|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/CT-UBND
|
Phú
Thọ, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI NĂM 2027
Năm 2026, tình hình thế
giới tiếp tục biến động khó lường, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông gây biến
động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu, các tổ chức quốc
tế điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng. Biến đổi khí hậu, thiên tai, an ninh
lương thực tiếp tục diễn biến phức tạp. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh mẽ.
Năm 2027 là năm thứ hai
triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần
thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 16/01/2026 của UBND
tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026-2030, là năm bản lề củng
cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 2 con số. Theo dự báo của
Chính phủ, tình hình thế giới khó khăn, thách thức nhiều hơn thuận lợi; trong
nước, trong tỉnh nền kinh tế vừa phải giải quyết các vấn đề nội tại, vừa thực
hiện các nhiệm vụ có tính đột phá, thích ứng với bối cảnh, tình hình mới.
Trước bối cảnh đó, để
đảm bảo thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Kết luận số
18-KL/TW Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; và chuẩn bị kỹ lưỡng cho
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027 theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại Chỉ thị số 26/CT- TTg ngày 12/6/2026 về việc xây dựng Kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027; Văn
bản số 8453/BTC-NSNN ngày 19/6/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn đánh giá thực
hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm
2027; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường tập trung
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027 như sau:
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh giá
thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
a) Bám sát các mục
tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết
của BCH Đảng bộ tỉnh, các xã, phường và Nghị quyết của HĐND tỉnh, các xã,
phường về phát triển KTXH năm 2026.
b) Đánh giá đầy đủ,
đúng thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm
2025 về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các
kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện
thành công Kế hoạch năm 2026.
2. Đối với xây dựng Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2027
a) Kế hoạch năm 2027
được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm
2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước và trong tỉnh, chủ động
các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới tăng trưởng nhanh,
bền vững, bao trùm, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp. Cần có tầm
nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn
tại, hạn chế.
b) Mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám sát, cụ thể hóa các định
hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số
18-KL/TW của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và
lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính
phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030, Kế hoạch phát triển
KTXH 5 năm 2026-2030 gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và đánh giá
dựa trên kết quả thực hiện.
Định hướng phát triển
tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế, bảo đảm các cân
đối lớn của nền kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất,
sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm đột phá; tăng
cường hội nhập quốc tế; phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội,
quốc phòng và an ninh, trật tự an toàn xã hội.
c) Kế hoạch của tỉnh,
của các ngành, lĩnh vực và các xã, phường phải phù hợp với chiến lược, quy
hoạch, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc
hội và kế hoạch 5 năm của tỉnh, các ngành, lĩnh vực và các xã, phường; thúc đẩy
liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng của tỉnh phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh
của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
d) Việc đề xuất các chỉ
tiêu phải: (i) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã; (ii) Bảo đảm
khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất
các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii)
Bảo đảm tính so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và
phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù
hợp với hệ thống chỉ tiêu về KTXH 5 năm 2026 - 2030 đã đặt ra.
đ) Việc tổ chức xây
dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống,
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành, các xã, phường
và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường căn cứ yêu cầu tại mục I xây dựng báo cáo Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2027 với các nội dung chủ yếu, gồm:
1. Đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Trên cơ sở kết quả thực
hiện 6 tháng năm 2026, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức đánh giá
và ước thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 trên tất cả các ngành, lĩnh
vực được phân công phụ trách, quản lý. Cụ thể:
a) Đánh giá bối cảnh,
tình hình quốc tế, trong nước, trong tỉnh, trong đó đánh giá những yếu tố thuận
lợi và khó khăn, thách thức tác động đến việc tổ chức triển khai và hoàn thành
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (trong đó
lưu ý những tác động từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, chiến tranh,
xung đột tại Nga-Ucraina, Trung Đông, dải Gaza, tình hình thiên tai, biến đổi
khí hậu, dịch bệnh và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác… đến tình hình KTXH
của tỉnh).
b) Đánh giá công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh và UBND các xã, phường trong
việc triển khai các nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2026, nhất là các nhiệm vụ
trọng tâm, các khâu đột phá và mục tiêu về tăng trưởng 2 con số.
c) Tập trung làm rõ các
kết quả đạt được, những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế, xã hội, hoàn
thiện kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành chính, xây dựng cơ chế chính
sách, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… (có đánh giá, so sánh với
năm 2025). Các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và năm 2026; các
chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
08/01/2026, Nghị quyết số 109/NQ- CP ngày 16/4/2026, Nghị quyết của Chính phủ
về giao bổ sung chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương (sau khi được ban
hành); các Quyết định giao chỉ tiêu của UBND tỉnh (gồm Quyết định số
2156/QĐ-UBND ngày 19/12/2025, Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 10/3/2026, Quyết
định số 1341/QĐ-UBND ngày 29/4/2026) và các Quyết định khác của UBND tỉnh.
