|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 01
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG
MẠI TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15.
Căn cứ Nghị định số
28/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một
số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số
72/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế xây dựng, quản
lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
12/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban
hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010;
Căn cứ Quyết định số
30/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực
hiện Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
11/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc
tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc
tiến thương mại;
Căn cứ Thông tư số
40/2020/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng
dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
Căn cứ Thông tư số
45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ,
sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình quốc
gia về xúc tiến thương mại và Chương trình quốc gia về xây dựng, phát triển
thương hiệu.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 17TTr-SCT ngày 27 tháng 01 năm 2026 và Công văn số
865/SCT-QLTM ngày 20 tháng 3 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh
Đắk Lắk,
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức triển
khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; báo cáo kết quả thực
hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026; Quyết định này bãi bỏ Quyết định
số 16/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy
chế quản lý thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk, bãi bỏ Quyết
định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk bổ sung
một số nội dung vào Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6
năm 2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương; (để b/c)
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; (để b/c)
- TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh; (để b/c)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (để b/c)
- UBMTTQVN tỉnh; (để b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (để b/c)
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTĐT NN 15b
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH ĐẮK
LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk (sau đây
gọi tắt là Chương trình); quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ, mức
hỗ trợ và mức chi làm căn cứ để các tổ chức xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh
tổ chức thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ
quan quản lý, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, các đơn vị tham gia Chương
trình, cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2.
Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình
1. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương
trình (gọi tắt là đơn vị chủ trì) là các cơ quan, đơn vị có chức năng xúc tiến
thương mại, đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân, có khả
năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình.
b) Có kinh nghiệm, năng lực
trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.
c) Thực hiện Chương trình nhằm
mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp; không vì mục tiêu lợi nhuận, được
phép huy động các nguồn tài trợ, xã hội hóa hoặc các nguồn thu hợp pháp để bù đắp
chi phí tổ chức, tái đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định của
pháp luật.
d) Có kế hoạch xúc tiến thương
mại đối với từng lĩnh vực cụ thể của ngành.
2. Đơn vị chủ trì được tiếp nhận
kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện chương trình và có trách nhiệm quyết
toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3.
Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương
trình (gọi tắt là đơn vị tham gia) là đối tượng trực tiếp thực hiện các hạng mục
thuộc nội dung Chương trình và được đơn vị chủ trì hỗ trợ kinh phí thực hiện
theo quy định tại Quy chế này.
2. Đơn vị tham gia, gồm:
a) Các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế.
b) Các hợp tác xã, tổ hợp tác,
hộ kinh doanh cá thể, làng nghề truyền thống.
c) Các cơ sở sản xuất được
thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đơn vị tham gia được hỗ trợ
kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm
thực hiện có hiệu quả, đúng quy định các chương trình xúc tiến thương mại.
Điều 4.
Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình
1. Sở Công Thương là cơ quan được
giao quản lý Chương trình xúc tiến thương mại địa phương, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các Chương trình, định hướng
hoạt động xúc tiến thương mại theo chiến lược, đề án của ngành được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Xem xét, phê duyệt các Chương
trình xúc tiến thương mại địa phương hằng năm sử dụng nguồn ngân sách địa
phương được giao theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
c) Tổ chức triển khai, giám
sát, kiểm tra kế hoạch chi tiết từng Chương trình của ngành; Quản lý kinh phí
xúc tiến thương mại được phê duyệt.
d) Tổng hợp, đánh giá kết quả,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Chương trình của ngành.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ:
a) Xây dựng, đề xuất các hoạt động
xúc tiến thương mại thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương; bố trí kinh phí từ ngân
sách được giao hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện
theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp tuyên truyền, hướng
dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các chương trình, hoạt
động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
các hoạt động xúc tiến thương mại thuộc phạm vi quản lý; định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 5.
