|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3805/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Lê Xuân Định
|
|
Ngày ban hành:
|
16/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3805/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1483/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÁC TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU,
THỬ NGHIỆM, CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA, TẬP TRUNG CHO CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC”
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
1483/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Khoa học
và Công nghệ triển khai thực hiện Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Giao Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ làm đầu mối hướng dẫn,
điều phối, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch;
các đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức triển khai nhiệm vụ đúng tiến
độ, chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Các đơn vị quản lý, vận hành trung tâm nghiên cứu,
thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia có trách nhiệm theo dõi, đánh
giá, cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu thuộc phạm vi quản lý trên nền tảng số,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định.
Điều 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Kỹ
thuật và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu, tham mưu bố trí
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp
luật và khả năng cân đối nguồn lực.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ,
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, CN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1483/QĐ-TTg NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3805/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành tiêu
chí đánh giá, lựa chọn các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí
nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược.
|
Vụ CN
|
Vụ PC, Vụ ĐTC, Cục
TTTKĐGKH, TĐC và các đơn vị liên quan
|
Thông tư
|
Tháng 10/2026
|
|
2
|
Xây dựng chỉ số đánh giá
hiệu quả hoạt động, kết quả đầu ra của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm,
các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.
|
Vụ CN
|
Vụ ĐTC, Vụ KHTC, Cục
TTTKĐGKH, TĐC và các đơn vị liên quan
|
Thông tư
|
Quý I/2027
|
|
3
|
Xây dựng, ban hành quy định
về hoạt động, cơ chế vận hành dùng chung của các trung tâm nghiên cứu, thử
nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.
|
Vụ CN
|
Vụ PC, Vụ KHTC, Vụ TCCB,
Trung tâm CĐS, Cục SHTT, TĐC và các đơn vị liên quan
|
Thông tư
|
Quý I/2027
|
|
4
|
Rà soát, xây dựng cơ chế
về tổ chức, mô hình quản trị, thành lập mới; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và hoạt động đối với các trung tâm
nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho
công nghệ chiến lược.
|
Vụ TCCB
|
Vụ CN, Vụ PC, Vụ KHTC và
các đơn vị liên quan
|
Văn bản được ban hành
theo thẩm quyền hoặc hồ sơ đề xuất trình cấp có thẩm quyền
|
Quý I/2027
|
|
|
Rà soát, đề xuất cơ chế
sử dụng nguồn thu hợp pháp từ dịch vụ để vận hành, bảo trì, nâng cấp, tái đầu
tư và thực hiện các khoản chi hợp lý khác theo quy định.
|
Vụ KHTC
|
Vụ CN, Vụ PC, Vụ TCCB và
các đơn vị liên quan
|
Văn bản được ban hành
theo thẩm quyền hoặc hồ sơ trình cấp có thẩm quyền
|
Quý I/2027
|
|
6
|
Rà soát, đề xuất cơ chế
tuyển dụng, chi trả lương cho người lao động cơ hữu và chuyên gia làm việc tại
hệ thống, gắn với vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao, kết quả thực hiện.
|
Vụ TCCB
|
Vụ KHTC, Vụ CN, Vụ PC, Vụ
HTQT và các đơn vị liên quan
|
Văn bản được ban hành
theo thẩm quyền hoặc hồ sơ trình cấp có thẩm quyền
|
Quý I/2027
|
|
II
|
RÀ SOÁT, LỰA CHỌN, ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH
|
|
1
|
Hướng dẫn, đôn đốc các bộ,
ngành, tổ chức liên quan rà soát hạ tầng hiện có, xác định nhu cầu và hoàn
thiện hồ sơ đề xuất nâng cấp, hiện đại hóa hoặc đầu tư mới các trung tâm nghiên
cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia gắn với Danh mục
công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược tại Quyết định số
21/2026/QĐ- TTg, các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tại Quyết định
số 808/QĐ-TTg và các quyết định có liên quan.
|
Vụ CN
|
Vụ KHTC, Vụ ĐTC, Cục
TTTKĐGKH, TĐC, Cục CNS&AI và các đơn vị liên quan
|
Văn bản hướng dẫn, đôn đốc;
hồ sơ đề xuất của các bộ, ngành, tổ chức được tiếp nhận
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu, rà
soát, đánh giá và lựa chọn theo từng đợt các đề xuất phục vụ nhiệm vụ dân sự
và nhiệm vụ lưỡng dụng không thuộc phạm vi lựa chọn của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an; thông báo kết quả lựa chọn theo thẩm quyền; tổng hợp, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt Danh mục các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm,
các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia theo Quyết định số 1483/QĐ-TTg; theo
dõi, tổng hợp tình hình triển khai theo chức năng, hướng tới mục tiêu đến năm
2030 nâng cấp, đầu tư mới và đưa vào vận hành tối thiểu 08 phòng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia và 04 trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm quốc gia.
