|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1058/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày
26 tháng 3 năm 2026
|
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí
hậu giai đoạn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng
11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng
với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật);
Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng
11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc
phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng
7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 04 tháng
02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về phê duyệt kế hoạch thực hiện
các nhiệm vụ về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 152/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bảo vệ môi trường
tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế:
Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng (cũ) về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch
số 499/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ)
về thực hiện Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và Kế hoạch số 3781/KH-UBND ngày
08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về triển khai thực
hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu Phú Quý và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
CHƯƠNG I
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Lâm Đồng có
diện tích khoảng 24.233 km², dân số khoảng 3,8 triệu người, gồm 124 đơn vị hành
chính cấp xã. Địa hình trải dài từ cao nguyên đến duyên hải và vùng biển, hình thành
hệ sinh thái đa dạng gồm rừng, đất ngập nước, lưu vực sông và hệ sinh thái biển
- ven biển. Diện tích có rừng toàn tỉnh: 1.112.836,23 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt
45,91% cao hơn mức bình quân cả nước, giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn
nước, bảo tồn đa dạng sinh học và điều hòa môi trường sinh thái.
Năm 2025, tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 6,42% so với
cùng kỳ (kế hoạch 8%); trong đó: Khu vực I (nông, lâm, thủy sản) tăng
5,1% (kế hoạch 5,49%); Khu vực II (công nghiệp, xây dựng) tăng
5,54% (kế hoạch 7%); Khu vực III (dịch vụ) tăng 8,28% (kế hoạch
10,89%); thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4% (kế hoạch 5,78%). Sản
xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao tiếp tục được chú trọng, diện tích sản
xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến nay là 107.306 ha, đạt 101% kế hoạch;
diện tích ứng dụng nông nghiệp thông minh 1.200 ha, đạt 80% so với kế hoạch; có
16 vùng sản xuất trồng trọt được công nhận ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao;
có 956 công trình thủy lợi đang được khai thác, sử dụng, bảo đảm tưới cho
150.128 ha đất canh tác; đồng thời có 624 công trình cấp nước sinh hoạt nông
thôn tập trung cho khoảng
186.504 hộ dân, với tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng
nước hợp vệ sinh đạt 97,64% và nước sạch đạt 57,41%. Tình hình sản xuất công
nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng khá; công nghiệp chế
biến chế tạo, công nghiệp khai khoáng tăng trưởng cao góp phần lớn vào tăng trưởng
chung ngành công nghiệp; trong đó trữ lượng và tài nguyên bauxite ước khoảng
6,98 tỷ tấn và titan khoảng 566 triệu tấn.
Quy mô phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa và
cường độ khai thác tài nguyên ngày càng lớn đã và đang gia tăng áp lực lên các
thành phần môi trường như không khí, nước, đất, tài nguyên rừng và phát thải
khí nhà kính, đặt ra yêu cầu tăng cường quản lý môi trường theo hướng tổng hợp
và bền vững trong giai đoạn 2026 - 2030.
Giai đoạn 2021 - 2025, chất lượng môi trường không
khí trên địa bàn tỉnh nhìn chung vẫn được duy trì trong giới hạn cho phép theo
quy chuẩn hiện hành. Nồng độ bụi tổng (TSP) trung bình dao động khoảng 168 -
232 µg/m³; các thông số SO2, NO2, CO, H2S đều nằm trong ngưỡng quy định; mức ồn
trung bình khoảng 61,0 - 61,9 dBA. Tuy nhiên, tại một số khu vực đô thị, khu
công nghiệp, khu khai thác khoáng sản và các tuyến giao thông có mật độ phương
tiện lớn đã xuất hiện nguy cơ gia tăng ô nhiễm bụi cục bộ. Trong bối cảnh đô thị
hóa, phát triển công nghiệp và gia tăng lưu lượng giao thông, áp lực đối với chất
lượng không khí có xu hướng tăng trong thời gian tới nếu không được kiểm soát
hiệu quả.
Chất lượng nguồn nước tại các sông, hồ và hệ thống
công trình thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ tưới tiêu và cấp nước sinh
hoạt sau xử lý. Hệ thống thủy lợi với có 956 công trình thủy lợi đang được khai
thác, sử dụng, bảo đảm tưới cho 150.128 đất sản xuất. Tuy vậy, tại một số khu vực
gần khu dân cư và cơ sở sản xuất vẫn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cục bộ do nước thải
sinh hoạt và nước thải sản xuất chưa được thu gom, xử lý đồng bộ. Nguồn nước dưới
đất nhìn chung đạt quy chuẩn nhưng có xu hướng suy giảm mực nước vào mùa khô; tại
khu vực ven biển bắt đầu xuất hiện nguy cơ xâm nhập mặn, phản ánh áp lực ngày
càng tăng đối với tài nguyên nước trong điều kiện biến đổi khí hậu và gia tăng
nhu cầu khai thác.
Tài nguyên đất chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp và khai thác khoáng sản. Quy mô sản xuất nông nghiệp lớn với
hơn 107.000 ha nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế, đồng thời tạo áp lực nhất định lên chất lượng đất tại một số vùng
chuyên canh. Tại một số khu vực đã xuất hiện dấu hiệu thoái hóa đất và tồn dư
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, đặt ra yêu cầu tăng cường quản lý sử dụng đất
và kiểm soát hóa chất nông nghiệp theo hướng bền vững.
Cùng với quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số,
khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng. Theo số liệu
năm 2025, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 2.534,994 tấn/ngày,
trong đó khối lượng được thu gom, vận chuyển và xử lý khoảng 2.199,351 tấn/ngày,
đạt 86,76%; tỷ lệ thu gom, xử lý tại khu vực đô thị đạt khoảng 90,02%, trong
khi khu vực nông thôn đạt khoảng 82,59%. Mặc dù công tác thu gom đã được cải
thiện, phương thức xử lý vẫn chủ yếu là chôn lấp, tỷ lệ tái chế và thu hồi năng
lượng còn hạn chế. Đối với nước thải công nghiệp, 100% khu công nghiệp đã có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn; tuy nhiên tỷ lệ thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt đô thị còn thấp, cho thấy nhu cầu tiếp tục đầu tư hoàn thiện
hạ tầng thu gom và xử lý nước thải trong thời gian tới.
Hệ sinh thái rừng và ven biển của tỉnh tương đối
phong phú với diện tích có rừng: 1.112.836,23 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt
45,91%, đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học và điều hòa môi
trường sinh thái. Tuy nhiên, tại một số địa bàn vẫn xảy ra tình trạng suy giảm
chất lượng rừng, suy giảm đa dạng sinh học cục bộ và gia tăng áp lực đối với hệ
sinh thái ven biển, đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp bảo vệ và phục hồi hệ
sinh thái trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội.
Từ thực trạng các thành phần môi trường nêu trên, một
số vấn đề môi trường trọng điểm cần tập trung kiểm soát trong giai đoạn tới gồm:
Nguy cơ ô nhiễm không khí cục bộ tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực
khai thác khoáng sản; hạ tầng thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn chưa đồng
bộ; áp lực môi trường từ phát triển công nghiệp, khai khoáng và kinh tế biển;
suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học tại một số khu vực; gia tăng phát
thải khí nhà kính và tác động của biến đổi khí hậu; đồng thời mạng lưới quan trắc
và cơ sở dữ liệu môi trường vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản
lý trong bối cảnh quy mô phát triển kinh tế - xã hội ngày càng lớn.
Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh được triển khai theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản
hướng dẫn thi hành. Công tác kiểm soát nguồn thải từng bước được tăng cường; 100%
khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy
chuẩn, 100% nước thải bệnh viện được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải. Diện
tích có rừng duy trì ổn định khoảng 1.112.836,23 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt
45,91%; cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện hiệu quả, góp phần
nâng cao ý thức bảo vệ rừng của cộng đồng.
Tuy nhiên, hạ tầng thu gom và xử lý nước thải sinh
hoạt và chất thải rắn vẫn chưa đồng bộ; tỷ lệ tái chế và tái sử dụng chất thải
còn thấp. Mạng lưới quan trắc và cơ sở dữ liệu môi trường chưa hoàn thiện,
trong khi nguồn lực đầu tư và năng lực quản lý môi trường còn hạn chế so với
quy mô địa bàn sau hợp nhất, đặt ra yêu cầu tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản
lý và tăng cường đầu tư hạ tầng môi trường trong giai đoạn tới.
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, hiện trạng các thành phần môi trường, các vấn đề môi trường trọng điểm
và công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, Kế hoạch
bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 xác định các quan điểm và
mục tiêu nhằm định hướng công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng
bền vững tài nguyên thiên nhiên và tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí
hậu trong giai đoạn tới.
Bảo vệ môi trường là nền tảng và điều kiện tiên quyết
cho phát triển bền vững; được đặt ở vị trí trung tâm trong quá trình xây dựng
và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.
Quản lý môi trường theo nguyên tắc phòng ngừa là
chính; kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát thải lớn, nhất là trong lĩnh vực công
nghiệp, khai khoáng, năng lượng, đô thị và ven biển; giảm thiểu ô nhiễm không
khí, đặc biệt là bụi mịn PM2.5 theo lộ trình quốc gia; gắn kiểm soát ô nhiễm với
chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh và các-bon thấp.
Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường, giảm phát thải
khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch và
chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, sản xuất
và tiêu dùng bền vững; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng,
tài nguyên nước và hệ sinh thái ven biển; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo đảm an
ninh nguồn nước và an ninh môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị, cộng đồng
và doanh nghiệp; tăng cường phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình; đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý môi trường, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm và suy
thoái môi trường; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường không
khí, nước, đất và hệ sinh thái; sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên; bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng.
