồng
|
764.658
|
764.658
|
764.658
|
764.658
|
764.658
|
764.658
|
764.658
|
|
-
|
Hình thức sắp xếp doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Số doanh nghiệp giữ
nguyên 100% vốn nhà nước
|
Doanh nghiệp
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
|
|
|
+ Số doanh nghiệp thực hiện
cổ phần hóa
|
Doanh nghiệp
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
+ Số doanh nghiệp sắp xếp
theo hình thức khác (bán, hợp nhất, sáp nhập,…)
|
Doanh nghiệp
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
2
|
Doanh nghiệp ngoài
nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng số doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh
|
Doanh nghiệp
|
2332
|
2440
|
2590
|
2740
|
2890
|
3040
|
3068
|
|
-
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động
(lũy kế đến kỳ báo cáo)
|
Doanh nghiệp
|
1.449
|
1.808
|
1.978
|
2.148
|
2.318
|
2.490
|
2.488
|
|
2.2
|
Số doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới
|
Doanh nghiệp
|
777
|
170
|
170
|
170
|
170
|
170
|
850
|
|
2.3
|
Tổng số vốn đăng ký của doanh
nghiệp
|
tỷ đồng
|
26.748
|
28.182
|
28.932
|
29.682
|
30.432
|
31.182
|
148410
|
|
2.4
|
Số doanh nghiệp giải thể
|
Doanh nghiệp
|
141
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
100
|
|
II
|
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Liên minh Hợp tác xã tỉnh; các sở, ban, ngành, HTX và địa phương liên
quan
|
Sở Tài chính
|
|
1
|
Tổng số hợp tác xã
|
Hợp tác xã
|
462
|
475
|
490
|
505
|
520
|
535
|
535
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số hợp tác xã thành lập mới
|
Hợp tác xã
|
156
|
20
|
25
|
25
|
25
|
25
|
125
|
|
-
|
Số hợp tác xã giải thể
|
Hợp tác xã
|
51
|
5
|
10
|
10
|
10
|
10
|
50
|
|
2
|
Tổng số thành viên hợp tác xã
|
Người
|
4007
|
4082
|
4200
|
4300
|
4400
|
4500
|
4500
|
|
3
|
Tổng số lao động trong hợp
tác xã
|
Người
|
3437
|
3500
|
3600
|
3650
|
3700
|
3750
|
3750
|
|
|
Trong đó: Số lao động là thành
viên hợp tác xã
|
Người
|
-
|
1557
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
PHỤ LỤC IV
CÁC CHỈ TIÊU VĂN HÓA, XÃ HỘI 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện giai đoạn 2021- 2025
|
Kế hoạch thực hiện từng năm
|
Mục tiêu 2026- 2030
|
Cơ quan theo dõi, đánh giá/thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
DÂN SỐ
|
|
|
|
|
1
|
Dân số trung bình
|
Nghìn người
|
550,486
|
566,725
|
572,132
|
576,834
|
581,626
|
586,515
|
586,515
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Y tế; các sở, ngành và địa phương liên quan
|
Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Tỷ lệ dân số thành thị
|
%
|
24,16
|
14,84
|
14,85
|
14,87
|
14,89
|
14,91
|
14,91
|
|
-
|
Tốc độ tăng dân số trung
bình
|
%
|
0,75
|
0,67
|
0,95
|
0,82
|
0,83
|
0,84
|
0,84
|
|
-
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
%
|
0,84
|
0,65
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
Thống kê tỉnh; các sở, ngành và địa phương liên quan
|
|
2
|
Tổng tỷ suất sinh
|
(Số con/phụ nữ)
|
2,34
|
2,25
|
2,21
|
2,17
|
2,15
|
2,10
|
2,1
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Tỷ số giới tính khi sinh (số
bé trai/100 bé gái)
|
số bé trai/100 bé gái
|
109,98
|
110,7
|
110,3
|
109,8
|
109,4
|
109,00
|
≤
109
|
|
4
|
Tuổi thọ trung bình tính từ
lúc sinh
|
Tuổi
|
71,925
|
72,5
|
73
|
73,5
|
74,00
|
75,00
|
75,00
|
|
II
|
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
|
|
|
|
|
1
|
Số lao động có việc làm trong
nền kinh tế
|
Ngh.người
|
211,501
|
238,862
|
243,507
|
248,072
|
252,558
|
257,162
|
257,162
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành và
địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
Tỷ trọng lao động có việc làm
trong nền kinh tế
|
%
|
97,24
|
97,82
|
97,8
|
97,8
|
97,81
|
97,81
|
97,81
|
|
2
|
Số lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
|
Người
|
1.135
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
1.000
|
Các sở, ngành; doanh nghiệp dịch vụ; UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
|
3
|
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
25,78
|
26,60
|
27,00
|
27,40
|
27,90
|
28,40
|
28,4
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các sở, ngành và địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
4
|
Thu nhập bình quân đầu người
1 tháng
|
triệu đồng
|
2,78
|
2,840
|
2,983
|
3,140
|
3,308
|
3,502
|
3,502
|
Sở Tài chính
