|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1792/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
16/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1792/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY QUYỀN
THAM GIA CỦA TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày
05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số
56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Trẻ em;
Căn cứ Chỉ thị số
28-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm
sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh
phúc;
Căn cứ Quyết định số
1183/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính
trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Y tế tại Tờ trình số 1498/TTr-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2026 và Tờ trình số
1684/TTr-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành Chương trình thúc đẩy quyền
tham gia của trẻ em giai đoạn 2026 - 2030 (sau
đây gọi tắt là Chương trình) với các nội
dung sau:
I. QUAN
ĐIỂM
Thể chế hóa kịp thời, đầy
đủ các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các cam kết quốc
tế về sự tham gia của trẻ em trong quá trình xây dựng, thực hiện các chính sách,
văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
quyết định về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em; bảo đảm ý kiến, nguyện vọng của
trẻ em được lắng nghe, xem xét, phản hồi thực chất, hiệu quả nhằm phát triển
toàn diện trẻ em, đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cho
phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
II. PHẠM
VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi áp dụng: Chương
trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến năm 2030.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tạo môi trường thuận lợi để
thúc đẩy thực hiện quyền tham gia của trẻ em thông qua thay đổi tư duy, phương
pháp tiếp cận, lấy trẻ em làm trung tâm; phát huy vai trò và nâng cao nhận thức,
năng lực của trẻ em, gia đình, đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
em, cơ sở trợ giúp xã hội, cộng đồng, mạng lưới cộng tác viên, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan; thực hiện các mô hình phù hợp với từng độ tuổi của
trẻ em, nhóm đối tượng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm trẻ em
tham gia thực chất, hiệu quả, bình đẳng, có trách nhiệm và tác động đến quá
trình ra quyết định về các vấn đề về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em và góp phần
xây dựng thế hệ công dân Việt Nam mới phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ,
tâm lý, tình cảm, đạo đức và xã hội, ý chí, bản lĩnh tự tin trong quá trình hội
nhập và phát triển.
2. Các chỉ tiêu cơ bản phấn
đấu đến năm 2030
a) 100% chương trình,
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em được tham vấn, lấy ý kiến trẻ em
hoặc tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em;
b) 100% tỉnh, thành phố xây
dựng, hướng dẫn và triển khai mô hình quyền tham gia của trẻ em do trẻ em khởi
xướng và thực hiện;
c) 90% trẻ em từ 06 tuổi
trở lên được trang bị kiến thức, kỹ năng tham gia phù hợp với độ tuổi và 80% trẻ
em được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trong gia đình, cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội;
d) 50% trẻ em từ 11 tuổi
trở lên được tham gia ít nhất một mô hình quyền tham gia của trẻ em;
đ) 100% người làm công tác
trẻ em, cán bộ Đoàn, Đội, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên; 70% cha mẹ,
người chăm sóc trẻ em được truyền thông, nâng cao năng lực về kiến thức, kỹ
năng, phương pháp, mô hình quyền tham gia của trẻ em;
e) 100% ý kiến, nguyện vọng
của trẻ em tại Diễn đàn trẻ em quốc gia; Phiên họp giả định Quốc hội trẻ em; ít
nhất 70% ý kiến, nguyện vọng của trẻ em tại Hội đồng trẻ em, Diễn đàn trẻ em cấp
tỉnh, cấp xã, diễn đàn trẻ em khác được lắng nghe, tiếp nhận, xem xét, giải quyết
và phản hồi đầy đủ, kịp thời, khách quan, trung thực.
IV. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức,
năng lực về quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền tham gia của
trẻ em cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, gia đình, trẻ em và cá nhân có liên
quan
a) Nghiên cứu, xây dựng và
ban hành quy trình, tiêu chuẩn về sự tham gia của trẻ em; thực hiện lấy ý kiến
của trẻ em trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn
bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em;
b) Xây dựng, phát triển,
đa dạng hóa các chương trình, sản phẩm, tài liệu, hình thức truyền thông về quyền
tham gia của trẻ em nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của trẻ em, gia
đình, nhà trường và cộng đồng;
c) Tổ chức triển khai công
tác truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thúc đẩy sự tham
gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em phù hợp với đặc
điểm tâm lý xã hội, văn hóa vùng, miền và từng nhóm đối tượng;
d) Tổ chức bồi dưỡng, đào
tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực về quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ
năng cho trẻ em, gia đình, đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
em, cơ sở trợ giúp xã hội, cộng đồng, mạng lưới cộng tác viên, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan;
đ) Thúc đẩy trẻ em tự thực
hiện các sáng kiến, sản phẩm truyền thông của trẻ em.
2. Duy trì, phát triển, bảo
đảm thực chất và nâng cao chất lượng các hoạt động, mô hình có sự tham gia của
trẻ em
Các bộ, ngành, tổ chức,
đơn vị, địa phương rà soát, đánh giá để duy trì và nhân rộng một số hoạt động,
mô hình có sự tham gia của trẻ em bao gồm:
a) Phiên họp giả định Quốc
hội trẻ em;
b) Phiên họp giả định Hội
đồng nhân dân trẻ em;
c) Diễn đàn trẻ em;
d) Hội đồng trẻ em;
đ) Câu lạc bộ quyền trẻ em;
e) Chương trình, hoạt động
do trẻ em khởi xướng và thực hiện;
g) Đối thoại học đường;
h) Nhóm gia đình đồng hành
cùng trẻ em để thúc đẩy quyền của trẻ em trong gia đình;
i) Tham vấn, thăm dò, lấy
ý kiến trẻ em;
k) Các hoạt động, mô hình
khác.