Hoàn thiện hạ tầng thu gom, xử lý nước thải và chất
thải; nâng cao năng lực kiểm soát nguồn phát thải lớn, đặc biệt là bụi mịn
PM2.5 và phát thải khí nhà kính; thực hiện lộ trình giảm phát thải phù hợp mục
tiêu quốc gia và điều kiện thực tế của tỉnh.
Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu,
bảo đảm an ninh môi trường và an ninh nguồn nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, hoàn
thiện cơ sở dữ liệu môi trường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh đến
năm 2030.
2 2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
Kiểm soát hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm; bảo đảm
100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
quy chuẩn; các cụm công nghiệp được đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý nước thải
theo quy định. Duy trì chất lượng không khí đô thị đạt quy chuẩn quốc gia; 100%
nguồn thải lớn lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, truyền dữ liệu theo quy định;
kiểm soát chặt chẽ phát thải bụi mịn PM2.5.
Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải; tỷ lệ thu gom
chất thải rắn sinh hoạt đạt tối thiểu 95% tại khu vực đô thị và 90% tại khu vực
nông thôn; giảm tỷ lệ chôn lấp xuống dưới 20%; nâng cao tỷ lệ tái chế, tái sử dụng
và thu hồi năng lượng từ chất thải; phấn đấu 100% chất thải nguy hại và chất thải
y tế được quản lý, thu gom, xử lý đúng quy định.
Bảo đảm an ninh nguồn nước; tỷ lệ người dân đô thị
sử dụng nước sạch đạt trên 87%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%, tỷ lệ hộ dân
nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 65%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%;
tăng tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị theo quy hoạch được phê
duyệt; phấn đấu tỷ lệ tái sử dụng nước thải đạt khoảng 65 - 70%; kiểm soát khai
thác nước dưới đất theo quy hoạch, hạn chế nguy cơ suy giảm và nhiễm mặn.
Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng; duy trì tỷ lệ
che phủ rừng ổn định từ 46,2% trở lên; tăng cường bảo tồn hệ sinh thái đặc thù,
hệ sinh thái ven biển và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao.
Giảm phát thải khí nhà kính phù hợp lộ trình quốc
gia; phấn đấu giảm tối thiểu 16% tổng phát thải so với kịch bản phát triển
thông thường (BAU); hoàn thiện và vận hành hệ thống kiểm kê, đo đạc, báo cáo và
thẩm định (MRV) cấp tỉnh; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và ứng phó với tác
động của biến đổi khí hậu.
Hoàn thiện và tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường cấp
tỉnh; mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường tự động; tăng cường chuyển đổi số
trong quản lý, giám sát và công khai thông tin môi trường.
Theo Phụ lục 1 đính kèm.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Rà soát, cập nhật và ban hành kịp thời các văn bản
quy định, quy chế quản lý về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm
thống nhất với Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các văn bản hướng dẫn thi hành,
Quy hoạch tỉnh và các chương trình, kế hoạch chuyên ngành có liên quan.
Lồng ghép đầy đủ mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường,
kiểm soát bụi mịn PM2.5, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi
khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm; bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường được xem xét ngay
từ khâu xây dựng chủ trương đầu tư, dự án phát triển.
Hoàn thiện cơ chế kiểm soát nguồn thải lớn; quy định
rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc
tự động và truyền dữ liệu; tăng cường công khai, minh bạch thông tin môi trường,
gắn trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
Xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích đầu tư hạ tầng
xử lý nước thải, chất thải rắn, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải;
thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; khuyến
khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng.
Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng
trong quản lý môi trường lưu vực sông, khu vực ven biển và địa bàn giáp ranh;
tăng cường phân cấp gắn với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình của
chính quyền cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế huy động nguồn
lực tài chính cho bảo vệ môi trường; lồng ghép ngân sách nhà nước với nguồn xã
hội hóa, hợp tác công tư (PPP), tín chỉ các-bon và các nguồn hợp pháp khác nhằm
bảo đảm tính khả thi và bền vững của Kế hoạch.
2.1. Kiểm soát ô nhiễm không
khí
Kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát thải lớn từ khu
công nghiệp, cơ sở khai thác và chế biến bauxite, titan, sản xuất vật liệu xây
dựng, giao thông vận tải và hoạt động xây dựng; yêu cầu lắp đặt, vận hành ổn định
hệ thống quan trắc khí thải tự động, truyền dữ liệu theo quy định; xử lý nghiêm
các trường hợp vượt quy chuẩn.
Tổ chức kiểm kê, cập nhật cơ sở dữ liệu phát thải
khí và bụi mịn PM2.5 theo ngành, lĩnh vực; xây dựng và vận hành hệ thống theo
dõi, đánh giá chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ
dữ liệu phục vụ quản lý và công bố thông tin.
Tăng cường quản lý hoạt động thi công xây dựng, san
lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu; áp dụng biện pháp giảm bụi, che chắn, tưới
nước và kiểm soát phương tiện ra vào công trình; kiểm soát việc đốt phụ phẩm
nông nghiệp và chất thải ngoài trời.
Phát triển giao thông xanh, khuyến khích sử dụng
phương tiện tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; từng bước thực hiện kiểm
soát khí thải phương tiện cơ giới theo lộ trình quốc gia; lồng ghép mục tiêu giảm
ô nhiễm không khí trong quy hoạch đô thị và phát triển hạ tầng giao thông.
Mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường
không khí tự động tại đô thị trung tâm, khu công nghiệp, khu vực khai khoáng và
ven biển; nâng cao năng lực cảnh báo, công bố thông tin chất lượng không khí,
phù hợp định hướng tại Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm
và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
Quản lý chặt chẽ các nguồn xả thải vào lưu vực
sông, hồ, nước dưới đất và vùng biển ven bờ; yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ thực hiện đầy đủ quy định về xử lý nước thải trước khi xả ra môi
trường; tăng cường giám sát, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt tại đô thị trung tâm, khu dân cư tập trung và khu vực nhạy
cảm về môi trường; bảo đảm 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử
lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn; từng bước hoàn thiện hạ tầng xử lý nước
thải tại các cụm công nghiệp theo quy định.
Tăng cường giám sát chất lượng nước tại các hồ chứa,
hồ nội thị, vùng nuôi trồng thủy sản, cửa sông và khu vực ven biển; chủ động
phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng, dầu mỡ khoáng và vi sinh; kiểm
soát chặt chẽ nguồn thải từ đất liền ra biển.
Thực hiện quản lý khai thác nước dưới đất theo quy
hoạch; kiểm soát khai thác quá mức, ngăn ngừa suy giảm mực nước và nguy cơ nhiễm
mặn vùng ven biển; bảo vệ hành lang nguồn nước và khu vực bảo hộ vệ sinh nguồn
nước sinh hoạt.
Khuyến khích tái sử dụng nước thải sau xử lý trong
sản xuất, dịch vụ và tưới tiêu phù hợp quy chuẩn; xây dựng cơ sở dữ liệu lưu vực
sông, tăng cường quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo hướng liên ngành, liên
vùng, bảo đảm an ninh nguồn nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch;
kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất, nhất là đất rừng, đất ven biển và khu vực
nhạy cảm về môi trường; lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất các cấp.
Tăng cường giám sát hoạt động khai thác bauxite,
titan và khoáng sản khác; yêu cầu thực hiện đầy đủ biện pháp bảo vệ môi trường,
quản lý bùn thải, chất thải rắn và cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác
theo quy định; phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm đất và nước dưới đất.
Kiểm soát ô nhiễm đất tại khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và khu vực có nguy cơ cao; tổ chức điều tra,
khoanh vùng và xử lý các điểm ô nhiễm tồn lưu; ngăn ngừa phát sinh ô nhiễm thứ
cấp.
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững; kiểm soát
việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; khuyến khích áp dụng mô hình nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn nhằm cải thiện chất lượng đất và giảm phát
sinh chất thải.
Tăng cường quan trắc, đánh giá chất lượng đất định
kỳ; xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường đất phục vụ quản lý, cảnh báo
và phòng ngừa suy thoái, ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn theo lộ trình; xây dựng mô hình thu gom, vận chuyển phù hợp với điều
kiện từng địa bàn và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; nâng cao trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải.
Từng bước giảm tỷ lệ chôn lấp trực tiếp xuống dưới
20%; ưu tiên đầu tư, nâng cấp công nghệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng
từ chất thải phù hợp quy mô phát sinh; kiểm soát chặt chẽ nước rỉ rác, khí phát
sinh và ô nhiễm thứ cấp tại các bãi chôn lấp.
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu xử lý chất thải tập
trung; nâng cấp, cải tạo các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh; khuyến khích xã hội
hóa đầu tư hạ tầng xử lý chất thải theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
Thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp,
du lịch và dịch vụ; khuyến khích tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất thải hữu
cơ; giảm thiểu rác thải nhựa dùng một lần tại đô thị, khu du lịch và ven biển.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải; tích hợp dữ liệu quản lý chất thải
vào cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và điều
hành.
Quản lý chặt chẽ nguồn phát sinh chất thải nguy hại
từ các cơ sở công nghiệp, khai khoáng, y tế và dịch vụ; yêu cầu thực hiện đầy đủ
việc phân định, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và chuyển giao chất thải nguy hại
theo đúng quy định; cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý điện tử.
Tăng cường giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải nguy hại; ứng dụng hệ thống theo dõi, giám sát trực tuyến nhằm
kiểm soát chặt chẽ quá trình vận chuyển, ngăn ngừa đổ thải trái phép và ô nhiễm
môi trường.
