|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI
BỎ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH
LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ
công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
2888/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức cấp xã; Công chức,
viên chức; Tổ chức bộ máy; Văn thư, lưu trữ; Đảm bảo xã hội thuộc phạm vi chức
năng quản lý của UBND tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 110/TTr-SNV ngày 09/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục
thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ trong hệ
thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Lạng
Sơn (chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các thủ tục hành chính nội bộ
và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính sau đây hết hiệu lực thi hành kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực: số thứ tự 2 mục II, 4 mục III, 10 mục V, từ
13 đến 16 mục VII, từ 20 đến 22 mục VIII phần I tại danh mục kèm theo Quyết
định số 509/QĐ-UBND ngày 30/3/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của UBND tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các PCVP UBND tỉnh; Phòng NC; TTTT;
- Lưu: VT, TTPVHCC (LgH).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ TRONG
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH LẠNG
SƠN
(Kèm theo Quyết định số 68 /QĐ-UBND ngày 12 /01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Lạng Sơn)
Phần I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (05 TTHC)
|
STT
|
Tên Thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
|
|
|
1
|
Lập Danh mục hồ sơ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
2
|
Lập hồ sơ công việc
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
II
|
LĨNH VỰC ĐẢM BẢO XÃ HỘI
|
|
|
3
|
Viếng đám tang thân nhân lãnh
đạo tỉnh quản lý
|
Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
4
|
Viếng đám tang cán bộ, công
chức, viên chức
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
5
|
Viếng đám tang thân nhân của
cán bộ, công chức, viên chức
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ (01 TTHC)
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ được thay thế
|
Tên TTHC nội bộ thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
|
|
1
|
Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
tại lưu trữ cơ quan
|
Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
tại lưu trữ hiện hành
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ (04 TTHC)
|
STT
|
Tên Thủ tục hành chính
|
Số thứ tự tại Quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
I
|
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
|
|
1
|
Thực hiện chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn,
tổ dân phố dôi dư do sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân
phố
|
Số thứ tự 2 mục II Phần I tại
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ kèm theo Quyết định số 509/QĐ- UBND ngày 30/3/2023
của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
II
|
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
|
2
|
Tiếp nhận đối với công chức,
viên chức từ ngoài tỉnh
|
Số thứ tự 4 mục III Phần I
tại Danh mục thủ tục hành chính nội bộ kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND
ngày 30/3/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
III
|
LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
3
|
Thẩm định kết quả tự đánh
giá, xếp loại tập thể lãnh đạo, quản lý
|
Số thứ tự 10 mục V Phần I tại
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 30/3/2023
của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
IV
|
LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
|
|
4
|
Chỉnh lý tài liệu lưu trữ
|
Số thứ tự 13 mục VII Phần I
tại Danh mục thủ tục hành chính nội bộ kèm theo Quyết định số 509/QĐ-UBND
ngày 30/3/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
1. Tiêu hủy tài liệu hết giá
trị tại lưu trữ hiện hành
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xác định giá trị tài
liệu lưu trữ.
Bước 2: Lập danh mục tài liệu
hết thời hạn lưu trữ, tài liệu trùng lặp.
Bước 3: Thành lập Hội đồng xét
hủy tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ hiện hành.
Bước 4: Hội đồng tổ chức họp
xét hủy tài liệu lưu trữ.
Bước 5: Đề nghị thẩm định Danh
mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, tài liệu trùng lặp.
Bước 6: Quyết định huỷ tài liệu
lưu trữ.
Bước 7: Tổ chức hủy tài liệu
hết thời hạn lưu trữ, tài liệu trùng lặp.
Bước 8: Lập và lưu hồ sơ về
việc hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ, tài liệu trùng lặp.
1.2. Cách thức thực hiện:
trực tiếp đối với hồ sơ, tài liệu văn bản giấy; trên
Hệ thống phần mềm đối với hồ
sơ, tài liệu văn bản điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Văn bản thẩm định của Sở Nội
vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cho ý kiến đối với tài liệu hết thời
hạn lưu trữ, tài liệu trùng lặp;
- Quyết định của người có thẩm quyền
về hủy tài liệu;
- Biên bản bàn giao tài liệu;
- Biên bản về việc hủy tài
liệu;
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có);
- Hồ sơ tiêu hủy.