|
Vụ CN
|
Vụ KHTC, Cục TTTKĐGKH, Vụ
ĐTC, TĐC, Cục CNS&AI, các đơn vị chuyên môn và tổ chức liên quan
|
Quyết định công nhận kết
quả lựa chọn; hồ sơ tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
Danh mục theo quy định
|
Đợt đầu trong năm 2026;
tiếp tục 2027
|
|
3
|
Phối hợp rà soát, theo
dõi việc tiếp tục đầu tư 04 phòng thí nghiệm bán dẫn dùng chung cấp quốc gia
theo Quyết định số 1017/QĐ-TTg, bảo đảm việc lựa chọn hạ tầng trong Đề án
không đầu tư trùng lặp.
|
Cục CNS&AI
|
Vụ CN, Vụ KHTC, các cơ
quan và đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát, phối hợp;
phương án kết nối, khai thác phù hợp
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Tổng hợp nhu cầu kinh
phí, tham mưu bố trí nguồn lực thuộc trách nhiệm của Bộ; phối hợp với Bộ Tài
chính trong tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công và kinh
phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hệ
thống.
|
Vụ KHTC
|
Vụ CN và các đơn vị liên
quan
|
Dự toán, kế hoạch vốn
và kinh phí được tổng hợp, đề xuất theo quy định
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
5
|
Đặt hàng hoặc tài trợ
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược cho các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia có năng lực phù hợp, gắn với mục tiêu làm chủ tối thiểu
10 công nghệ lõi phục vụ trực tiếp sản phẩm công nghệ chiến lược và các bài
toán lớn quốc gia.
|
Vụ CN
|
Vụ KHTC, Cục ĐMST, Cục
SHTT, Quỹ NAFOSTED, Quỹ NATIF, các đơn vị quản lý chương trình, quỹ và đơn vị
liên quan
|
Danh mục nhiệm vụ được
giao, đặt hàng hoặc tài trợ theo quy định
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
6
|
Xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức hoạt động đo lường, thử nghiệm, đánh giá sự
phù hợp gắn với năng lực của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng
thí nghiệm trọng điểm quốc gia có năng lực phù hợp.
|
TĐC
|
Vụ CN và các đơn vị liên
quan
|
Tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia; hoạt động đo lường, thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp
được xây dựng, triển khai theo quy định
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
III
|
QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC DÙNG CHUNG
|
|
1
|
Phối hợp với các bộ chủ
quản rà soát, đề xuất phương án tái cơ cấu các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc
gia được thành lập theo Quyết định số 850/QĐ-TTg và Quyết định số 974/QĐ-TTg,
bảo đảm kế thừa năng lực hiện có, tránh lãng phí.
|
Vụ KHTC
|
Vụ CN, Vụ TCCB, Vụ ĐTC,
Cục TTTKĐGKH và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo tổng hợp kết quả
rà soát; phương án xử lý, tái cơ cấu từng phòng thí nghiệm gắn với phương án
đầu tư, tài sản, kinh phí vận hành và nguồn lực
|
2026 - 2027
|
|
2
|
Xây dựng, quản lý và vận
hành nền tảng số quản lý thông tin, kết nối và hỗ trợ khai thác dùng chung hệ
thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm
quốc gia; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dùng chung và cập nhật
dữ liệu.
|
Cục TTTKĐGKH
|
Vụ CN, Cục CĐSQG, Quỹ
NAFOSTED, Trung tâm CĐS và các đơn vị liên quan
|
Nền tảng số quản lý
thông tin, kết nối và hỗ trợ khai thác dùng chung hệ thống được xây dựng và vận
hành
|
Vận hành Quý II/2027;
duy trì, cập nhật 2027 - 2030
|
|
3
|
Xây dựng cấu trúc dữ liệu,
tổ chức thu thập, chuẩn hóa và cập nhật thông tin về năng lực, trang thiết bị,
dịch vụ, điều kiện tiếp cận, thời gian sẵn sàng và đầu mối liên hệ; hướng dẫn
các đơn vị quản lý, vận hành cập nhật thông tin trên nền tảng số.