Rà soát, quy hoạch và đầu tư cơ sở xử lý chất thải
nguy hại phù hợp quy mô phát sinh; khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến,
an toàn môi trường; bảo đảm 100% chất thải nguy hại và chất thải y tế được quản
lý, xử lý đúng quy định.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất
đối với các cơ sở phát sinh, thu gom, xử lý chất thải nguy hại; xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tích hợp dữ liệu quản lý chất thải nguy hại vào cơ sở
dữ liệu môi trường cấp tỉnh; phục vụ giám sát, cảnh báo và quản lý tổng hợp, bảo
đảm minh bạch và hiệu quả.
Tăng cường quản lý, bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng;
duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng từ 46,2% trở lên; kiểm soát chặt chẽ chuyển
mục đích sử dụng đất rừng; thực hiện hiệu quả giao khoán bảo vệ rừng và chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, gắn bảo vệ rừng với sinh kế bền vững của
người dân.
Triển khai các chương trình phục hồi rừng tự nhiên,
hệ sinh thái rừng bị suy thoái và môi trường sau khai thác khoáng sản; phục hồi
hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái ven biển; từng bước nâng cao khả
năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu.
Điều tra, cập nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đa dạng
sinh học; bảo vệ các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao; kiểm soát khai
thác, săn bắt, buôn bán trái phép động, thực vật hoang dã; lồng ghép yêu cầu bảo
tồn vào phát triển du lịch, đô thị và hạ tầng.
Tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng trong bảo
vệ hệ sinh thái lưu vực sông và khu vực giáp ranh; phát huy vai trò giám sát của
cộng đồng, tổ chức chính trị - xã hội trong bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.
Gắn bảo tồn thiên nhiên với phát triển kinh tế
xanh; khuyến khích mô hình du lịch sinh thái, bảo tồn dựa vào cộng đồng và tham
gia cơ chế tín chỉ các-bon phù hợp quy định.
Tổ chức kiểm kê khí nhà kính định kỳ theo quy định;
xây dựng, vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) cấp tỉnh; hoàn
thiện cơ sở dữ liệu phát thải theo ngành, lĩnh vực, bảo đảm phục vụ giám sát mục
tiêu giảm tối thiểu 16% phát thải so với kịch bản phát triển thông thường
(BAU).
Lồng ghép mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính vào
quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp
và quản lý chất thải; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; phát triển
năng lượng tái tạo; khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, mô hình sản xuất
các-bon thấp và kinh tế tuần hoàn.
Triển khai giải pháp giảm phát thải trong hoạt động
khai thác, chế biến khoáng sản; tăng cường thu hồi, tái sử dụng năng lượng và
tài nguyên trong sản xuất; kiểm soát phát thải từ quản lý chất thải và nông nghiệp.
Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng nhằm tăng khả
năng hấp thụ và lưu trữ các-bon; đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi rừng và quản lý
rừng bền vững; nghiên cứu, từng bước tham gia cơ chế tín chỉ các-bon theo quy định.
Nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu;
tăng cường dự báo, cảnh báo sớm thiên tai; chủ động ứng phó hạn hán, mưa lớn cực
đoan, sạt lở đất và xâm nhập mặn; lồng ghép nội dung thích ứng vào quy hoạch đô
thị, hạ tầng kỹ thuật và phát triển ven biển, bảo đảm an ninh nguồn nước và an
ninh môi trường.
Huy động đa dạng nguồn lực cho hành động khí hậu; lồng
ghép ngân sách nhà nước với nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư (PPP), tài chính
khí hậu và các nguồn hợp pháp khác nhằm bảo đảm tính khả thi và bền vững.
Đầu tư, nâng cấp và mở rộng mạng lưới quan trắc môi
trường tự động đối với không khí, nước mặt, nước biển ven bờ và nước thải tại
các khu công nghiệp; bảo đảm giám sát liên tục tại đô thị trung tâm, khu công
nghiệp, khu khai khoáng và khu vực nhạy cảm về môi trường; từng bước hiện đại
hóa trung tâm tiếp nhận, xử lý và phân tích dữ liệu quan trắc.
Xây dựng, hoàn thiện và tích hợp cơ sở dữ liệu môi
trường cấp tỉnh; kết nối dữ liệu quan trắc tự động, dữ liệu kiểm kê phát thải,
quản lý chất thải và tài nguyên nước vào hệ thống thống nhất; bảo đảm chia sẻ,
khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý, điều hành và xây dựng chính sách.
Thực hiện công bố, cập nhật kịp thời thông tin chất
lượng môi trường không khí, nước và kết quả quan trắc theo quy định; nâng cao
năng lực cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường và rủi ro thiên tai; bảo đảm công
khai, minh bạch thông tin môi trường cho cộng đồng và doanh nghiệp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý môi trường; ứng
dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận hồ sơ môi trường, giám sát nguồn thải,
quản lý chất thải nguy hại và theo dõi thực hiện chỉ tiêu môi trường; từng bước
áp dụng công nghệ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo phục vụ dự báo và quản lý
tổng hợp.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội
ngũ cán bộ quản lý và vận hành hệ thống quan trắc, cơ sở dữ liệu; bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin và vận hành ổn định hệ thống kỹ thuật phục vụ quản lý
môi trường.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất
đối với các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm cao, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp,
khai khoáng, năng lượng, xử lý chất thải và khu công nghiệp; tập trung vào việc
chấp hành quy định về xả thải, vận hành hệ thống xử lý, quan trắc tự động và quản
lý chất thải nguy hại.
Giám sát chặt chẽ việc lắp đặt, vận hành và truyền
dữ liệu của hệ thống quan trắc tự động; kịp thời phát hiện, yêu cầu khắc phục
khi có dấu hiệu vượt quy chuẩn; xử lý nghiêm hành vi che giấu, làm sai lệch dữ
liệu quan trắc và các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý môi trường,
công an và các cơ quan liên quan trong phát hiện, điều tra và xử lý vi phạm;
ngăn ngừa hành vi đổ thải trái phép, khai thác tài nguyên trái quy định và gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Thực hiện công khai kết quả thanh tra, kiểm tra và
xử lý vi phạm theo quy định; nâng cao tính răn đe và trách nhiệm giải trình của
tổ chức, cá nhân; gắn kết quả chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường với đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, địa phương và doanh nghiệp.
Tăng cường giám sát cộng đồng; khuyến khích phản
ánh, cung cấp thông tin về vi phạm môi trường; bảo đảm tiếp nhận, xử lý kịp thời
phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định.
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, đa dạng hình thức
về bảo vệ môi trường, kiểm soát bụi mịn PM2.5, phân loại chất thải tại nguồn,
giảm rác thải nhựa và thích ứng với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh ứng dụng nền tảng
số, phương tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở nhằm nâng
cao hiệu quả truyền thông.
Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, giảm phát thải
khí nhà kính, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và tiêu dùng bền vững vào chương trình
giáo dục các cấp; xây dựng và nhân rộng mô hình “trường học xanh”, “khu dân cư
xanh”, “cơ quan, đơn vị xanh”.
Phát huy vai trò của doanh nghiệp trong thực hiện
trách nhiệm xã hội và công bố thông tin môi trường; khuyến khích cộng đồng tham
gia giám sát, phản ánh vi phạm; nhân rộng mô hình tự quản về bảo vệ môi trường
tại cơ sở.
Tổ chức các phong trào, chiến dịch bảo vệ môi trường
gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; hưởng ứng các sự kiện môi trường
hằng năm bằng hành động cụ thể, thiết thực; tạo sự chuyển biến về nhận thức và
hành vi của người dân.
Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông
môi trường cho cán bộ cấp xã; bảo đảm thống nhất thông tin, nâng cao năng lực tổ
chức triển khai và lan tỏa hiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa
bàn.
Tăng cường phối hợp với các tỉnh trong lưu vực sông
Đồng Nai, sông Krông Nô, sông La Ngà và khu vực ven biển trong kiểm soát nguồn
thải, giám sát chất lượng nước và ứng phó sự cố môi trường; thực hiện quản lý tổng
hợp tài nguyên nước và bảo vệ môi trường biển, ven biển theo hướng liên ngành,
liên vùng.
Phối hợp trao đổi, chia sẻ dữ liệu quan trắc môi
trường không khí; triển khai đồng bộ các giải pháp kiểm soát phát thải từ hoạt
động công nghiệp, giao thông liên tỉnh; thực hiện lộ trình giảm bụi mịn PM2.5
theo định hướng quốc gia.
Hợp tác trong ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống
thiên tai và quản lý rủi ro môi trường; phối hợp xử lý các vấn đề sạt lở, hạn
hán, xâm nhập mặn và sự cố môi trường vượt phạm vi một địa phương; tham gia các
sáng kiến, chương trình giảm phát thải khí nhà kính và thị trường các-bon theo
quy định.
Tăng cường trao đổi kinh nghiệm, huy động nguồn lực
từ các bộ, ngành trung ương, địa phương lân cận và tổ chức quốc tế trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường; đẩy mạnh hợp tác về khoa học - công nghệ, đào tạo nhân lực
và chuyển giao công nghệ môi trường.
Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin, họp định kỳ hoặc
đột xuất khi phát sinh vấn đề môi trường liên vùng; bảo đảm xử lý kịp thời, hiệu
quả các vấn đề môi trường có tính chất liên tỉnh, liên lưu vực.
