|
Stt
|
Tên TTHC
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm, cách
thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực
hiện
|
Thẩm quyền giải
quyết
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
01
|
Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư
có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
do nhà đầu tư đề xuất
|
2.002603.H17
|
Đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư
|
- Thời hạn phê
duyệt hoặc không phê duyệt:
+ Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố khác báo người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ
chức, đơn vị tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư: 02 ngày
làm việc.
+ Sở Tài chính
hoặc tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà
Nẵng tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư: 02 ngày làm việc kể từ
ngày hồ sơ được hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố.
+ Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng là cơ
quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề
xuất dự án: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
+ Người có thẩm
quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình.
+ Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố trả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính cho nhà đầu tư: 02 ngày làm việc.
- Thời hạn đăng
tải thông tin dự án: trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến (theo
lộ trình từ ngày 01/01/2027).
|
Không
|
- Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 ngày 23/6/2023;
- Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công;
- Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh.
|
- Sở Tài chính;
- Cơ quan, đơn vị
được Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng giao nhiệm
vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư.
- UBND cấp xã.
|
- UBND
thành phố;
- Ban Quản lý Khu
Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng.
- UBND cấp xã.
|
|
02
|
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
|
2.001610.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng
|
|
03
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
|
2.001583.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
04
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở
lên
|
2.001199.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
05
|
Đăng ký thành lập công ty cổ phần
|
2.002043.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
06
|
Đăng ký thành lập công ty hợp danh
|
2.002042.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
07
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký
đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
2.002041.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
* Đối với trường
hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp:
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư
số 47/2019/TT-BTC).
* Đối với trường
hợp thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung
đăng ký thuế: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
08
|
Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký
thay đổi thành viên trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay
đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho
doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
2.002011.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
09
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ
phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký
thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
2.002009.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
- Trường hợp đăng
ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty
TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp đăng
ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: 01 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
10
|
Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập,
thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của doanh nghiệp, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
(của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao
dịch chứng khoán)
|
2.002044.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
- Trường hợp thay
đổi thông tin cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: 03 ngày làm
việc;
- Trường hợp thay
đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: 01 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí: Không
được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
11
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài
|
2.002069.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh
doanh: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Trường hợp thông
báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
12
|
Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
|
2.002031.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
(Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh
doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
13
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
2.002045.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
02 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
14
|
Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay
đổi người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn là tổ chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài
|
1.010026.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
15
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành
lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty
|
2.002085.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
16
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần và công ty hợp danh)
|
2.002060.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
17
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
|
2.002057.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
18
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công
ty cổ phần và ngược lại
|
2.002034.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
19
|
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
2.002032.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
20
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại
|
2.002033.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công
nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
21
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát
hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác
|
2.002018.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
22
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
2.002017.H17
|
Thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
23
|
Cập nhật bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp
|
2.002015.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký
doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho
doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp
không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
(i) Số điện thoại,
số fax, thư điện tử, website của doanh nghiệp;
(ii) Địa chỉ trụ
sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;
(iii) Trường hợp
doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi
quy định từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (Cụ thể: Thông
báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông
sáng lập của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng
ký giao dịch chứng khoán; Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao
dịch chứng khoán; Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi; Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký thuế; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà
đầu tư nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay
đổi người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là
tổ chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công
nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
24
|
Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo
đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh
doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã
thông báo đối với văn phòng đại diện
|
2.002029.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh
doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
25
|
Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp
bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa
án
|
2.002023.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
- Thông báo giải
thể: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Đăng ký giải
thể: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC)
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
26
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh
|
2.002020.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
- Trường hợp chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong nước: 05
ngày làm việc.
- Trường hợp chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài: 03
ngày làm việc.
- Trường hợp chấm
dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: 02 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC)
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
27
|
Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu
đính thông tin trên Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và các thông tin về đăng ký doanh
nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
2.002016.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
02 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
28
|
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường của doanh nghiệp xã hội
|
2.000368.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy
định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
29
|
Chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội
|
2.000416.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy
định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
30
|
Thông báo về việc sáp nhập công ty trong trường
hợp sau sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp
|
1.010029.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy
định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
31
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp
|
1.010010.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
- Đề nghị dừng
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp: 02 ngày làm việc.
- Thông báo hủy bỏ
nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp: 01 ngày làm việc.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy
định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu Công
nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
32
|
Đề nghị doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thay đổi
tên doanh nghiệp
|
1.005169.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
- 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra
thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải
đăng ký thay đổi tên.