1.4. Thời hạn giải quyết:
trong vòng 01 năm.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: các sở, ban, ngành, UBND cấp xã chủ trì tại đơn vị, Sở Nội vụ
phối hợp.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC: báo cáo thống kê số lượng hồ sơ, tài liệu hết giá trị đã tiêu
hủy tại lưu trữ hiện hành.
1.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: theo mẫu phụ lục III Điều 11 Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày
15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu
trữ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: nội dung, thành phần, thời gian, khối lượng tài liệu được
lập trong Danh mục tài liệu hết giá trị phải nêu đúng, đủ số lượng tài liệu hết
giá trị tại lưu trữ hiện hành.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
Luật Lưu trữ ngày 21/6/2024.
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày
05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày
15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định một số điều của Luật Lưu trữ.
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND
ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý công tác lưu trữ
trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Hướng dẫn số 371/HD-SNV ngày 25/7/2025
của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục hủy tài liệu lưu trữ.
2. Lập Danh mục hồ sơ
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Văn phòng (hoặc phòng
Hành chính) của các cơ quan, tổ chức hằng năm chủ trì tham mưu Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức phối hợp với các phòng, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức triển khai
xây dựng Danh mục hồ sơ; có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp trình Thủ trưởng
cơ quan, tổ chức xem xét quyết định ban hành danh mục hồ sơ hoặc Văn phòng
(phòng Hành chính) căn cứ Kế hoạch công tác năm của cơ quan, tổ chức chủ trì
xây dựng Danh mục hồ sơ dự kiến hình thành trong năm đối với các phòng, đơn
vị; thực hiện lấy ý kiến góp ý các phòng, đơn vị đối với dự thảo Danh mục hồ sơ.
Bước 2: Lãnh đạo các phòng, đơn
vị; công chức, viên chức thuộc các phòng, đơn vị có trách nhiệm xây dựng danh
mục hồ sơ hoặc tham gia góp ý kiến điều chỉnh, bổ sung dự thảo danh mục hồ sơ
do Văn phòng (phòng Hành chính) đã dự thảo đối với lĩnh vực được giao; tổng
hợp, chuyển Văn phòng (phòng Hành chính) tiếp thu, hoàn thiện danh mục hồ sơ
của cơ quan, tổ chức.
2.2. Cách thức thực hiện:
trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Quyết định kèm Danh mục hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
quý I của năm công tác.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện
TTHC: hồ sơ, tài liệu thu thập về lưu trữ cơ quan, đơn vị; Báo cáo
thống kê số lượng hồ sơ, tài liệu thu nộp về lưu trữ cơ quan.
2.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu phụ lục V Nghị định số 30/2020/NĐ- CP ngày 05/3/2020 của
Chính phủ về công tác văn thư.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: danh mục hồ sơ được ban hành phải phản ánh đầy đủ nội
dung công việc mà các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
Luật Lưu trữ ngày 21/6/2024.
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày
05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày
15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định một số điều của Luật Lưu trữ.
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND
ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý công tác lưu trữ
trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Hướng dẫn số 75/HD-SNV ngày 24/3/2023
của Sở Nội vụ về lập Danh mục hồ sơ đối với các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn
nộp lưu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Lập hồ sơ công việc
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: công chức, viên chức
xác định và mở hồ sơ.
Bước 2: Thu thập, cập nhật và
sắp xếp tài liệu.
Bước 3: kết thúc hồ sơ và nộp
lưu hồ sơ vào lưu trữ hiện hành.
3.2. Cách thức thực hiện:
trực tiếp đối với hồ sơ, tài liệu văn bản giấy; trên Hệ thống phần mềm đối
với hồ sơ, tài liệu văn bản điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết:
trong năm công tác.
3.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị.
3.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện
TTHC: hồ sơ, tài liệu đã được lập tại cơ quan, đơn vị; Báo cáo thống
kê số lượng hồ sơ, tài liệu đã lập tại cơ quan, đơn vị.
3.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: hồ sơ được lập phải phản ánh đầy đủ nội dung quá trình
phát sinh, phát triển và kết thúc của công việc.
3.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
Luật Lưu trữ ngày 21/6/2024.
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày
05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày
15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định một số điều của Luật Lưu trữ.