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ
ÁN ƯU TIÊN
Việc xác định chương trình, dự án ưu tiên giai đoạn
2026 - 2030 phải phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường đến năm 2030;
bảo đảm thống nhất với Quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
các chương trình, kế hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt.
Ưu tiên các dự án giải quyết vấn đề môi trường trọng
điểm, cấp bách, có tác động trực tiếp đến việc hoàn thành chỉ tiêu về kiểm soát
ô nhiễm không khí (đặc biệt là bụi mịn PM2.5), xử lý nước thải đô thị, quản lý
chất thải rắn, phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái và giảm phát thải khí nhà
kính.
Tập trung đầu tư hạ tầng môi trường tại đô thị
trung tâm, khu công nghiệp, khu khai khoáng, khu vực ven biển và các địa bàn có
nguy cơ ô nhiễm cao; bảo đảm tính liên kết vùng, liên lưu vực sông và khu vực
giáp ranh.
Bảo đảm tính khả thi về nguồn vốn, quỹ đất, công
nghệ và năng lực tổ chức thực hiện; ưu tiên dự án có khả năng huy động nguồn lực
xã hội hóa, hợp tác công tư (PPP), vốn ODA, tài chính khí hậu và các nguồn hợp
pháp khác.
Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường; có
tác động lan tỏa, góp phần nâng cao năng lực quản lý, chuyển đổi số và hiện đại
hóa hệ thống quan trắc môi trường; không trùng lặp với các chương trình, dự án
đã được phê duyệt trong các kế hoạch chuyên đề khác.
Danh mục chương trình, dự án ưu tiên được xác định
theo các nhóm lĩnh vực trọng tâm, gắn với mục tiêu, chỉ tiêu môi trường đến năm
2030, cụ thể như sau:
- Nhóm dự án kiểm soát ô nhiễm không khí tập trung
đầu tư, mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động tại đô thị
trung tâm, khu công nghiệp, khu khai khoáng và khu vực nhạy cảm; xây dựng cơ sở
dữ liệu kiểm kê nguồn phát thải khí và bụi mịn PM2.5 cấp tỉnh; triển khai dự án
kiểm soát bụi, phát thải tại khu vực khai thác, chế biến bauxite, titan và sản
xuất vật liệu xây dựng; thí điểm mô hình vùng phát thải thấp và giao thông xanh
tại đô thị phù hợp lộ trình quốc gia.
- Nhóm dự án xử lý nước thải và bảo vệ tài nguyên
nước ưu tiên đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại
đô thị trung tâm và khu vực ven biển; hoàn thiện hạ tầng xử lý nước thải tại
các cụm công nghiệp; triển khai dự án giám sát, bảo vệ chất lượng nước lưu vực
sông, hồ chứa và vùng biển ven bờ; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước liên
vùng.
- Nhóm dự án quản lý chất thải rắn và chất thải
nguy hại gồm đầu tư khu xử lý chất thải rắn tập trung áp dụng công nghệ tái chế,
thu hồi năng lượng; nâng cấp, cải tạo bãi chôn lấp hiện hữu bảo đảm yêu cầu kỹ
thuật; xây dựng hệ thống giám sát điện tử quản lý chất thải nguy hại và tích hợp
vào cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh.
- Nhóm dự án bảo tồn thiên nhiên và phục hồi hệ
sinh thái tập trung phục hồi rừng tự nhiên và hệ sinh thái rừng bị suy thoái;
phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản; bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái ven
biển và đất ngập nước; điều tra, cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh
học cấp tỉnh.
- Nhóm dự án giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng
biến đổi khí hậu gồm xây dựng, vận hành hệ thống kiểm kê và MRV khí nhà kính cấp
tỉnh; thúc đẩy dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển năng
lượng tái tạo trong cơ sở công nghiệp, công trình công cộng; nâng cao năng lực
dự báo, cảnh báo thiên tai, sạt lở đất, hạn hán và xâm nhập mặn.
- Nhóm dự án chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản
lý môi trường bao gồm xây dựng, tích hợp và vận hành cơ sở dữ liệu môi trường cấp
tỉnh; hiện đại hóa hệ thống quan trắc và trung tâm điều hành giám sát môi trường;
đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường cấp tỉnh và cấp
xã.
Danh mục chi tiết chương trình, dự án, tiến độ và
nhu cầu vốn được thể hiện tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. Hằng năm, các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước và kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ
môi trường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tổng hợp gửi Sở Tài chính
trình UBND tỉnh cấp kinh phí triển khai theo quy định.
Việc triển khai các chương trình, dự án ưu tiên được
phân kỳ theo hai giai đoạn, bảo đảm phù hợp khả năng cân đối nguồn lực và mức độ
ưu tiên xử lý vấn đề môi trường cấp bách, cụ thể:
- Giai đoạn 2026 - 2028 tập trung hoàn thiện cơ chế,
chính sách và đầu tư các dự án trọng điểm, cấp bách, gồm: Mở rộng mạng lưới
quan trắc môi trường không khí tự động; xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu môi
trường cấp tỉnh; đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại đô thị
trung tâm và khu công nghiệp; cải tạo, nâng cấp các bãi chôn lấp không hợp vệ
sinh; triển khai kiểm kê và thiết lập hệ thống MRV khí nhà kính cấp tỉnh; phục
hồi môi trường sau khai thác khoáng sản tại các khu vực có nguy cơ cao.
- Giai đoạn 2029 - 2030 tập trung hoàn thiện, đồng
bộ hạ tầng môi trường; mở rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn, tái
chế và thu hồi năng lượng; nâng tỷ lệ tái sử dụng nước thải; triển khai đồng bộ
các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng biến đổi khí hậu; hoàn
thiện tích hợp, chia sẻ dữ liệu môi trường phục vụ quản lý, điều hành và công
khai thông tin.
Trong quá trình thực hiện, căn cứ tình hình thực tế
và khả năng huy động nguồn lực, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối
hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh
tiến độ, bổ sung hoặc sắp xếp thứ tự ưu tiên dự án bảo đảm hoàn thành mục tiêu,
chỉ tiêu môi trường đến năm 2030.
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi
trường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 được xác định trên cơ sở danh mục chương
trình, dự án ưu tiên và nhiệm vụ thường xuyên về quản lý môi trường theo kế hoạch
xây dựng hằng năm, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra, gồm đầu tư
hạ tầng xử lý nước thải, chất thải rắn; xây dựng, mở rộng mạng lưới quan trắc
môi trường tự động; phục hồi hệ sinh thái và môi trường sau khai thác khoáng sản;
xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu môi trường và hệ thống kiểm kê, MRV khí nhà
kính; triển khai các chương trình giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu.
Trong đó, kinh phí đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng
chủ yếu, tập trung cho các dự án hạ tầng môi trường trọng điểm; kinh phí sự
nghiệp môi trường bảo đảm cho công tác quan trắc, thanh tra, kiểm tra, tuyên
truyền, đào tạo, vận hành hệ thống kỹ thuật và các nhiệm vụ quản lý thường
xuyên.
Việc xác định, phân bổ và điều chỉnh tổng mức kinh
phí cụ thể cho từng dự án, nhiệm vụ được thực hiện hằng năm theo khả năng cân đối
ngân sách và tiến độ triển khai thực tế, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng
quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình thực
tế và khả năng huy động nguồn lực, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh
tổng mức và cơ cấu kinh phí cho phù hợp, bảo đảm hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu
bảo vệ môi trường đến năm 2030.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ nhiều
nguồn, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách,
trong đó:
- Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo, bao gồm
ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã theo phân cấp; ưu tiên bố trí cho các nhiệm
vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quan trắc môi trường, kiểm kê khí nhà
kính, thanh tra, kiểm tra và các dự án hạ tầng môi trường thiết yếu.
- Nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm được
lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh
tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công của tỉnh; tập trung cho dự án xử lý nước thải
đô thị, chất thải rắn, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản và hiện đại
hóa hệ thống quan trắc.
- Nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư (PPP) được khuyến
khích huy động đối với các dự án xử lý chất thải, tái chế, thu hồi năng lượng,
hạ tầng môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp và dịch vụ môi trường; bảo
đảm cơ chế minh bạch, chia sẻ rủi ro hợp lý giữa Nhà nước và nhà đầu tư.
- Nguồn vốn ODA, tài chính khí hậu và các nguồn hợp
pháp khác được tranh thủ tối đa cho các dự án giảm phát thải khí nhà kính,
thích ứng biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và chuyển đổi số trong quản
lý môi trường.
Việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn phải
bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; gắn với trách nhiệm của cơ quan chủ
trì và cơ chế giám sát, đánh giá theo quy định.
Việc phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực
hiện theo nguyên tắc tập trung, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách và thứ tự ưu tiên của từng nhiệm vụ, dự án; bảo đảm gắn với mục tiêu, chỉ
tiêu môi trường đến năm 2030.
Kinh phí đầu tư phát triển được bố trí theo kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm; ưu tiên các dự án hạ tầng xử lý nước thải,
chất thải rắn, quan trắc môi trường tự động, phục hồi môi trường sau khai thác
khoáng sản và xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh. Kinh phí sự nghiệp
môi trường cấp tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm để thực
hiện nhiệm vụ quan trắc, kiểm kê khí nhà kính, thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền,
đào tạo và vận hành hệ thống kỹ thuật đảm bảo không dưới 1% tổng chi thường
xuyên.
Đối với cấp xã đảm bảo phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ
môi trường theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường
xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng quy định tại Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng, tiếp tục hỗ trợ phân bổ theo tiêu chí bổ sung kinh phí thu
gom, vận chuyển rác thải, vệ sinh môi trường cho các xã, phường, đặc khu theo
khả năng cân đối ngân sách nhưng phải đảm bảo tỷ lệ thu gom, xử lý theo quy định.
Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã được giao
chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng
và thanh quyết toán kinh phí đúng quy định; bảo đảm công khai, minh bạch và chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí; kịp thời điều chỉnh, điều chuyển vốn đối với
dự án chậm tiến độ hoặc không đạt yêu cầu; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy
định về quản lý tài chính, đầu tư công và bảo vệ môi trường.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện toàn diện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp
kết quả thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về: Kiểm soát ô
nhiễm không khí, nước, đất; quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; bảo vệ
tài nguyên nước; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; kiểm kê và giảm phát
thải khí nhà kính; triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; xây
dựng, tích hợp và vận hành cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh.
- Chủ trì thanh tra chuyên ngành môi trường; kiểm
tra việc lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc tự động; công bố thông tin môi
trường theo quy định.
- Chịu trách nhiệm chính đối với các chỉ tiêu: Duy
trì chất lượng không khí đạt quy chuẩn quốc gia và kiểm soát bụi mịn PM2.5 theo
lộ trình quốc gia; bảo đảm 100% nguồn thải lớn lắp đặt, vận hành hệ thống quan
trắc tự động; giảm tối thiểu 16% phát thải khí nhà kính so với kịch bản BAU;
duy trì tỷ lệ che phủ rừng từ 46,2% trở lên; bảo đảm 100% chất thải nguy hại được
quản lý đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết
quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của Kế hoạch.
b)
Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp
môi trường và vốn đầu tư công thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên của Kế
hoạch; tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn,
trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
các dự án môi trường; hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí;
kiểm tra, giám sát hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Phối hợp huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác
công - tư (PPP), vốn ODA, tài chính khí hậu và các nguồn hợp pháp khác.
- Chủ trì việc thu hút đầu tư đối với các dự án đầu
tư về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học.
- Bảo đảm nguồn lực thực hiện Kế hoạch.
c)
Sở Xây dựng
- Chủ trì phát triển, nâng cấp hệ thống thu gom, xử
lý nước thải sinh hoạt đô thị; thực hiện mục tiêu nâng tỷ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải đạt 65% -70% đến năm 2030.
- Chủ trì lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường và
thích ứng biến đổi khí hậu trong quy hoạch xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ
thuật đô thị.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm soát ô
nhiễm nước tại khu đô thị và khu dân cư tập trung.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp
xã kiểm soát các nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động xây dựng, giao thông vận
tải. Rà soát, cập nhật danh mục kiểm kê khí nhà kính thuộc lĩnh vực phụ trách
theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về
hoàn thành chỉ tiêu xử lý nước thải đô thị.
d)
Sở Công Thương
- Chủ trì kiểm soát phát thải trong lĩnh vực Công
Thương; lồng ghép mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính trong kế hoạch phát triển
ngành. Rà soát, cập nhật danh mục kiểm kê khí nhà kính thuộc lĩnh vực phụ trách
theo quy định.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường giám sát việc
lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc khí thải tự động; kiểm soát phát thải bụi
mịn tại cụm công nghiệp, cơ sở khai khoáng.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm
soát nguồn phát thải công nghiệp.
đ)
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tổng hợp đề xuất và quản lý các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ liên quan đến kiểm soát ô nhiễm, giảm phát thải khí nhà
kính, phát triển kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số trong quản lý môi trường.
- Phối hợp xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ và
tích hợp dữ liệu quan trắc môi trường cấp tỉnh.
e)
Sở Nội vụ
Chủ trì tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí,
đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ môi trường, biến đổi khí hậu, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học cấp tỉnh và cấp xã; bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý
theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
g)
Sở Y tế
- Chủ trì quản lý chất thải y tế; bảo đảm 100% nước
thải bệnh viện và cơ sở y tế được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát cơ sở y tế.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ
tiêu xử lý chất thải trong lĩnh vực y tế.
h)
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, giảm
phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
trong chương trình giáo dục; tổ chức hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức
cho học sinh, sinh viên.
i)
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong
phát triển du lịch; kiểm soát rác thải nhựa tại khu, điểm du lịch; thúc đẩy mô
hình du lịch sinh thái, du lịch biển bền vững.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong
việc bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
k)
Công an tỉnh
- Chủ trì phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phối hợp xử lý cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng và
sự cố môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về
công tác bảo đảm an ninh môi trường.
l)
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo
vệ môi trường của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường trên địa bàn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy
phép môi trường, thanh tra về bảo vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ
môi trường khác của khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các
cơ sở trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi
trường của khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
m)
Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chủ trì thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn; bảo đảm tỷ lệ thu gom đạt tối thiểu 95% tại khu vực đô thị và 90% tại
khu vực nông thôn; quản lý nguồn thải phân tán trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa
bàn; xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
- Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
- Tổ chức thực hiện trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
các văn bản hướng dẫn thi hành luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu môi trường trên địa
bàn quản lý.
Việc triển khai Kế hoạch được thực hiện theo nguyên
tắc phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các
tổ chức liên quan, bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực
hiện.
Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, chủ
trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch;
định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ
thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá
trình thực hiện, chia sẻ thông tin, dữ liệu, kịp thời giải quyết các vấn đề
phát sinh.
Trong quá trình triển khai, các cơ quan, đơn vị
tăng cường trao đổi thông tin, phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo.
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng
hợp kết quả thực hiện, báo cáo (lồng ghép trong nội dung báo cáo công tác bảo vệ
môi trường) về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp.
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định, đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện./.
BẢNG CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhóm lĩnh vực
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mục tiêu đến
2030
|
Cơ quan chủ trì
|
|
1
|
Không khí
|
Tỷ lệ điểm quan trắc không khí đô thị đạt quy chuẩn
|
%
|
≥95
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nguồn thải lớn lắp đặt quan trắc tự động
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Nước
|
Người dân đô thị sử dụng nước sạch
|
%
|
≥87
|
Sở Xây dựng
|
|
Hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch
|
%
|
65
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Tỷ lệ tái sử dụng nước thải sau xử lý
|
%
|
65-70
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Chất thải rắn
|
Thu gom và xử lý chất thải rắn ở đô thị bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
95
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
|
Thu gom và xử lý chất thải rắn ở nông thôn bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
90
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ chôn lấp CTRSH
|
%
|
<20
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
|
4
|
Chất thải nguy hại
|
CTNH được quản lý, xử lý đúng quy định
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Rừng và đa dạng sinh học
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
≥46,2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Biến đổi khí hậu
|
Giảm phát thải khí nhà kính so với BAU
|
%
|
≥16
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Quan trắc môi trường
|
Hệ thống quan trắc tự động cấp tỉnh được vận hành
|
Hệ thống
|
Hoàn thành
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Chuyển đổi số môi trường
|
Cơ sở dữ liệu môi trường tích hợp cấp tỉnh
|
Hệ thống
|
Hoàn thành
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
DANH MỤC NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 –
203
0(Ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nhóm nhiệm vụ
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách về bảo vệ môi
trường
|
|
1
|
Hoàn thiện cơ chế chính sách
|
Rà soát, ban hành và cập nhật các văn bản quy định
về quản lý môi trường của tỉnh phù hợp Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường (BVMT) vào
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
II
|
Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
|
|
2
|
Kiểm soát phát thải
|
Kiểm soát phát thải khí thải từ khu công nghiệp,
khai khoáng, giao thông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
3
|
Quan trắc không khí
|
Xây dựng và mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường
không khí tự động
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
4
|
Kiểm kê phát thải
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm kê nguồn phát thải
khí và bụi mịn PM2.5
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
III
|
Kiểm soát ô nhiễm nước và bảo vệ tài nguyên nước
|
|
5
|
Kiểm soát xả thải
|
Giám sát và kiểm soát nguồn xả thải vào sông, hồ
và biển ven bờ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
|
6
|
Xử lý nước thải
|
Đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom và xử lý nước
thải đô thị
|
Sở Xây dựng
|
UBND cấp xã
|
|
7
|
Xử lý nước thải
|
Đôn đốc hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tại
các khu công nghiệp
|
BQL các khu công nghiệp
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
Đôn đốc hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tại
các cụm công nghiệp
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
8
|
Quản lý nước dưới đất
|
Kiểm soát khai thác nước dưới đất và bảo vệ tầng
chứa nước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
|
IV
|
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
|
|
9
|
Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt
|
Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
|
Triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
Hạ tầng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Xây dựng và nâng cấp bãi chôn lấp, khu xử lý rác
thải tập trung
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
|
Cải tạo, nâng cấp các bãi chôn lấp rác hiện hữu
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Trang thiết bị
|
Hỗ trợ trang thiết bị thu gom và vận chuyển rác
thải
|
UBND cấp xã
|
Sở Tài chính
|
|
13
|
Tuyên truyền
|
Tuyên truyền, tập huấn phân loại chất thải rắn tại
nguồn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
|
V
|
Quản lý chất thải nguy hại và chất thải công
nghiệp
|
|
14
|
Quản lý CTNH
|
Kiểm soát việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải nguy hại
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh
|
|
15
|
Chất thải y tế
|
Quản lý chất thải y tế và nước thải bệnh viện
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
VI
|
Kiểm soát ô nhiễm đất và phục hồi môi trường
|
|
16
|
Kiểm soát ô nhiễm đất
|
Điều tra, đánh giá chất lượng đất và khoanh vùng
ô nhiễm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