3. Tăng cường hợp tác quốc
tế về thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em
a) Tăng cường thông tin,
tuyên truyền đối ngoại về chủ trương, chính sách, kết quả và mô hình tốt của Việt
Nam trong thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em, nhất là các nỗ lực thực hiện cam
kết quốc tế về quyền trẻ em, bảo đảm trẻ em được lắng nghe, tham vấn và phản hồi
ý kiến trong quá trình xây dựng, thực hiện chính sách;
b) Chủ động tham gia, nâng
cao vị thế của Việt Nam tại diễn đàn trẻ em quốc tế và khu vực, thực thi hiệu
quả các cam kết, điều ước quốc tế về quyền trẻ em nói chung, quyền tham gia của
trẻ em nói riêng; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để thực
hiện quyền tham gia của trẻ em.
4. Kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Chương trình
a) Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện pháp luật, chính sách, các hoạt động, mô hình về quyền tham gia của
trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật; xử lý kịp
thời các hành vi vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;
b) Tổ chức khảo sát,
nghiên cứu, điều tra xã hội học về trẻ em, quyền tham gia của trẻ em; xây dựng
bộ chỉ số theo dõi, đánh giá đầu vào, quá trình, kết quả, hiệu quả và tác động
của Chương trình;
c) Định kỳ tổ chức giám
sát, đánh giá, thực hiện chế độ báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện
Chương trình theo quy định; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá
nhân có đóng góp cho hoạt động, mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em theo
quy định.
V. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm, thực hiện theo phân cấp hiện hành
và theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác
liên quan.
2. Lồng ghép từ các chương
trình, dự án, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật; huy động viện trợ, tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công
khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm theo quy định pháp luật và không để thất
thoát, lãng phí.
VI. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Chương trình
được phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chủ động
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình, bảo đảm khả thi, phù hợp
thực tiễn, theo đúng tinh thần “06 rõ: rõ
người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
2. Các bộ: Y tế, Giáo dục
và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công an, Dân tộc và Tôn giáo, Ngoại
giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại
Phụ lục kèm theo, bảo đảm chất lượng, tiến độ. Chủ động cân đối, bố trí kinh
phí, nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác theo thẩm quyền để thực hiện các
nhiệm vụ được giao. Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực
hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt
thẩm quyền.
Trong quá trình triển khai
thực hiện, trường hợp phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương
trình, các bộ, ngành, địa phương chủ động rà soát, đề xuất, gửi Bộ Y tế để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Bộ Y tế là cơ quan đầu
mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra, đánh giá việc triển khai
thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc; kịp thời tổng hợp tình hình,
đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các giải
pháp cần thiết nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình; định kỳ
hằng năm tổng hợp báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình; đồng thời tổ chức
sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo
quy định.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm về
các nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 1498/TTr-BYT ngày 12
tháng 8 năm 2026, Tờ trình số 1684/TTr-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2026.
4. Bộ Tài chính chủ trì, tổng
hợp kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách trung ương, báo cáo cấp
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định
pháp luật khác có liên quan và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
5. Đề nghị Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo, bảo đảm
chất lượng, tiến độ theo quy định; chỉ đạo các tổ chức thành viên và các tổ chức
xã hội thực hiện việc tuyên truyền, vận động Nhân dân; giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật về quyền tham gia của trẻ em; tiếp nhận, phản ánh ý kiến,
kiến nghị của Nhân dân và phát huy vai trò của mặt trận ở cơ sở trong việc xây
dựng và tổ chức thực hiện phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ
em” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư”, trong đó phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tại
cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện
pháp luật, chính sách, chương trình, đề án về quyền tham gia của trẻ em; tập hợp
ý kiến của Nhân dân và trẻ em đối với việc thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em để
gửi tới các bộ, ngành, cơ quan trung ương có liên quan nhằm thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các thành viên Ủy ban Quốc gia về trẻ em;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục: KTTH, PL, TH, CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
THÚC ĐẨY QUYỀN THAM GIA CỦA TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, năng lực về quản lý nhà nước, kiến thức,
kỹ năng thực hiện quyền tham gia của trẻ em cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
gia đình, trẻ em và cá nhân có liên quan
|
|
1
|
Xây dựng quy trình, tiêu
chuẩn về sự tham gia của trẻ em
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Y tế
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Thực hiện lấy ý kiến của
trẻ em trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản
quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em
|
Các bộ, cơ quan liên quan; UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện
hoạt động (hằng năm)
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Đa dạng hóa chương trình,