- Trường hợp tên
doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm
phải đăng ký thay đổi tên. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký
kinh doanh ra thông báo, doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp phải đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy
định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
33
|
Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ là giả mạo
|
2.002008.H17
|
Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
- Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp
- Trường hợp nội
dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp là giả mạo: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông
báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp của lần đăng ký thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay
đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai là giả
mạo.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy
định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
- Sở Tài chính
(Phòng Doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh);
- Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;
|
|
II
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
01
|
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
|
1.001612.H17
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành
chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp
nhận.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào
tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Lệ phí đăng ký hộ
kinh doanh không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh
doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
- Lệ phí đăng ký
kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
|
- Luật Doanh
nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số
76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
02
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
|
2.000720.H17
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành
chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp
nhận.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Lệ phí đăng ký hộ
kinh doanh không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh
doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
- Lệ phí đăng ký
kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
|
- Luật Doanh
nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số
76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
03
|
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh
|
1.001570.H17
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành
chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Mức lệ phí (nếu
có) theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố
|
- Luật số
76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
04
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
Cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
|
2.000575.H17
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
- Trường hợp hộ
kinh doanh đã được cấp bản giấy Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có nhu
cầu được cấp lại Giấy này do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác: 01 ngày làm việc.
- Các trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành
chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp
nhận.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Lệ phí đăng ký hộ
kinh doanh không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh
doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
- Lệ phí đăng ký
kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
|
- Luật số
76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
05
|
Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
|
1.001266.H17
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
05 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành
chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Mức lệ phí (nếu
có) theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố
|
- Luật số
76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
06
|
Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh
|
1.014034.H17
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
* Đăng ký cập
nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh: 01 ngày làm việc.
* Bổ sung, hiệu
đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh: 02 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành
chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp
nhận.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Lệ phí đăng ký
hộ kinh doanh không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh
doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
|
- Luật số 76/2025/QH15
ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
07
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
|
1.014035.H17
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
02 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ
được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành
chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp
nhận.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Mức lệ phí (nếu có)
theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố
|
- Luật số
76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
08
|
Thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác không
đăng ký
|
2.002226.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác không đăng ký
|
Tại thời điểm nhận
hồ sơ/tại thời điểm xử lý hồ sơ.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Không
|
- Bộ luật dân sự
số 91/2015/QH13;
- Luật Hợp tác xã
số 17/2023/QH15;
- Nghị định số
294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
|
UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
|
09
|
Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác không
đăng ký
|
2.002228.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác không đăng ký
|
Tại thời điểm nhận
hồ sơ/tại thời điểm xử lý hồ sơ.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Không
|
- Bộ luật dân sự
số 91/2015/QH13;
- Luật Hợp tác xã
số 17/2023/QH15;
- Nghị định số
294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
|
UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
|
10
|
Đề nghị thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã do xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
|
2.002635.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
11
|
Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện đối
với trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập là giả mạo.
|
2.002636.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
12
|
Đăng ký thành lập tổ hợp tác; đăng ký tổ hợp tác
trong trường hợp đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi
hành, thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật
Hợp tác xã 2023
|
2.002637.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
02 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
13
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác;
|
2.002639.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
02 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
14
|
Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
|
2.002642.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
* Trường hợp thông
báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác: 01 ngày làm việc.
* Trường hợp đăng
ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác: 05 ngày làm việc.
- Kết thúc thời
hạn 03 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình
trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc
tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động, đồng thời ra thông báo về việc
chấm dứt hoạt động tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn nêu trên.
Thông tin về việc
chấm dứt hoạt động tổ hợp tác được Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
15
|
Thông báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
2.002649.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
16
|
Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã; đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký khi hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất
|
1.005280.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
17
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với trường hợp hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập; Đăng ký thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực (Mã
hồ sơ TTHC: 1.005277)
|
1.005277.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển
vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh
doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
18
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
|
1.004901.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số 295/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
19
|
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập; Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực
|
1.004979.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
20
|
Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
2.001958.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
21
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
|
1.005378.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
02 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh
doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
22
|
Đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
1.004982.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
- Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể.
- Sau thời hạn 06
tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được nghị quyết giải
thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không nhận được hồ sơ đăng ký
giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Mức lệ phí (nếu
có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
23
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
1.005010.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
- Trường hợp chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong nước:
Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện.
Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động địa điểm kinh
doanh.
Kết thúc thời hạn
06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt
hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận
được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ
chức, cá nhân và bên có liên quan khác.
- Trường hợp chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở nước ngoài:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
Mức lệ phí (nếu
có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
24
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác/ Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện/ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy
|
2.002638.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh
doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
25
|
Thông báo tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh
doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
2.002641.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
26
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
|
2.002643.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
27
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
2.002648.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
01 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển
vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh
doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
|
28
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
thông báo địa điểm kinh doanh; Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở
nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
2.002123.H17
|
Thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 ngày làm việc
|
- Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã;
- Dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến.
|
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ
đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký
kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc
chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán
trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã không được cấp đăng ký.
- Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật hợp tác xã
2023.
|
- Luật Hợp tác xã
năm 2023;
- Nghị định số
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính);
- Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính.
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|