|
17
|
Khai khoáng
|
Giám sát hoạt động khai thác bauxite, titan và phục
hồi môi trường sau khai thác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương
|
|
VII
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
|
18
|
Bảo vệ rừng
|
Bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
|
19
|
Đa dạng sinh học
|
Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
Phục hồi hệ sinh thái ven biển và đất ngập nước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
|
VIII
|
Giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó biến đổi
khí hậu
|
|
20
|
Kiểm kê khí nhà kính
|
Thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND cấp xã
|
|
21
|
Hệ thống MRV
|
Xây dựng và vận hành hệ thống MRV cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
22
|
Thích ứng BĐKH
|
Triển khai các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
IX
|
Quan trắc môi trường và chuyển đổi số
|
|
23
|
Quan trắc môi trường
|
Triển khai hệ thống quan trắc môi trường tự động
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
24
|
CSDL môi trường
|
Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu môi trường cấp
tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
Duy trì hệ thống kết nối dữ liệu quan trắc môi
trường với cơ sở dữ liệu quốc gia
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
X
|
Thanh tra, kiểm tra và nâng cao nhận thức cộng
đồng
|
|
25
|
Thanh tra môi trường
|
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh
|
|
26
|
Phòng ngừa ô nhiễm
|
Thực hiện các chương trình kiểm soát và phòng ngừa
ô nhiễm môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
27
|
Tuyên truyền
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo
vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC ĐƠN
VỊ CẤP TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 – 2028
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
(Đơn vị tính: triệu
đồng)
|
Stt
|
Tên nhiệm vụ/ Dự án
|
Cơ sở pháp lý
|
Mục tiêu
|
Nội dung thực hiện
|
Dự kiến sản phẩm
|
Cơ quan thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027
|
Dự kiến năm 2028
|
Dự kiến năm 2029
|
Dự kiến năm 2030
|
Ghi chú
|
|
1
|
Điều
tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh
cảnh Madaguoi (bảo tồn Trà mi bạc, Hoàng đằng, Quế rừng)
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 169/QĐ-
UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ)
|
Luận chứng thành lập
khu bảo tồn theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008
|
Điều tra, khảo sát,
đánh giá chi tiết điều kiện tự nhiên và ĐDSH để thành lập khu bảo tồn theo Luật
Đa dạng sinh học năm 2008
|
Báo cáo kết quả điều tra
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
1.500
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nghiên cứu chia sẻ
lợi ích và trách nhiệm các bên tham gia trong công tác bảo tồn ĐDSH tỉnh Lâm
Đồng
|
Quyết định số
169/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ)
|
Xác định rõ lợi ích
và trách nhiệm các bên có liên quan để tăng cường hiệu quả công tác bảo tồn
ĐDSH trên địa bàn tỉnh
|
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
1.000
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Dự án thành lập Khu
dự trữ thiên nhiên Tà Kóu
|
Quyết định số
1390/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng
|
Thành lập Khu dự trữ
thiên nhiên
|
Xác lập cơ sở khoa
học, pháp lý và thực tiễn để trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Khu
dự trữ thiên nhiên Tà Kóu
|
Hồ sơ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
1.203
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Rà soát, cập nhật
và điều chỉnh Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Công văn số
9212/UBND- NNMT ngày 16/12/2025 của UBND tỉnh
|
kế hoạch quản lý đảm
bảo phù hợp với kế hoạch phát triển KT -XH, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
của địa phương và các quy định hiện hành
|
Xây dựng Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh giai đoạn
2026- 2030
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2027
|
1.000
|
1.200
|
|
|
|
|
|
5
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết khu đất ngập nước quan trọng Hồ Đồng Nai 3
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08/11/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết khu đất ngập nước quan trọng Hồ Đồng Nai 3
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết khu đất ngập nước quan trọng Hồ Đồng Nai 3
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2030
|
|
|
|
|
1.500
|
|
|
6
|
Điều tra đánh giá
Khu vực đa dạng sinh học cao La Gi
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08/11/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Điều tra đánh giá
Khu vực đa dạng sinh học cao La Gi
|
Điều tra đánh giá
Khu vực đa dạng sinh học cao La Gi
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2029
|
|
|
|
1.500
|
|
|
|
7
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Lê Hồng Phong
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08/11/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Lê Hồng Phong
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Lê Hồng Phong
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2028
|
|
|
1.500
|
|
|
|
|
8
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Hòn Cau
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08/11/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Hòn Cau
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Hòn Cau
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2029
|
|
|
|
1.200
|
|
|
|
9
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo vệ cảnh quan Đray Sáp -Gia Long
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08/11/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo vệ cảnh quan Đray Sáp -Gia Long
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo vệ cảnh quan Đray Sáp -Gia Long
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2030
|
|
|
|
|
2.000
|
|
|
10
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu DTTN Ka Lon - Sông Mao
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08/11/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Thành lập Khu dự trữ
thiên nhiên
|
Xác lập cơ sở khoa
học, pháp lý và thực tiễn để trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Khu
dự trữ thiên nhiên
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2029
|
|
|
|
1.200
|
|
|
|
11
|
Kiểm soát, diệt trừ
loài ngoại lai xâm hại
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Rà soát cập nhật
danh mục các loài ngoại lai theo quy định, thí điểm các mô hình diệt trừ, kiểm
soát loài ngoại lai xâm hại
|
Kiểm soát, diệt trừ
loài ngoại lai xâm hại
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (các đơn vị chủ rừng)
|
2026 - 2030
|
780
|
780
|
780
|
780
|
780
|
26 đơn vị
|
|
12
|
Xây dựng và phát
triển các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng thích ứng với biến
đổi khí hậu
|
Quyết định số
1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
Các khu vực vùng
lõi và vùng đệm của các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên
|
Phát triển các mô
hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, hệ sinh thái; tăng cường
sự tham gia của cộng đồng địa phương trong bảo vệ, bảo tồn và quản lý
đa dạng sinh học.
|
Cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2030
|
|
|
|
|
1.500
|
|
|
13
|
Triển khai các hoạt
động quản lý nhà nước về BVMT; Kiểm soát ô nhiễm; Thẩm định hồ sơ, cấp phép;
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và các văn bản hướng dẫn
|
Chức năng, nhiệm vụ
trong lĩnh vực phụ trách
|
Kiểm soát ô nhiễm;
Thẩm định hồ sơ, cấp phép;
|
Giảm ô nhiễm môi trường;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
1.500
|
1.600
|
1.700
|
1.700
|
1.700
|
|
|
14
|
Thẩm định báo cáo
ĐTM, phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi
trường bổ sung; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường phí 0 đồng
|
Nghị quyết số
51/2025/NQ- HĐND ngày 14/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Chức năng, nhiệm vụ
trong lĩnh vực phụ trách
|
Thẩm định hồ sơ, cấp
phép;
|
Thủ tục hành chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
1.500
|
1.600
|
1.700
|
1.700
|
1.700
|
|
|
15
|
Truyền thông môi
trường
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và các văn bản hướng dẫn
|
Truyền thông môi
trường
|
Tập huấn, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường
|
Nâng cao năng lực, nhận thức
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
500
|
600
|
700
|
700
|
700
|
|
|
16
|
Công tác thẩm định
thu phí bảo vệ môi trường
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và các văn bản hướng dẫn
|
Chức năng, nhiệm vụ
trong lĩnh vực phụ trách
|
Triển khai nhiệm vụ
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và khí thải
|
Chấp hành quy định pháp luật; Nâng cao nhận thức
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
500
|
600
|
700
|
700
|
700
|
|
|
17
|
Đánh giá tác động,
tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; Nghị định số 06/2022/NĐ- CP của Chính phủ
|
Đánh giá tác động,
tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
|
Phân tích kịch bản
biến đổi khí hậu; Phân tích dự báo phát triển kinh tế - xã hội và tài liệu
khác có liên quan; Kết quả đánh giá ảnh hưởng
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.200
|
1.200
|
|
|
18
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Phát Chi (bảo tồn
Trà mi Đà Lạt, Đảng sâm)
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 169/QĐ-
UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ)
|
Luận chứng thành lập
khu bảo tồn theo Luật ĐDSH
|
Điều tra, khảo sát,
đánh giá chi tiết điều kiện tự nhiên và ĐDSH để thành lập khu bảo tồn theo Luật
ĐDSH
|
Báo cáo kết quả điều tra
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
1.500
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Điều tra khảo sát,
lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Núi voi (bảo tồn
Thông đỏ)
|
Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của
UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ)
|
Luận chứng thành lập
khu bảo tồn theo Luật ĐDSH
|
Điều tra, khảo sát,
đánh giá chi tiết điều kiện tự nhiên và ĐDSH để thành lập khu bảo tồn theo Luật
ĐDSH
|
Báo cáo kết quả điều tra
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2027
|
|
1.200
|
|
|
|
|
|
20
|
Báo cáo chuyên đề
Hiện trạng môi trường cấp tỉnh hàng năm
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
Lập báo cáo công
tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh
|
Lập báo cáo công
tác bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
800
|
800
|
800
|
900
|
1.000
|
|
|
21
|
Báo cáo Hiện trạng
môi trường cấp tỉnh 05 năm
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
Lập Báo cáo Hiện trạng
môi trường cấp tỉnh 05 năm
|
Lập Báo cáo Hiện trạng
môi trường cấp tỉnh 05 năm
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2030
|
|
|
|
|
1.000
|
|
|
22
|
Kiểm kê khí thải
nhà kính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Quyết định số
2065/QĐ-UBND ngày 24/9/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ)
|
Tổng kiểm kê khí thải
nhà kính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, phục vụ xây dựng các báo cáo quốc gia
theo quy định của Thỏa thuận Paris và đánh giá nỗ lực toàn cầu định kỳ
|
Kiểm kê khí thải nhà
kính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Báo cáo kết quả kiểm kê
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2027
|
|
4.000
|
|
|
|
|
|
23
|
Rà soát cập nhật Kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
Kế hoạch quản lý đảm
bảo phù hợp với kế hoạch phát triển KT XH, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
của địa phương và các quy định hiện hành
|
Khoản 2 Điều 9 Luật
bảo vệ môi trường năm 2020
|
kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
1.700
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Xây dựng phóng sự
nhân rộng mô hình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương
|
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các Nghị định sửa đổi bổ sung
|
Phổ biến, nhân rộng
mô hình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương
|
Xây dựng phóng sự
nhân rộng mô hình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương
|
|
Sở Công Thương
|
2026 và 2028
|
35
|
|
35
|
|
|
|
|
25
|
Tuyên truyền, hướng
dẫn thực hiện các quy định có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường
cho các doanh nghiệp ngành Công Thương
|
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các Nghị định sửa đổi bổ sung
|
Các doanh nghiệp hiểu
và thực hiện đúng các quy định có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi
trường.
