|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 223/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
21 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CHUẨN
TIẾP CẬN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 -
2025;
Căn cứ Quyết định số 3124/QĐ-BTP
ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 195/TTr-STP ngày 16/01/2026 và đề nghị của Chánh
Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước trong lĩnh vực Chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ
tịch UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCCTh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Tiến
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CHUẨN TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Quảng Trị)
PHẦN I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục đánh giá, công nhận xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Chuẩn tiếp cận pháp luật
|
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: UBND cấp xã, Sở Tư pháp;
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục đánh giá, công nhận xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức
độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết hoặc đăng tải
công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp,
xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
- Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư
số 15/2025/TT-BTP);
- Tài liệu chứng minh mức độ
đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
b) Hồ sơ Sở Tư pháp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP).
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với
cấp xã: Trước ngày 25/11 hằng năm.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Không quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ
lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Cấp xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi
đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường,
đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn các tiêu chí,
chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định tại Phụ lục I Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết
định số 27/2025/QĐ-TTg).
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Thông tư số 15/2025/TT-BTP
ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật./.