Đồng thời, đánh giá,
phân tích khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (chủ quan và khách quan) và rút ra các
bài học kinh nghiệm. Từ đó, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong những
tháng cuối năm để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2026. Trong đó:
Các nội dung cần được
tập trung đánh giá tình hình, kết quả thực hiện:
(1) Ưu tiên thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế với mục tiêu tăng trưởng 02 con số gắn với giữ vững sự ổn
định và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Trong đó phân tích kỹ:
+ Kết quả thực hiện mục
tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có so sánh với mục tiêu phấn đấu
và mục tiêu được cấp có thẩm quyền giao.
+ Tình hình triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy mạnh và làm mới các động lực tăng trưởng
truyền thống (phát triển thị trường trong nước, thúc đẩy xuất khẩu, khai thác
các thị trường mới, thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao…), đồng thời, thúc
đẩy phát triển các động lực tăng trưởng mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ và kinh tế ban đêm...).
+ Kết quả tổ chức thực
hiện các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách về thuế, phí, tiền
thuê đất, chính sách về tín dụng, lãi suất, tỷ giá, quản lý thị trường vàng
trên địa bàn. Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước. Kết quả
thực hiện kế hoạch đầu tư công, triển khai các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn
đầu tư công năm 2026. Ngoài ra, đánh giá việc triển khai các chính sách khác để
hỗ trợ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng theo mục tiêu đã đề ra.
(2) Hoàn thiện các cơ
chế, chính sách và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật trên
địa bàn tỉnh, trong đó tập trung đánh giá về:
+ Tình hình thực hiện
Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp
ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
+ Kết quả triển khai
Kết luận số 24-KL/TW ngày 13/4/2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, nhất là các dự án thẩm quyền
giải quyết của tỉnh (Kết quả đánh giá có số liệu cụ thể, trong đó đã tháo gỡ
được bao nhiêu dự án và giải phóng được bao nhiêu nguồn lực ra nền kinh tế).
+ Đánh giá tiến độ,
chất lượng các chương trình, nhiệm vụ, đề án thuộc Chương trình hành động số
36/CTr-UBND ngày 07/2/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và Nghị quyết số
56/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2026.
+ Tình hình công tác rà
soát, xử lý và xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Kết quả cắt giảm,
đơn giản hoá thủ tục hành chính và tháo gỡ các điểm nghẽn cần phải hoàn thành
ngay trong năm 2026.
+ Việc triển khai xây
dựng các cơ chế khuyến khích cho những vấn đề mới, dự án công nghệ cao, dự án
lớn, xu hướng mới, phát triển các loại thị trường…
(3) Công tác sắp xếp tổ
chức bộ máy; phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực,
nâng cao năng lực thực thi, trong đó tập trung đánh giá:
+ Kết quả triển khai
chủ trương tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị. Điều chỉnh
chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn tổ chức bộ máy. Công tác vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp. Việc sắp xếp, xử lý tài sản công sau sáp nhập, tinh gọn tổ
chức bộ máy.
+ Tình hình thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính; chuyển đổi số quốc gia, số hoá toàn
diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội
số, công dân số.
+ Công tác tiếp dân,
giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực, lợi ích nhóm; khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ sai, sợ trách
nhiệm.
(4) Cơ cấu lại các
ngành, lĩnh vực và trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo
hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng
thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế, trọng tâm đánh giá về:
+ Tình hình triển khai
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết
số 79-NQ/TW ngày 6/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước, các
Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, các chương trình, kế hoạch hành động của
Tỉnh ủy, UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW và Nghị quyết số 79-NQ/TW
của Bộ Chính trị.
+ Công tác
triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 8/6/2026 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Tình hình
triển khai nhiệm vụ cơ cấu lại 03 lĩnh vực trọng tâm (đầu tư công, các tổ chức
tín dụng, doanh nghiệp nhà nước) và cơ cấu lại các ngành công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ.
+ Kết quả
triển khai các nhiệm vụ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả; xây dựng Khu
thương mại tự do tỉnh Phú Thọ.
+ Tình hình
triển khai Nghị quyết 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng
quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(5) Tình
hình triển khai các đề án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Tiến độ triển
khai các công trình, dự án quan trọng, trọng điểm, hạ tầng liên vùng, hạ tầng
kết nối các trung tâm kinh tế, hạ tầng đô thị, hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự
trữ, hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn
hóa, giáo dục… Đánh giá tình hình, kết quả triển khai các dự án có tác động lớn
đến tăng trưởng năm 2026.