|
Sở Nội vụ; các sở, ngành, doanh nghiệp và địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
5
|
Năng suất lao động theo giá
hiện hành
|
Triệu đồng/lao động
|
111
|
135,06
|
151,75
|
170,67
|
193,38
|
218,67
|
218,67
|
|
6
|
Số người tham gia bảo hiểm xã
hội
|
Ngh. người
|
58,4
|
61,4
|
70,7
|
80,5
|
91,7
|
106,0
|
106,0
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng
|
Sở Nội vụ; các sở, ngành, đơn vị sử dụng lao động và địa phương
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Ngh. người
|
38,8
|
38,3
|
46,0
|
53,8
|
62,9
|
74,7
|
74,7
|
|
-
|
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Ngh. người
|
19,6
|
23,1
|
24,7
|
26,7
|
28,8
|
31,3
|
31,3
|
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội
so với lực lượng lao động trong độ tuổi
|
%
|
22,9
|
27,8
|
31,8
|
35,9
|
40,5
|
46,5
|
46,5
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tỷ lệ tham gia BHXH bắt
buộc
|
%
|
15,2
|
17,8
|
20,7
|
24,0
|
27,8
|
32,8
|
32,8
|
|
|
+ Tỷ lệ tham gia BHXH tự
nguyện
|
%
|
7,7
|
10,0
|
11,1
|
11,9
|
12,7
|
13,7
|
13,7
|
|
6
|
Số người tham gia bảo hiểm thất
nghiệp
|
Ngh. người
|
28,5
|
29,4
|
30,6
|
31,8
|
33,1
|
34,4
|
34,4
|
|
-
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp
so với lực lượng lao động trong độ tuổi
|
%
|
11,2
|
13,3
|
13,7
|
14,2
|
14,6
|
15,1
|
15,1
|
|
7
|
Tỷ lệ thất nghiệp
|
%
|
2,38
|
2,34
|
2,33
|
2,32
|
2,31
|
2,30
|
2,3
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành và
địa phương
|
Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực
thành thị
|
%
|
3,14
|
3,12
|
3,10
|
3,08
|
3,06
|
3,04
|
3,04
|
|
III
|
GIẢM NGHÈO
(theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều)
|
|
|
|
|
1
|
Số hộ nghèo
|
Nghìn hộ
|
20,855
|
41,585
|
37,670
|
33,755
|
29,840
|
25,925
|
25,925
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và cơ quan liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
|
%
|
16
|
32
|
29
|
26
|
23
|
20
|
20
|
|
|
Giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
|
%
|
4,04
|
>3
|
>3
|
>3
|
>3
|
>3
|
>3
|
|
2
|
Số hộ cận nghèo
|
Nghìn hộ
|
20,952
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
21
|
|
-
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
%
|
16,07
|
13,07
|
13,85
|
14,60
|
15,40
|
16
|
16
|
|
3
|
Số hộ thoát nghèo
|
Nghìn hộ
|
|
3,915
|
3,915
|
3,915
|
3,915
|
3,915
|
3,915
|
|
4
|
Số hộ tái nghèo
|
Nghìn hộ
|
0,12
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
IV
|
CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU
|
|
|
|
|
1
|
Số xã có chợ xã, liên xã
|
xã
|
|
46
|
46
|
46
|
48
|
48
|
48,00
|
Sở Công Thương
|
UBND các xã, phường; các sở, ngành và đơn vị quản lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Tỷ lệ xã có chợ xã, liên xã
|
%
|
|
86,7
|
86,7
|
86,7
|
90,60
|
90,60
|
90,60
|
|
2
|
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn
nước hợp vệ sinh
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng; Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Tỷ lệ dân cư thành thị được sử
dụng nước sạch (cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung)
|
%
|
84,6
|
87,4
|
86,5
|
87
|
87,5
|
88
|
88
|
Sở Xây dựng
|
Sở Y tế; các đơn vị cấp nước; UBND các xã, phường
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nước sạch đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
|
27,1
|
36,57
|
46,04
|
55,51
|
65
|
65
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng; Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Phát triển nhà ở xã hội
|
căn hộ
|
|
200
|
300
|
300
|
300
|
400
|
1.500
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; chủ đầu tư và địa phương liên quan
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
25,5
|
26
|
26,5
|
27
|
27,5
|
28
|
28
|
|
5
|
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
điện lưới quốc gia
|
%
|
95,6
|
95,8
|
96
|
96,2
|
96,4
|
98
|
98
|
Sở Công Thương
|
Công ty Điện lực Cao Bằng; UBND các xã, phường
|
Sở Công Thương
|
|
VI
|
Y TẾ
|
|
|
|
|
1
|
Số người tham gia bảo hiểm y
tế
|
Ngh. người
|
555,5
|
563,1
|
569,39
|
574,99
|
580,70
|
586,52
|
586,5
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng
|
|
-
|
Tỷ lệ người dân tham gia bảo
hiểm y tế so với dân số
|
%
|
98,7
|
99,36
|
99,52
|
99,68
|
99,84
|
100
|
100
|
|
2
|
Số trạm y tế xã, phường có
bác sỹ làm việc (bao gồm cả hỗ trợ luân phiên)