Kinh phí thực hiện Chương trình
1. Kinh phí thực hiện Chương
trình từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán chi thường xuyên hàng năm.
b) Đóng góp của các tổ chức,
các đơn vị tham gia Chương trình.
c) Tài trợ của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ
kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc:
a) Kinh phí thực hiện Chương trình
được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức được giao
quản lý Chương trình.
b) Hỗ trợ các đơn vị tham gia Chương
trình thông qua đơn vị chủ trì.
c) Đơn vị chủ trì chịu trách
nhiệm huy động các nguồn vốn kết hợp với phần ngân sách hỗ trợ để đảm bảo thực
hiện Chương trình.
Chương II
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, MỨC
HỖ TRỢ, MỨC CHI
Điều 6.
Công tác thông tin, tuyên truyền
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt
Nam qua các hoạt động truyền thông, trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh,
truyền hình, ấn phẩm, trên nền tảng số và các hình thức phổ biến thông tin
khác.
2. Mức chi: Quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại và Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu.
Điều 7. Đào
tạo, tập huấn về xúc tiến thương mại
1. Tổ chức đào tạo, tập huấn,
nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí biên soạn nội dung đào tạo, tập huấn; biên dịch, phiên dịch; in ấn tài
liệu, văn phòng phẩm; giảng viên, báo cáo viên; thù lao, ăn, ở, đi lại; hội trường,
thiết bị, trang trí, giải khát giữa giờ; tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì;
công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, quảng bá, mời tham
gia, bưu chính, điện thoại và các chi phí khác.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
2. Tham gia các lớp tập huấn về
công tác, nghiệp vụ xúc tiến thương mại do các tổ chức xúc tiến thương mại thực
hiện.
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
công tác phí tham gia tập huấn.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC ngày 18/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Điều 8. Tổ
chức các hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế,
phát triển sản phẩm
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí thù lao, ăn, ở, đi lại cho chuyên gia; phiên dịch, biên dịch; thuê hội
trường, thiết bị, trang trí, chi phí khác.
2. Mức chi: Quy định tại khoản 8, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Điều 9. Hội
nghị, hội thảo, toạ đàm, diễn đàn trong nước và nước ngoài cung cấp thông tin về
sản phẩm, ngành hàng, thị trường; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; hội trường,
thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ;
Thù lao, ăn, ở, đi lại của báo cáo viên; Công tác phí cho người của đơn vị chủ
trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
2. Mức chi: Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 10.
Hoạt động điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ
liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối,
cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát,
phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm, nhu cầu tiêu dùng.
2. Mức chi: Mức chi theo quy định
tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Điều 11. Hội
chợ triển lãm trong và ngoài nước
1. Tổ chức hội chợ, triển lãm
trong nước
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi
phí thuê mặt bằng; thiết kế, trang trí tổng thể và dàn dựng gian hàng; tuyên
truyền cổ động trực quan, tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện thông tin
đại chúng; chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, vận chuyển, tổ chức
khai mạc, bế mạc, giấy mời, trang trí, âm thanh, ánh sáng, lễ tân, đón tiếp, nước
uống, tài liệu; tư vấn đấu thầu đối với đơn vị chủ trì. Hỗ trợ 50% chi phí thuê
gian hàng hội chợ, triển lãm đối với đơn vị tham gia.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
2. Tham gia hội chợ, triển lãm
trong nước
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí thuê gian hàng, thiết kế trang trí gian hàng chung của tỉnh tham gia hội
chợ, triển lãm; chi phí vận chuyển hàng hóa tham gia gian hàng chung của tỉnh,
bảo vệ gian hàng chung; tư vấn đấu thầu; công tác phí cho cán bộ đoàn chủ trì,
bao gồm cả cán bộ quản lý Chương trình đối với đơn vị chủ trì. Hỗ trợ 50% chi
phí thuê gian hàng riêng tại hội chợ, triển lãm đối với đơn vị tham gia.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
3. Tham gia hội chợ, triển lãm
tại nước ngoài
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí thuê gian hàng chung của tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm; thiết kế,
trang trí gian hàng chung cho khu vực gian hàng chung của tỉnh; vận chuyển hàng
hoá tham gia trưng bày triển lãm; chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm,
bao gồm: Giấy mời, tiếp đón, thuê hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch,
người dẫn chương trình; tư vấn đấu thầu; công tác phí cho cán bộ đoàn chủ trì
bao gồm cả cán bộ quản lý Chương trình đối với đơn vị chủ trì. Hỗ trợ 50% chi
phí thuê gian hàng và không quá 02 gian tiêu chuẩn cho mỗi lượt tham gia; vé
máy bay quốc tế 01 chiều cho 01 người/đơn vị tham gia hoặc chi phí đi lại bằng
đường bộ đối với các tỉnh có đường biên giới giáp với Việt Nam đối với đơn vị
tham gia.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Điều 12. Tổ
chức Phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng
cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
các khoản chi phí: Vận chuyển; thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện, nước,
an ninh, vệ sinh; tổ chức lễ khai mạc, bế mạc; chi phí tuyên truyền, quảng bá
giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; tư vấn
đấu thầu; các khoản chi khác.
2. Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Điều 13. Tổ
chức đoàn giao dịch thương mại trong và ngoài nước, hoạt động xúc tiến thương mại
tại chỗ
1. Tổ chức đoàn giao dịch
thương mại trong nước: Tổ chức, tham gia hội nghị kết nối cung - cầu tiêu thụ sản
phẩm, hội nghị kết nối giao thương, hội nghị quốc tế.
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài
liệu, giải khát giữa giờ; tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản
phẩm; tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì gồm: Công tác phí cho người của đơn vị
chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
2. Tổ chức đoàn giao dịch
thương mại tại nước ngoài.
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí: Tổ chức hội thảo giao thương; thuê hội trường, thiết bị, giấy mời,
phiên dịch, tài liệu; tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;
công tác phí cho cán bộ đoàn chủ trì bao gồm cả cán bộ quản lý Chương trình đối
với đơn vị chủ trì. Hỗ trợ 01 vé máy bay khứ hồi/đơn vị tham gia đối với đơn vị
tham gia.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 3, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
3. Đón đoàn đến giao dịch
thương mại tại tỉnh
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí cho đơn vị chủ trì, gồm: Tiếp đón, công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương
trình, tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch, văn phòng phẩm,
điện thoại, bưu chính.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Điều 14. Tổ
chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng
1. Xây dựng, duy trì và phát
triển trang thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh nhằm
phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng
bá thương hiệu, sản phẩm, thông tin thị trường.
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
các khoản chi phí sau: Duy trì, quản trị trang thông tin điện tử, sàn giao dịch
thương mại điện tử của tỉnh; thù lao, nhuận bút cung cấp tin, bài, hình ảnh.
b) Mức chi: Quy định tại khoản 5, khoản 9 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
2. Hỗ trợ xây dựng khu vực
trưng bày, giới thiệu hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử
a) Nội dung thực hiện: Thuê tư
vấn, hỗ trợ mở tài khoản trên sàn giao dịch thương mại điện tử; mở tài khoản,
duy trì tư cách thành viên; thiết kế nhận diện chung gian hàng của các đơn vị
tham gia; tuyên truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia, giao dịch; xây dựng
hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia; nâng hạng
gian hàng và sử dụng dịch vụ gia tăng của sàn giao dịch thương mại điện tử; hướng
dẫn, đào tạo kỹ năng tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; Tổ chức, quản
lý của đơn vị chủ trì.
b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau: Duy trì tư cách thành viên cơ bản
cho tài khoản của đơn vị tham gia tối đa 12 tháng; duy trì tư cách thành viên đặc
biệt cho đơn vị chủ trì tối đa 12 tháng để khai thác thông tin khách hàng cung
cấp cho đơn vị tham gia; thiết kế nhận diện chung gian hàng của các đơn vị tham
gia; tuyên truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia, giao dịch; tổ chức, quản
lý của đơn vị chủ trì: thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật, xử lý các vấn đề phát
sinh liên quan đến tài khoản; thuê tư vấn đấu thầu (nếu có); bưu chính; điện
thoại; văn phòng phẩm.