(6) Tình
hình phát triển, đổi mới giáo dục; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn
với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp, sáng tạo. Trong đó, đánh giá kỹ:
+ Tình hình
triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và
các chương trình, kế hoạch hành động của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; Nghị quyết
193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ
chế, chính sách đột phá thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
+ Tình hình
thực hiện đột phá về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo và các nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh. Tình
hình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035. Kết quả triển khai các chủ
trương của Đảng về phát triển giáo dục trong giai đoạn tới như miễn học phí
công lập, tổ chức học 2 buổi/ngày. Đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn
quốc tế đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhất là những ngành, lĩnh vực ưu tiên
như AI, khoa học dữ liệu, chíp bán dẫn…
(7) Tình
hình các lĩnh vực văn hóa, xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân; đầu tư phát triển công
nghiệp văn hoá, trong đó tập trung đánh giá:
+ Tình hình
triển khai Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị và các
chương trình, kế hoạch của tỉnh về phát triển văn hóa; xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh; xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”. Đánh giá công tác tổ chức triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; phát triển ngành
công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Công tác thông tin, tuyên truyền,
nhất là công tác truyền thông chính sách tạo đồng thuận xã hội. Tình hình thực
hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/1/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể
dục, thể thao trong giai đoạn mới.
+ Tình hình
triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai
đoạn 2026-2035. Kết quả tình hình công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cho Nhân
dân; công tác dự báo, giám sát và phát hiện các dịch bệnh; công tác hoàn thiện
các cơ chế, chính sách phát triển ngành y tế; công tác phát triển y tế số...
Tình hình triển khai lộ trình miễn chi phí khám chữa bệnh cơ bản vào năm 2030
(Giai đoạn 1).
+ Đánh giá
tình hình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững, phát triển vùng dân tộc thiểu số, chăm sóc sức khỏe dân số giai
đoạn 2026 - 2035.
+ Tình hình
tạo việc làm bền vững, sử dụng lao động hiệu quả thông qua các chương trình, đề
án, chính sách tín dụng hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động.
+ Kết quả
thực hiện Đề án xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026.
(8) Công
tác ứng phó với với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát
triển kinh tế với bảo vệ môi trường, trong đó lưu ý nội dung đánh giá về tiến
độ triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; đánh giá kết
quả xử lý ô nhiễm môi trường tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp và nông thôn;
kết quả di chuyển các nhà máy ô nhiễm, nguy cơ ô nhiễm môi trường ra khỏi các
đô thị...
(9) Tăng
cường, củng cố tiềm lực quân sự, quốc phòng địa phương, tình hình an ninh, trật
tự an toàn xã hội phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
(10) Triển
khai công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi, thu hút
các nguồn lực để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó, tập
trung đánh giá việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số
59-NQ/TW của Bộ Chính trị và chương trình, kế hoạch của tỉnh về hội nhập quốc
tế trong tình hình mới.
Căn cứ đặc
điểm, tình hình của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý, các sở, ban, ngành, UBND
xã, phường tiến hành đánh giá thêm các nội dung, chỉ tiêu khác phù hợp với tình
hình của đơn vị và địa phương.
2. Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2027
2.1. Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2027 của tỉnh, của các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình, kết
quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 và dự báo tình hình thế giới,
trong nước tác động, ảnh hưởng đến phát triển KTXH của tỉnh, của địa phương.
Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bao quát, toàn diện trên tất cả
các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý; các mục tiêu, định hướng
và giải pháp đề ra cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ đặc biệt là tinh thần của Nghị quyết
Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận 18- KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết
109-NQ/CP của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Kế hoạch
phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch hành động thực
hiện mang tính đột phá, đổi mới, mạnh mẽ, quyết liệt, hiệu quả hơn, đảm bảo
tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với khả năng thực hiện của các ngành, các cấp,
các địa phương, gắn với khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực; phát huy tính tự lực, tự cường của các cơ quan, đơn vị, tạo chuyển
biến mạnh mẽ, thực chất trong phát triển KTXH, tạo đà, tạo lực, tạo thế cho
giai đoạn 2026-2030. Trong đó, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Mục tiêu
tổng quát.
b) Chỉ tiêu
chủ yếu và một số cân đối lớn. Các mục tiêu chủ yếu cần tập trung, phù hợp với
tình hình thực tiễn, bám sát Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và các
chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước và của tỉnh.
c) Các định
hướng, nhiệm vụ chủ yếu bảo đảm thống nhất với mục tiêu chung, đồng thời phải
phù hợp với điều kiện thực tiễn và trình độ phát triển của từng ngành, từng địa
phương và những định hướng lớn, gồm:
- Thực hiện
quyết liệt, hiệu quả, thực chất các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước;
các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh. Triển
khai hiệu quả, đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ được giao trong giai đoạn 2026-2030
tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận 18-KL/TW của Trung ương và
Nghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I,
Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch hành động
thực hiện.