|
Trạm
|
56
|
56
|
56
|
56
|
56
|
56
|
56
|
Các cơ sở y tế; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Y tế
|
|
-
|
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường có
bác sỹ làm việc (bao gồm cả hỗ trợ luân phiên)
|
Trạm
|
100
|
100,0
|
100
|
100,0
|
100
|
100,0
|
100
|
|
3
|
Số xã đạt tiêu chí quốc gia về
y tế xã
|
Xã
|
45
|
45
|
47
|
50
|
53
|
56
|
56
|
|
-
|
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
%
|
80,3
|
80,3
|
83,9
|
89,3
|
94,6
|
100,0
|
100,00
|
|
4
|
Tổng số giường bệnh
|
Giường
|
1.875
|
1.875
|
1.875
|
1.875
|
1.875
|
2.315
|
2.315
|
|
Số giường bệnh/1 vạn dân
(không tính giường trạm y tế xã)
|
Giường
|
35
|
35
|
35
|
37
|
37
|
40
|
40
|
|
5
|
Số bác sỹ/1 vạn dân
|
Bác sỹ
|
15
|
15
|
15
|
17
|
17
|
17
|
17
|
|
6
|
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1
tuổi
|
‰
|
15
|
15
|
15
|
15
|
15,0
|
15,0
|
15,0
|
|
7
|
Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới
5 tuổi
|
‰
|
18,5
|
18,5
|
18,1
|
17,9
|
17,7
|
17,5
|
17,5
|
|
8
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi
trẻ em dưới 5 tuổi (Chiều cao theo tuổi)
|
%
|
27,7
|
26,6
|
25,5
|
24,6
|
23,8
|
23,0
|
23,0
|
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm
trẻ em dưới 5 tuổi (Cân nặng theo chiều cao)
|
%
|
11,1
|
9,8
|
8,5
|
7,3
|
6,1
|
5,0
|
5,0
|
|
9
|
Số xã, phường đạt tiêu chuẩn
phù hợp với trẻ em
|
|
143
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
-
|
Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn
phù hợp với trẻ em
|
|
88,8
|
89,3
|
89,3
|
89,3
|
89,3
|
89,3
|
89,3
|
|
10
|
Tỷ lệ người dân được khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần
|
%
|
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
VII
|
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
|
%
|
26,76
|
28,82
|
30
|
30
|
30
|
30
|
29,76
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; các cơ sở giáo dục và UBND các xã, phường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo
|
%
|
99,66
|
99,80
|
99,80
|
99,92
|
99,92
|
99,92
|
99,87
|
|
3
|
Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ
tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
+ Cấp Tiểu học
|
%
|
98,79
|
99,96
|
99,99
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
-
|
+ Cấp Trung học cơ sở
|
%
|
99,26
|
99,54
|
99,70
|
99,84
|
99,98
|
99,98
|
Từ
99,69%
|
|
-
|
+ Cấp Trung học phổ thông
|
%
|
70
|
69,87
|
73,63
|
77,40
|
80,17
|
85
|
77,20
|
|
4
|
Số trường đạt chuẩn quốc gia
tăng thêm
|
Trường
|
40
|
2
|
6
|
16
|
22
|
19
|
65
|
|
5
|
Tỷ lệ trường học các cấp đạt
chuẩn quốc gia
|
%
|
43,93
|
38,81
|
40,00
|
43,17
|
47,52
|
51,29
|
51,29
|
|
Mầm non
|
%
|
46,34
|
45,1
|
45,7
|
50,29
|
55,49
|
60,69
|
60,69
|
|
Tiểu học
|
%
|
29,05
|
47,2
|
48,0
|
49,59
|
50,41
|
51,22
|
51,22
|
|
Trung học cơ sở
|
%
|
30
|
29,6
|
30,7
|
33,52
|
39,66
|
44,13
|
44,13
|
|
Trung học phổ thông
|
%
|
38,42
|
30,0
|
30,0
|
33,33
|
36,67
|
40
|
40
|
PHỤ LỤC V
CÁC CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện giai đoạn 2021- 2025
|
Kế hoạch thực hiện từng năm
|
Mục tiêu 5 năm 2026- 2030
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Cơ quan theo dõi, công bố chỉ tiêu
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
54,64
|
55,43
|
55,68
|
55,84
|
56,08
|
56,15
|
56,15
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường; các đơn vị chủ rừng và cơ quan liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý
|
%
|
90,27
|
90,5
|
91
|
91,5
|
92
|
93
|
91,6
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường; các cơ sở phát sinh, đơn vị thu
gom, xử lý chất thải nguy hại
|
|
3
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại khu vực có đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
90,31
|
93
|
93,5
|
94
|
95
|
95
|
94,1
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải
|
|
4
|
Tỷ lệ chất thải y tế được xử
lý
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở Y tế; các cơ sở y tế; UBND các xã, phường; đơn vị thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải y tế
|
Quyết định 1749/QĐ-UBND năm 2026 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1749/QĐ-UBND ngày 10/09/2026 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
27/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
30
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|