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND
ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý công tác lưu trữ
trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
II. LĨNH VỰC ĐẢM BẢO XÃ HỘI
1. Viếng đám tang thân nhân
lãnh đạo tỉnh quản lý
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Sở Nội vụ tiếp nhận
thông báo tin buồn đối với các đối tượng theo quy định.
Bước 2: Báo cáo lãnh đạo UBND
tỉnh cử Trưởng đoàn và thông tin các thành phần Đoàn viếng.
Bước 3: chuẩn bị các điều kiện
phục vụ Đoàn viếng.
Bước 4: tổ chức Đoàn viếng
thực hiện nghi thức viếng đám tang.
1.2. Cách thức thực hiện:
trực tiếp, kết hợp Hệ thống thông tin tin liên lạc.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo tỉnh quản lý.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC: đoàn viếng thực hiện nghi thức viếng đám tang.
1.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: các cơ quan đơn vị có thân nhân của Lãnh đạo cơ quan
thuộc đối tượng tỉnh quản lý thông báo về Sở Nội vụ; Sở Nội vụ báo cáo UBND
tỉnh; UBND tỉnh cử Trưởng đoàn; Sở Nội vụ chuẩn bị đồ viếng thông báo ngày giờ
cho các thành phần tham gia đoàn viếng của tỉnh thực hiện đi viếng.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND
ngày 17/9/2025 của HĐND tỉnh ban hành Quy định tổ chức lễ tang, lễ viếng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và thân nhân của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động khi từ trần.
2. Viếng đám tang cán bộ,
công chức, viên chức
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng, đơn vị quản lý
cán bộ, công chức, viên chức và Văn phòng (hoặc Phòng hành chính) tiếp nhận
thông báo tin buồn đối với các đối tượng theo quy định.
Bước 2: báo cáo lãnh đạo cơ
quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định cử trưởng đoàn
và thông tin các thành phần đoàn viếng.
Bước 3: chuẩn bị các điều kiện
phục vụ đoàn viếng.
Bước 4: tổ chức đoàn viếng
thực hiện nghi thức viếng đám tang.
2.2. Cách thức thực hiện:
trực tiếp, kết hợp Hệ thống thông tin tin liên lạc.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: cán bộ, công chức, viên chức (không thuộc đối tượng lãnh đạo
tỉnh, lão thành cách mạng và lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp xã
và tương đương).
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện
TTHC: đoàn viếng thực hiện nghi thức viếng đám tang.
2.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC
Cán bộ, công chức, viên chức
đang công tác hoặc nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh khi từ trần, không bao gồm những
chức danh được quy định được tổ chức Lễ tang cấp cao, Lễ tang đối với cán bộ
lãnh đạo tỉnh, lão thành cách mạng khi từ trần và Lễ tang đối với lãnh đạo các
Sở, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp xã và tương đương.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND
ngày 17/9/2025 của HĐND tỉnh ban hành Quy định tổ chức lễ tang, lễ viếng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và thân nhân của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động khi từ trần.
3. Viếng đám tang thân nhân
của cán bộ, công chức, viên chức
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Phòng, đơn vị quản lý
cán bộ, công chức, viên chức và Văn phòng (hoặc Phòng hành chính) tiếp nhận
thông báo tin buồn đối với các đối tượng theo quy định.
Bước 2: báo cáo lãnh đạo cơ
quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định cử trưởng đoàn
và thông tin các thành phần đoàn viếng.
Bước 3: chuẩn bị các điều kiện
phục vụ đoàn viếng.
Bước 4: tổ chức đoàn viếng
thực hiện nghi thức viếng đám tang.
3.2. Cách thức thực hiện:
trực tiếp, kết hợp Hệ thống thông tin tin liên lạc.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết:
không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: cán bộ, công chức, viên chức (không thuộc đối tượng lãnh đạo
tỉnh, lão thành cách mạng và lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, lãnh đạo cấp xã
và tương đương).
3.6. Cơ quan giải quyết
TTHC: các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện
TTHC: đoàn viếng thực hiện nghi thức viếng đám tang.
3.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng lãnh
đạo tỉnh, lão thành cách mạng và lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, lãnh đạo
cấp xã và tương đương.
3.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND
ngày 17/9/2025 của HĐND tỉnh ban hành Quy định tổ chức lễ tang, lễ viếng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và thân nhân của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động khi từ trần./.