- Tiếp tục
tập trung hoàn thiện các cơ chế chính sách; tạo đột phá trong xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật; mở đường, khơi thông mọi nguồn lực, tạo động lực mạnh
mẽ cho phát triển. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh
giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trên cơ sở tiến độ,
chất lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài lòng của nhân dân, doanh
nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, nhất là cấp xã;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
- Ưu tiên
thúc đẩy tăng trưởng với mục tiêu tăng trưởng 02 con số gắn với ổn định kinh
tế, bảo đảm các cân đối lớn, nâng cao đời sống của nhân dân; cơ cấu lại nền
kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; có các giải pháp nâng cao năng suất
lao động.
- Phát
triển mạnh các khu vực của nền kinh tế gồm kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước,
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bảo đảm nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng
cao, bám sát các mục tiêu tại các Nghị quyết 68-NQ/TW, 79-NQ/TW và 10-NQ/TW của
Bộ Chính trị. Có các nhiệm vụ, giải pháp mạnh mẽ hơn, cần thực hiện ngay trong
năm 2027 để tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp.
- Tạo đột
phá thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; đảm bảo bố trí chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia theo yêu cầu tại Nghị quyết
số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và chương trình hành động của Tỉnh ủy.
- Tập trung
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy nhanh quá trình đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục đào tạo. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ
Chính trị và chương trình, kế hoạch hành động của tỉnh. Đẩy mạnh phát hiện, thu
hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực công
nghệ chiến lược như: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán dẫn, an ninh
mạng...
- Phát
triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công
trình trọng điểm, dự án quan trọng, các dự án hạ tầng chiến lược có tính liên
vùng, kết nối các trung tâm kinh tế, cực tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện hiệu quả quy hoạch để khai thác hiệu quả
không gian phát triển mới. Phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự trữ, hạ
tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, giáo
dục… Tiếp tục đẩy mạnh xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án đang tồn
đọng.
- Xây dựng
danh mục đề xuất các dự án có tác động lớn đến tăng trưởng năm 2027 bảo đảm mục
tiêu tăng trưởng 2 con số.
- Phát triển
văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, ưu tiên hỗ trợ phát
triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, các nhóm yếu thế, dễ bị
tổn thương; đẩy mạnh chất lượng công tác y tế; công tác thực hiện các chủ
trương về an sinh xã hội của Đảng, Chính phủ và của tỉnh; tập trung nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân.
- Quản lý
và sử dụng hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Tiếp tục thực hiện các giải
pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu
vực nông thôn và vấn đề ngập úng.
- Củng cố,
tăng cường tiềm lực quân sự quốc phòng địa phương, bảo đảm an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội.
- Nâng cao
hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhập kinh tế;
phát huy vai trò, vị thế, uy tín của tỉnh.
2.2. Kế
hoạch của các ngành, lĩnh vực và các cấp địa phương bám sát các nội dung nêu
trên; đảm bảo phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển KTXH, kế hoạch phát triển KTXH 5
năm 2026-2030 của cả nước và địa phương; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát
triển của từng ngành, từng địa phương, từng vùng; bám sát những dự báo, đánh
giá tình hình và bối cảnh trong nước và quốc tế trong giai đoạn tới; kế thừa
những thành quả đã đạt được, đồng thời đổi mới, tiếp thu, tiếp cận xu hướng
phát triển chung của khu vực, thế giới và cả nước cũng như khắc phục những tồn
tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
- Căn cứ
văn bản hướng dẫn số 8453/BTC-NSNN ngày 19/6/2026 của Bộ Tài chính và Chỉ thị
này của UBND tỉnh, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các sở, ngành, UBND các xã,
phường tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.
- Trước
ngày 07/7/2026, các sở, ngành, UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2027 (lần 1) và trước ngày 05/11/2026 cập nhật, bổ sung
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 (lần 2) theo hướng dẫn số 8453/BTC-NSNN
của Bộ Tài chính, Chỉ thị này của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính gửi
về Sở Tài chính tổng hợp chung xây dựng báo cáo của UBND tỉnh báo cáo cấp có
thẩm quyền và Bộ Tài chính theo quy định.
- Giao Sở
Tài chính chủ động theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp
có thẩm quyền theo quy chế, quy định trước ngày 10/7/2026.
Yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có
liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.