sản phẩm, tài liệu và tổ chức truyền thông, bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực để thúc đẩy sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề liên quan đến
trẻ em
|
|
3.1
|
Tổ chức truyền thông, bồi
dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức,
người làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng tác viên bảo vệ trẻ em
|
Bộ Y tế, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
- Văn bản phê duyệt các
chương trình, tài liệu, sản phẩm của cấp có thẩm quyền (hoàn thành năm 2027)
- Báo cáo kết quả thực
hiện hoạt động (hằng năm)
|
2026 - 2030
|
|
3.2
|
Tổ chức truyền thông, bồi
dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên, cán
bộ Đoàn, Đội và học sinh trong trường học, phát triển học liệu điện tử
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Các bộ, cơ quan liên quan
|
|
3.3
|
Tổ chức truyền thông, bồi
dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên báo chí,
công chức thực hiện công tác gia đình và thành viên gia đình
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
|
3.4
|
Tổ chức truyền thông, bồi
dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực trong hệ thống nhà thiếu nhi, cung
thiếu nhi, hệ thống tổ chức Đoàn, tổ chức Đội các cấp, đội viên, đoàn viên
|
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
|
|
3.5
|
Tổ chức truyền thông, bồi
dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các
cấp, chi hội trưởng phụ nữ, tuyên truyền viên, cộng tác viên, thành viên các
mô hình của Hội Liên hiệp Phụ nữ liên quan đến gia đình, phụ nữ, trẻ em; chú
trọng trang bị kiến thức, kỹ năng cung cấp thông tin phù hợp với độ tuổi và mức
độ trưởng thành của trẻ; lắng nghe, tham vấn, tôn trọng và phản hồi ý kiến,
nguyện vọng của trẻ em cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, chi hội trưởng
phụ nữ, tuyên truyền viên, cộng tác viên
|
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
|
3.6
|
Tổ chức truyền thông, bồi
dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác dân tộc,
tôn giáo; công tác trẻ em các cấp, người có uy tín, già làng, trưởng bản
trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
II
|
Duy trì, phát triển, bảo đảm thực chất và nâng cao chất lượng
các hoạt động, mô hình có sự tham gia của trẻ em
|
|
1
|
Hướng dẫn triển khai và
nhân rộng mô hình: Diễn đàn trẻ em; Tham vấn, thăm dò, lấy ý kiến trẻ em; Câu
lạc bộ quyền trẻ em; Thực hiện lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng
và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến
trẻ em
|
Bộ Y tế; UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức liên quan
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn thành năm 2027);
- Báo cáo kết quả thực
hiện hoạt động (hằng năm)
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Hướng dẫn triển khai và
nhân rộng mô hình: Đối thoại học đường; Diễn đàn trẻ em trong cơ sở giáo dục;
Chương trình, hoạt động do trẻ em khởi xướng và thực hiện
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo UBND các tỉnh, thành phố
|
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Các bộ, cơ quan liên quan
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Hướng dẫn triển khai và
nhân rộng mô hình: "Nhóm gia đình đồng hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền
của trẻ em trong gia đình" phù hợp với thực tiễn
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các tỉnh, thành phố
|
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Các bộ, cơ quan
liên quan
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Hướng dẫn triển khai và
nhân rộng mô hình: Phiên họp giả định Quốc hội trẻ em, Phiên họp giả định Hội
đồng nhân dân trẻ em, Hội đồng trẻ em
|
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Hướng dẫn triển khai
Chương trình "Mẹ đỡ đầu", mô hình "Góc nữ sinh"
|
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
|
2026 - 2030
|
|
III
|
Tăng cường hợp tác quốc tế về thúc đẩy quyền tham gia của
trẻ em
|
|
1
|
Tăng cường thông tin,
tuyên truyền đối ngoại về chủ trương, chính sách, kết quả và mô hình tốt của
Việt Nam trong thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Y tế; các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
hoạt động (hằng năm)
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Chủ động tham gia diễn đàn
trẻ em quốc tế và khu vực, thực thi hiệu quả các cam kết, điều ước quốc tế về
quyền trẻ em, quyền tham gia của trẻ em; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực
hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện quyền tham gia của trẻ em
|
Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
hoạt động (hằng năm)
|
2026 - 2030
|
|
IV
|
Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình
|
|
1
|
Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện pháp luật, chính sách và các hoạt động, mô hình về quyền tham gia của trẻ
em; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất
của trẻ em
|
Các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công an, Dân tộc và Tôn
giáo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo, kết luận kiểm tra
(hằng năm)
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Xây dựng bộ chỉ số theo
dõi, đánh giá đầu vào, quá trình, kết quả, hiệu quả và tác động của Chương
trình
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Y tế
|
Tháng 12/2026
|
|
3
|
Tổ chức khảo sát, nghiên
cứu, điều tra xã hội học về trẻ em, quyền tham gia của trẻ em
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo điều tra, khảo
sát
|
Tháng 12/2029
|
Quyết định 1792/QĐ-TTg năm 2026 về Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1792/QĐ-TTg ngày 16/09/2026 về Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
Ban hành:
19/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
14/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2024
Ban hành:
25/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2023
Ban hành:
09/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2017
Ban hành:
05/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
Ban hành:
03/08/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2015
42
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|