|
Cục TTTKĐGKH
|
Vụ CN, Cục CĐSQG, Quỹ
NAFOSTED, Trung tâm CĐS, các đơn vị quản lý, vận hành
|
Cơ sở dữ liệu hạ tầng được
hình thành; thông tin được chuẩn hóa và cập nhật đầy đủ, kịp thời
|
Từ Quý II/2027 và thường
xuyên
|
|
4
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất
là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp
khoa học và công nghệ tiếp cận, sử dụng hệ thống để nghiên cứu, thử nghiệm,
hoàn thiện sản phẩm, khai thác tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu.
|
Cục ĐMST
|
Cục KNDNCN, Cục SHTT, Vụ
CN, TĐC và các đơn vị quản lý, vận hành
|
Chương trình hoặc hoạt động
hỗ trợ; báo cáo số doanh nghiệp sử dụng và kết quả hỗ trợ
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
|
IV
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, NHÓM NGHIÊN CỨU VÀ THƯƠNG MẠI
HÓA
|
|
1
|
Phát triển các nhóm
nghiên cứu mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc gắn với các trung tâm nghiên cứu,
thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.
|
Vụ XNT
|
Quỹ NAFOSTED, Vụ CN, Vụ
TCCB, Vụ HTQT, Cục ĐMST, Học viện CLKHCN, Cục TTTKĐGKH và các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch, chương trình
và kết quả phát triển nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc gắn với
từng trung tâm, phòng thí nghiệm
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
Gắn hoạt động nghiên cứu,
phát triển, chuyển giao và thương mại hóa với đào tạo, bồi dưỡng thạc sĩ, tiến
sĩ, kỹ sư nghiên cứu, kỹ sư vận hành, kỹ thuật viên chuyên sâu và nhân lực chất
lượng cao; đào tạo, bồi dưỡng về quản trị trung tâm, phòng thí nghiệm, quản
trị công nghệ, tài sản trí tuệ, quản trị rủi ro và thương mại hóa công nghệ.
|
Quỹ NAFOSTED/ Quỹ Natif
|
Vụ CN, Vụ TCCB, Vụ HTQT,
Học viện CLKHCN, các cơ sở đào tạo và đơn vị liên quan
|
Chương trình, kế hoạch
hoặc hoạt động hợp tác đào tạo, bồi dưỡng được triển khai
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
3
|
Đối với các trung tâm
nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia thuộc Bộ, triển
khai thực hiện hướng dẫn các đơn vị dự kiến quản lý, vận hành xây dựng phương
án nhân sự lõi, nhân sự cơ hữu hoặc chuyên trách phù hợp với chức năng, quy
mô, lĩnh vực công nghệ, yêu cầu vận hành, an toàn, an ninh, bảo mật và sản phẩm
đầu ra.
|
Vụ TCCB
|
Vụ CN và các đơn vị quản
lý, vận hành
|
Phương án nhân sự được
xem xét, quyết định theo thẩm quyền
|
Trước khi vận hành chính
thức
|
|
4
|
Thúc đẩy thương mại hóa
kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ; hỗ trợ hình thành ít nhất 10 doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ có khả năng phát
triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ; theo dõi mục tiêu tăng trưởng
trung bình tối thiểu 18%/năm về số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo
hộ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược từ năm thứ ba vận hành; thúc đẩy mỗi
trung tâm, phòng thí nghiệm gắn với ít nhất một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
hoặc cụm liên kết viện - trường - doanh nghiệp - cơ quan quản lý nhà nước.
|
Cục KNDNCN
|
Cục ĐMST, Cục SHTT, Vụ
CN, Cục TTTKĐGKH và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thương mại
hóa; ít nhất 10 doanh nghiệp được hình thành theo mục tiêu Đề án; số đơn đăng
ký sáng chế và văn bằng bảo hộ, mức tăng trưởng; liên kết hệ sinh thái của từng
trung tâm, phòng thí nghiệm
|
Giai đoạn 2026 - 2030;
chỉ tiêu sáng chế tính từ năm thứ ba vận hành
|
|
V
|
HỢP TÁC QUỐC TẾ
|
|
1
|
Kết nối với các trung
tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm trong khu vực và quốc tế; thúc đẩy chia sẻ
năng lực, sử dụng chung, tham gia chương trình, dự án nghiên cứu quốc tế;
trao đổi chuyên gia và đồng phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.
|
Vụ HTQT
|
Vụ CN, Học viện CLKHCN,
Quỹ NAFOSTED, TĐC, Cục SHTT, các đơn vị quản lý, vận hành và đơn vị liên quan
|
Chương trình, thỏa thuận,
dự án hợp tác quốc tế; hoạt động trao đổi chuyên gia
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
Huy động tài trợ, viện
trợ và các nguồn lực quốc tế hợp pháp; phối hợp thu hút chuyên gia nước
ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đầu tư, quản lý, vận hành, nghiên
cứu, đào tạo và khai thác hệ thống.