|
Tuyên truyền, hướng
dẫn cho các doanh nghiệp ngành Công Thương
|
|
Sở Công Thương
|
2027, 2030
|
|
300
|
|
|
300
|
|
|
26
|
Tuyên truyền, nâng
cao nhận thức, kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, sản xuất và tiêu dùng bền vững đến doanh nghiệp hoạt
động trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh và trên các
phương tiện thông tin đại chúng
|
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các Nghị định sửa đổi bổ sung
|
Các doanh nghiệp hiểu
và thực hiện đúng về sản xuất và tiêu dùng bền vững
|
Tổ chức lớp tập huấn
cho các doanh nghiệp ngành Công Thương
|
|
Sở Công Thương
|
2026
|
300
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tuyên truyền, phổ
biến, hướng dẫn về phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường trong lĩnh vực hóa chất
|
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các Nghị định sửa đổi bổ sung; Thông tư số
32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công Thương
|
Các doanh nghiệp hiểu
và thực hiện đúng quy định của pháp luật về hoạt động hóa chất, giảm thiểu
tác hại xấu từ sự cố hóa chất ra môi trường
|
Tổ chức các lớp tập
huấn cho các doanh nghiệp hoạt động hóa chất ngành Công Thương
|
|
Sở Công Thương
|
2027
|
|
300
|
|
|
|
|
|
28
|
Giảm thiểu sử dụng
bao bì khó phân hủy tại các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ dân sinh
|
Chỉ thị số
33/CT-TTg ngày 20/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1061/QĐ-UBND
ngày 14/6/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ)
|
Các trung tâm
thương mại, siêu thị, chợ dân sinh giảm sử dụng bao bì khó phân hủy
|
Tổ chức hội nghị Giảm
thiểu sử dụng bao bì khó phân hủy tại các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ
dân sinh
|
|
Sở Công Thương
|
2026
|
200
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Điều tra, khảo sát,
thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính, cập nhật cơ sở phát
thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
|
Nghị định số
06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ; Thông tư số 38/2023/TT-BCT ngày
27/12/2023 của Bộ Công Thương
|
Quản lý hoạt động
kiểm kê khí nhà kính ngành công thương trên địa bàn tỉnh
|
Cập nhật cơ sở phát
thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trong lĩnh vực Công
Thương
|
|
Sở Công Thương
|
2026, 2028 và 2030
|
200
|
|
200
|
|
200
|
|
|
30
|
Tập huấn về các nội
dung quy định thị trường các -bon, phát triển thị trường các -bon theo quy định
của Luật BVMT cho cán bộ quản lý ngành Công Thương và các doanh nghiệp trong tỉnh
Lâm Đồng
|
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
|
Cán bộ quản lý
ngành Công Thương và các doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng quy định thị trường
các - bon, phát triển thị trường các - bon theo quy định của Luật BVMT
|
Tập huấn về các nội
dung quy định thị trường các -bon, phát triển thị trường các -bon theo quy định
của Luật BVMT
|
|
Sở Công Thương
|
2028, 2030
|
|
|
400
|
|
400
|
|
|
31
|
Đào tạo, tập huấn về
xử lý chất thải y tế cho cán bộ y tế
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020, Thông tư số 20/2021/TT-BYT; Thông tư số 16/2018/TT-BYT; Quyết định
số 5959/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế
|
100% cán bộ y tế được
đào tạo, tập huấn về quản lý chất thải y tế
|
Mỗi năm tổ chức 3 lớp
tập huấn, mỗi lớp 2 ngày về QLMT, xử lý chất thải y tế/ mỗi lớp có khoảng 100
cán bộ y tế tham gia
|
300 cán bộ y tế được
đào tạo về BVMT, quản lý chất thải y tế, XSĐ, KSNK/năm
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
103
|
103
|
103
|
110
|
120
|
|
|
32
|
Tổ chức thanh tra,
kiểm tra, giám sát hỗ trợ công tác quản lý chất thải y tế tại các đơn vị
trong ngành
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020, Thông tư số 20/2021/TT-BYT; Thông tư số 16/2018/TT-BYT; Quyết định
số 5959/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế
|
Kiểm tra trên 50%
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về công tác BVMT. xử lý chất thải y tế.
KSNK
|
Tổ chức các đợt kiểm
tra, giám sát hỗ trợ công tác quản lý chất thải y tế tại các cơ sở khám chữa
bệnh/năm
|
100% các cơ sở khám
chữa bệnh được kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
122
|
122
|
122
|
122
|
122
|
|
|
33
|
Dự toán “Thực hiện
công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nâng cao
nhận thức cộng đồng để hưởng ứng ngày Môi trường thế giới, chiến dịch làm cho
Thế giới sạch hơn"
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
Tuyên truyền nâng
cao nhận thức cộng đồng để hưởng ứng ngày môi trường thế giới
|
Tuyên truyền
treo băng zôn, khẩu hiệu, bảng meka
|
|
Sở Xây dựng
|
2026- 2030
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
|
34
|
Kiểm tra thử mẫu, xử
lý các hộ, tàu thuyền sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu vực Cảng
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
Đối chứng chất lượng
nước tại vùng nước, các hộ kinh doanh sản xuất khu vực khai thác nước
|
Lấy mẫu phân tích đối
chứng
|
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
11
|
11
|
12
|
12
|
12
|
|
|
35
|
Tập huấn, hội nghị,
hội thảo nâng cao năng lực quản lý môi trường”
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
Nâng cao năng lực, trách
nhiệm trong công tác xử lý, BVMT
|
|
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
26
|
26
|
26
|
26
|
26
|
|
|
36
|
Thuê nhân công thu
gom và vớt rác tại vùng trong Cảng hàng tháng
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
72
|
72
|
72
|
72
|
72
|
|
|
37
|
Dự toán “Trang thiết
bị, vật dụng dùng làm vệ sinh môi trường"
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
36
|
36
|
36
|
36
|
36
|
|
|
38
|
Thuê xe vận chuyển
lượng rác vớt từ dưới biển lên bờ
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
29
|
29
|
29
|
29
|
29
|
|
|
39
|
Hợp đồng vận chuyển
và xử lý chất thải nguy hại
|
Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) và các Thông tư sửa đổi bổ sung
|
|
Thu gom chất thải
nguy hại trong vùng nước cảng
|
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
18
|
18
|
18
|
18
|
18
|
|
|
40
|
Thuê vận chuyển rác
thải sinh hoạt trong khu vực Cảng
|
Quyết định số
21/2017/QĐ-UBND 26/7/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ)
|
|
Thu gom rác thải tổng
hợp trong khu vực cảng
|
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
31
|
31
|
31
|
31
|
31
|
|
|
41
|
Các hoạt động bảo vệ
môi trường
|
Chức năng, nhiệm vụ
trong lĩnh vực phụ trách
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền
|
Nâng cao nhận thức
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
65
|
65
|
65
|
65
|
65
|
|
|
42
|
Hỗ trợ hoạt động cảnh
sát môi trường
|
Chức năng, nhiệm vụ
trong lĩnh vực phụ trách
|
Tăng cường công tác
phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm môi trường
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền phổ biến pháp luật; Tổ chức thanh kiểm tra, điều tra.
|
|
Công an tỉnh
|
2026 - 2030
|
2.300
|
2.300
|
2.300
|
2.300
|
2.300
|
|
|
43
|
Công tác truyền
thông môi trường (ra quân hưởng ứng ngày môi trường thế giới, chiến dịch làm
cho thế giới sạch hơn,...)