c) Mức chi: Quy định tại khoản 5, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
3. Tham gia gian hàng của các hội
chợ, triển lãm trên môi trường mạng
a) Nội dung thực hiện: Tuyên
truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về gian hàng của tỉnh; mời các
đơn vị tham gia, giao dịch; Thuê gian hàng trực tuyến; Thiết kế tổng thể và chi
tiết khu gian hàng trực tuyến; Xây dựng hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm
trưng bày của đơn vị tham gia; Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì.
b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới
thiệu thông tin về gian hàng của tỉnh; mời các đơn vị tham gia, giao dịch; Thuê
gian hàng trực tuyến; Thiết kế tổng thể và chi tiết khu gian hàng trực tuyến;
Xây dựng hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia; Tổ
chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu
thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
c) Mức chi: Quy định tại khoản 5, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
4. Tổ chức hội chợ, triển lãm
trên môi trường mạng
a) Nội dung thực hiện: Tuyên
truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm; mời đơn vị
tham gia, giao dịch; Thuê nền tảng trực tuyến tổ chức hội chợ, triển lãm; Thiết
kế tổng thể và chi tiết hội chợ, triển lãm; Xây dựng hình ảnh, video, số hóa
các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia; Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ
trì.
b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới
thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm; mời đơn vị tham gia, giao dịch; Thuê nền
tảng trực tuyến tổ chức hội chợ, triển lãm; Thiết kế tổng thể và chi tiết hội
chợ, triển lãm; Xây dựng hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn
vị tham gia; Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức,
thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
c) Mức chi: Quy định tại khoản 5, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
5. Tổ chức hội nghị, hội thảo
ngành hàng xuất khẩu, giao thương trên môi trường mạng
a) Nội dung thực hiện: Tuyên
truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội nghị giao thương; mời đơn
vị tham gia, giao dịch; Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng; Thuê hội
trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch (nếu có); Thuê báo cáo viên,
thuyết trình viên; In ấn tài liệu, giải khát giữa giờ, văn phòng phẩm đối với hội
nghị, giao thương kết hợp trực tiếp và trực tuyến; Tổ chức gian hàng, khu vực
trưng bày giới thiệu sản phẩm đối với giao thương kết hợp trực tiếp và trực tuyến;
Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì.
b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới
thiệu thông tin về hội nghị, giao thương; mời đơn vị tham gia, giao dịch; Thuê
nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng; Thuê hội trường, thiết bị, trang trí,
phiên dịch, biên dịch (nếu có); In ấn tài liệu, giải khát giữa giờ, văn phòng
phẩm đối với hội nghị, giao thương kết hợp trực tiếp và trực tuyến; Tổ chức
gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm đối với giao thương kết hợp trực
tiếp và trực tuyến; Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ
chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
c) Mức chi: Quy định tại khoản 5, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
6. Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tọa đàm, diễn đàn cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị
trường trên môi trường mạng
a) Nội dung thực hiện: Tuyên
truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia; Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền
mạng; Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch; Thuê báo cáo
viên, thuyết trình viên; Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì.
b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau: Tuyên truyền, quảng bá, mời các
đơn vị tham gia; Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng; Thuê hội trường,
thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch; Thuê báo cáo viên, thuyết trình
viên: Thù lao, công tác phí; Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho
cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng
phẩm.
c) Mức chi: Quy định tại khoản 5, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
7. Tổ chức đào tạo, tập huấn
trên môi trường mạng
a) Nội dung thực hiện: Xây dựng
kế hoạch, nội dung đào tạo; Thuê giảng viên, số hóa bài giảng; Kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập (nếu có); Thuê nền tảng đào tạo trực tuyến; Khởi tạo và nhập
liệu nội dung đào tạo; Kiểm thử chương trình đào tạo; Khởi tạo tài khoản giảng
viên và học viên; Thuê, mua thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, tập huấn; In ấn,
phát hành giấy chứng nhận (nếu có); Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì.