|
Vụ HTQT
|
Vụ KHTC, Vụ
TCCB, Vụ CN, Cục ĐMST, Cục KNDNCN, Học viện CLKHCN và các đơn vị liên quan
|
Nguồn lực và hợp tác quốc
tế được huy động; danh sách hoặc chương trình chuyên gia tham gia
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
VI
|
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO
|
|
1
|
Theo dõi, đánh giá định
kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia trên cơ sở kết quả đầu ra, năng lực công
nghệ, hiệu quả khai thác, mức độ dùng chung, khả năng huy động nguồn lực và
tác động của hệ thống; tổ chức đánh giá sau 03 năm và 05 năm vận hành theo
Quyết định số 1483/QĐ-TTg.
|
Vụ CN
|
Cục TTTKĐGKH, Vụ KHTC, Vụ
ĐTC, TĐC, các đơn vị quản lý, vận hành và tổ chức liên quan
|
Báo cáo theo dõi, đánh
giá hằng năm hoặc đột xuất; báo cáo đánh giá sau 03 năm và 05 năm vận hành
|
Hằng năm hoặc đột xuất;
sau 03 năm và 05 năm vận hành
|
|
2
|
Đối với đơn vị sau 03
năm vận hành đạt dưới 70% các chỉ số đã cam kết, yêu cầu xây dựng và thực hiện
phương án khắc phục; sau 05 năm vận hành nếu không đáp ứng các chỉ số theo
yêu cầu, tham mưu điều chỉnh phương án hoặc đề xuất thay đổi tổ chức quản lý,
vận hành theo quy định.
|
Vụ CN
|
Cục TTTKĐGKH, Vụ TCCB, Vụ
KHTC và các cơ quan liên quan
|
Phương án khắc phục;
phương án điều chỉnh hoặc hồ sơ đề xuất thay đổi tổ chức quản lý, vận hành
theo quy định
|
Sau 03 năm và 05 năm vận
hành theo Quyết định số 1483/QĐ- TTg
|
|
3
|
Hướng dẫn, điều phối,
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án; định kỳ hằng
năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức rà soát tiến độ thực
hiện vào năm 2028 để kịp thời đề xuất điều chỉnh tổ chức thực hiện khi cần
thiết; tổ chức đánh giá, tổng kết và đề xuất định hướng giai đoạn sau năm
2035.
|
Vụ CN
|
Cục TTTKĐGKH, Vụ KHTC, Học
viện CLKHCN và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo hằng năm hoặc đột
xuất; báo cáo rà soát tiến độ năm 2028; báo cáo tổng kết và đề xuất định hướng
sau năm 2035
|
Hằng năm; rà soát tiến độ
năm 2028; tổng kết theo tiến độ Đề án
|
Chú thích:
- Vụ CN: Vụ Khoa học Kỹ
thuật và Công nghệ;
- Vụ KHTC: Vụ Kế hoạch -
Tài chính;
- Vụ HTQT: Vụ Hợp tác quốc
tế;
- Vụ PC: Vụ Pháp chế;
- Vụ TCCB: Vụ Tổ chức cán
bộ;
- Vụ ĐTC: Vụ Đánh giá và
Thẩm định công nghệ;
- Vụ XNT: Vụ Khoa học Xã hội
và Tự nhiên;
- Quỹ NAFOSTED: Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
- Quỹ NATIF: Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia;
- Cục TTTKĐGKH: Cục Thông
tin, Thống kê và Đánh giá khoa học;
- Cục CĐSQG: Cục Chuyển đổi
số quốc gia;
- Cục CNS&AI: Cục Công
nghệ số và Trí tuệ nhân tạo;
- Cục ĐMST: Cục Đổi mới
sáng tạo;
- Cục KNDNCN: Cục Khởi
nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ;
- Cục SHTT: Cục Sở hữu trí
tuệ;
- TĐC: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia;
- Trung tâm CĐS: Trung tâm
Chuyển đổi số;
- Học viện CLKHCN: Học viện
Chiến lược Khoa học và Công nghệ.
Quyết định 3805/QĐ-BKHCN năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1483/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3805/QĐ-BKHCN ngày 16/09/2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1483/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
01/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
01/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
06/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
30/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
21/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2024
Ban hành:
23/10/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
07/09/2000
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2009
62
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|