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
|
Nâng cao nhận thức trong
công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp
|
Tổ chức hưởng ứng
ngày môi trường thế giới, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn
|
Nâng cao nhận thức
về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư các khu công nghiệp
|
Ban quản lý các Khu công nghiệp
|
2026 - 2030
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
|
44
|
Kiểm tra công tác bảo
vệ môi trường tại các khu công nghiệp; Cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và môi trường tổ
chức
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
|
Phát hiện những tồn
tại về công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, chủ đầu tư khu công nghiệp
và đề ra các giải pháp, yêu cầu các doanh nghiệp, chủ đầu tư khu công
nghiệp thực hiện
|
Kiểm tra thực tế tại
các doanh nghiệp
|
Các văn bản yêu cầu
các doanh nghiệp, chủ đầu tư các khu công nghiệp thực hiện các tồn tại trong
công tác bảo vệ môi trường
|
Ban quản lý các Khu công nghiệp
|
2026 - 2030
|
120
|
120
|
120
|
120
|
120
|
|
|
45
|
Tập huấn, phổ biến
pháp luật về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư khu công nghiệp,
khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
|
Nâng cao nhận thức
trong công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp,chủ đầu tư khu công
nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
Tổ chức tập huấn
|
Nâng cao nhận thức
về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư các khu công nghiệp
|
Ban quản lý các Khu công nghiệp
|
2026 - 2030
|
60
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
|
46
|
Duy trì và mở
rộng chương trình Kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại Khu
DTSQTG Langbiang
|
Quyết định số
1975/QĐ-TTg ngày 24/11/2021; Quyết định số 2067/QĐ-TTg ngày 08/12/2021 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Kiểm kê, quan trắc
đa dạng sinh học định kỳ
|
Cung cấp thông tin,
cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản lý,
bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Langbiang theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định
|
|
BQL KDT SQ TG Langbiang (VQG Bidoup Núi Bà)
|
2026 - 2030
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.200
|
1.200
|
|
|
47
|
Chương trình truyền
thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến
kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường tại Di sản thiên
nhiên cấp quốc gia đặc biệt: Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
|
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền
|
|
BQL KDT SQ TG Langbiang (VQG Bidoup Núi Bà)
|
2026 - 2030
|
300
|
300
|
300
|
400
|
500
|
|
|
48
|
Giáo dục, tuyên
truyền, BV rừng, môi trường
|
Chức năng, nhiệm vụ;
Văn bản số 7626/UBND-VX3 ngày 26/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ)
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền
|
Nâng cao nhận thức
|
Vườn QG Bidoup Núi Bà
|
2026 - 2028
|
575
|
575
|
680
|
700
|
800
|
|
|
49
|
Điều tra tổng thể
xác định thành phần loài, phân bố, đặc điểm sinh thái của loài sinh vật gây hại
trong VQG và đề xuất biện pháp kiểm soát và diệt trừ
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; Luật đa dạng sinh học năm 2008
|
Điều tra đa dạng
sinh học
|
Cung cấp thông tin,
cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản lý,
bảo tồn và phát triển bền vững
|
Báo cáo
|
VQG Tà Đùng
|
2026
|
500
|
|
|
|
|
|
|
50
|
Giáo dục, tuyên
truyền, BV rừng, môi trường
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; Luật đa dạng sinh học năm 2008
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền
|
Nâng cao nhận thức
|
VQG Tà Đùng
|
2026 - 2028
|
150
|
150
|
150
|
200
|
300
|
|
|
51
|
Lập Báo cáo công
tác BVMT
|
Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và các văn bản hướng dẫn
|
|
Tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về môi trường
|
Nâng cao nhận thức
|
BQL KDL quốc gia Hồ Tuyền Lâm
|
2026 - 2028
|
117
|
117
|
117
|
120
|
120
|
|
|
52
|
Hỗ trợ kinh phí cho
hoạt động liên quan tới bảo vệ môi trường của Mặt trận
|
Chức năng, nhiệm vụ;
Chương trình, kế hoạch liên tịch
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền; Tổ chức Hội thi
|
Nâng cao nhận thức đoàn viên
|
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
2026 - 2028
|
150
|
150
|
150
|
180
|
210
|
|
|
53
|
Hỗ trợ kinh phí cho
hoạt động liên quan tới bảo vệ môi trường của Tỉnh Đoàn
|
Chức năng, nhiệm vụ;
Chương trình, kế hoạch liên tịch
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền; Tổ chức Hội thi
|
Nâng cao nhận thức đoàn viên
|
Tỉnh Đoàn
|
2026 - 2028
|
210
|
210
|
210
|
210
|
210
|
|
|
54
|
Hỗ trợ kinh phí cho
hoạt động liên quan tới bảo vệ môi trường của Hội Phụ nữ
|
Chức năng, nhiệm vụ;
Chương trình, kế hoạch liên tịch
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền; Tổ chức Hội thi
|
Nâng cao nhận thức hội viên
|
Hội Phụ nữ
|
2026 - 2028
|
100
|
100
|
100
|
180
|
210
|
|
|
55
|
Hỗ trợ kinh phí cho
hoạt động liên quan tới bảo vệ môi trường của Hội Cựu chiến binh
|
Chức năng, nhiệm vụ;
Chương trình, kế hoạch liên tịch
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền; Tổ chức Hội thi
|
Nâng cao nhận thức hội viên
|
Hội Cựu chiến binh
|
2026 - 2028
|
100
|
100
|
100
|
180
|
210
|
|
|
56
|
Hỗ trợ kinh phí cho
hoạt động liên quan tới bảo vệ môi trường của Hội Nông dân
|
Chức năng, nhiệm vụ;
Chương trình, kế hoạch liên tịch
|
Nâng cao nhận thức
|
Tập huấn nghiệp vụ,
tuyên truyền; Tổ chức Hội thi
|
Nâng cao nhận thức hội viên
|
Hội Nông dân
|
2026 - 2028
|
100
|
100
|
100
|
180
|
210
|
|
|
57
|
Tập huấn về bảo vệ
môi trường
|
Quyết định số
888/QĐ-BNN-CN ngày 24/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Truyền thông môi
trường
|
Tổ chức tập huấn,
tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy định của pháp luật về BVMT trong chăn
nuôi
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường -Chi cục
Chăn nuôi và thú y
|
2026
|
74,10
|
|
|
|
|
|
|
58
|
Quan trắc lấy mẫu
|
Quyết định số
888/QĐ-BNN-CN ngày 24/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Kiểm soát ô nhiễm
|
Kiểm soát ô nhiễm
và BVMT trong chăn nuôi
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường -Chi cục
Chăn nuôi và thú y
|
2026 - 2030
|
1.115,07
|
1.040,97
|
762,96
|
|
|
|
|
59
|
Quan trắc chất lượng
môi trường toàn tỉnh
|
Quyết định số
1701/QĐ-TTg ngày 23/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 88/QĐ-UBND
ngày 12/01/2023 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ) và Quyết định số 1425/QĐ-UBND
ngày 07/9/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông (cũ)
|
Quan trắc chất lượng
môi trường
|
Quan trắc hiện trạng
nước mặt; không khí xung quanh; nước ngầm; đất trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Báo cáo kết quả
quan trắc chất lượng môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường -Trung tâm quan trắc TNMT
|
2026 - 2030
|
18.832
|
20.750
|
22.790
|
22.790
|
22.790
|
|
|
60
|
Vận hành trạm quan
trắc nước tự động và hệ thống cơ sở quản lý dữ liệu quan trắc tự động
|
Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021; Quyết định số 1473/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 của
tỉnh Lâm Đồng
|
Quan trắc chất lượng
môi trường tự động
|
Vận hành trạm quan
trắc nước tự động và hệ thống cơ sở quản lý dữ liệu quan trắc tự động
|
Cở sở dữ liệu kết
quả quan trắc
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường -Trung tâm quan trắc TNMT
|
2026 - 2030
|
2.270
|
2.497
|
2.753
|
2.753
|
2.753
|
|
|
61
|
Theo dõi, giám sát,
quan trắc nước biển và trầm tích ven bờ
|
Công văn số
4340/UBND-KT ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ)
|
Quan trắc chất lượng
môi trường nước biển và trầm tích ven bờ
|
Quan trắc chất lượng
môi trường nước biển và trầm tích ven bờ
|
Báo cáo kết quả
quan trắc
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường -Trung tâm quan trắc TNMT
|
2026 - 2030
|
341
|
375
|
413
|
413
|
413
|
|
|
62
|
Xây dựng, tổ chức vận
hành hệ thống quan trắc tài nguyên nước dưới đất Đặc khu Phú Quý
|
Quyết định số
130/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ); Công văn số
1955/UBND-KT ngày 25/05/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ);
|
Quan trắc tài
nguyên nước dưới đất tại Đặc khu Phú Quý
|
Quan trắc 50 giếng
nước dưới đất, quan trắc xâm nhập mặn,... tại Đặc khu Phú Quý
|
Báo cáo kết quả
quan trắc
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường -Trung tâm quan trắc TNMT
|
2026 - 2030
|
579,00
|
579,00
|
636,90
|
636,90
|
636,90
|
|
|
63
|
Bơm thau rửa các giếng
quan trắc nước dưới đất tại Đặc khu Phú Quý
|
Quyết định số
130/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 và chỉ đạo của của UBND tỉnh Bình Thuận (cũ)
|
Bơm thau rửa 50 giếng
quan trắc nước dưới đất
|
|
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường -Trung tâm quan trắc TNMT
|
2007
|
|
|
400
|
|
|
|
|
64
|
Mua sắm trang thiết
bị thay thế; duy trì vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo
vệ môi trường.
|
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
|
Duy trì vận hành mạng
lưới quan trắc
|
Thay thế; duy trì vận
hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
|
Duy trì vận hành mạng
lưới quan trắc
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường -Trung tâm quan trắc TNMT
|
2026 - 2030
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
|
65
|
Hoạt động của hệ thống
quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu
chuẩn, kiểm định)
|
Điều 106 của Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020
|
Duy trì vận hành mạng
lưới quan trắc
|
Bảo dưỡng, bảo trì,
sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị quan trắc và phân tích môi trường
|
Duy trì vận hành mạng
lưới quan trắc
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường -Trung tâm quan trắc TNMT
|
2026 - 2030
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
45.324,17
|
45.616,97
|
43.771,86
|
45.323,90
|
48.853,90
|
|
Ghi chú: Các sở, ngành, cơ quan, tổ chức chính
trị xã hội trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Lập đề
cương, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ; hàng năm lập dự toán chi tiết gửi
Sở Tài chính thẩm định và đề xuất cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí theo quy định.