b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối
đa 100% kinh phí thực hiện các nội dung sau: Xây dựng kế hoạch, nội dung đào tạo;
Thuê giảng viên, số hóa bài giảng; biên dịch, phiên dịch (nếu có); Kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập (nếu có); Thuê nền tảng đào tạo trực tuyến; In ấn,
phát hành giấy chứng nhận (nếu có); Tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi
phí cho cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại,
văn phòng phẩm.
c) Mức chi: Quy định tại khoản 5, khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Điều 15. Chương
trình xây dựng, phát triển thương hiệu
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam bao gồm các hoạt
động: Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng các tiêu chí Thương hiệu
quốc gia Việt Nam tại các doanh nghiệp; Phổ biến, cung cấp thông tin; Tổ chức
đào tạo, tập huấn, tư vấn doanh nghiệp phát triển sản phẩm.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng,
phát triển và bảo vệ thương hiệu ở trong và ngoài nước bao gồm các hoạt động:
Tư vấn doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn doanh nghiệp bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước; Tổ chức sự kiện, hội thảo, hội nghị,
đào tạo, tập huấn.
c) Các hoạt động thông tin,
truyền thông cho Chương trình ở trong và ngoài nước bao gồm các hoạt động: Thuê
các tổ chức, chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước xây dựng, quảng bá Thương hiệu
quốc gia Việt Nam; Điều tra, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động
thông tin, truyền thông; Truyền thông, quảng bá về Chương trình và các doanh
nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các sự kiện ngoại
giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các
phương tiện truyền thông; Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng
và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương
trình; Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn để quảng bá Chương trình trong và
ngoài nước; Tham gia Tuần lễ Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước;
Tham gia Lễ Công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt
Nam.
2. Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Điều 16.
Các hoạt động xúc tiến thương mại khác
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100%
chi phí cho đơn vị chủ trì thực hiện các hoạt động:
a) Trưng bày sản phẩm hàng hóa của
tỉnh tại các phòng trưng bày sản phẩm hàng hóa ngoài tỉnh, ngoài nước.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh
tham gia giới thiệu, trưng bày sản phẩm tại các tỉnh, thành phố trong nước: chi
phí thuê mặt bằng, chi phí tiền điện, tiền nước.
2. Mức chi: Quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư số 45/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Điều 17.
Quy định về mức chi
Mức chi đối với các nội dung Chương
trình được hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này; trường hợp những nội dung và mức
chi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định thì thực hiện theo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đối với nội dung và mức chi chưa được quy định tại
Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, áp dụng mức chi theo nguyên tắc không vượt
quá quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các văn bản pháp
luật có liên quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức quản lý Chương trình
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương
trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định
của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng
hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung
ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 19.
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thực hiện Chương
trình được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, đảm bảo sử dụng
kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
giao và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng quy định hiện hành. Hằng
năm, trước ngày 30/6, đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch dự toán chương trình xúc
tiến thương mại năm tiếp theo trình cơ quan, tổ chức quản lý Chương trình để tổng
hợp.
2. Có trách nhiệm lựa chọn đơn
vị tham gia phù hợp với nội dung Chương trình.
3. Cung cấp đầy đủ tài liệu,
thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi
cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quy chế này.
4. Khi thực hiện xong mỗi Chương
trình, đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo kết quả tình hình thực hiện về cơ quan,
tổ chức quản lý trực tiếp trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc Chương
trình.
Điều 20.
Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
1. Hàng năm, trên cơ sở đề nghị
của các cơ quan, đơn vị về kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại;
căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
giao dự toán ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành để các đơn vị
triển khai thực hiện theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị liên
quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình xúc
tiến thương mại của tỉnh.
3. Trách nhiệm của đơn vị tham
gia: Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi thực hiện Chương trình, đơn vị
tham gia Chương trình có trách nhiệm báo cáo kết quả tham gia thực hiện với đơn
vị chủ trì.
Điều 21. Điều
khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./.