|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1320/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu đường sắt;
Căn cứ Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hàng hải;
Căn cứ Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý công sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Chi tiết
tại Phụ lục 1, 2, 3, 4 đính kèm).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Bãi bỏ danh mục và nội
dung thủ tục hành chính tại: các số thứ tự 20, 21, 22, 169, 170, 171, 172, 173,
174, 175, 176, 177, 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189,
190, 216 mục 1 Phần I Phụ lục I, các số thứ tự 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32,
33, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66,
67, 68, 69 và 75 mục 1 Phần I Phụ lục II đính kèm Quyết định số 1534/QĐ-BTC
ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở TW;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Văn phòng Bộ; Vụ PC;
- Lưu: VT, QLCS (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC 1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
BỘ) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1320/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định.
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng phương thức khai thác tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định, (đối với tài sản thuộc trung
ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng hình thức xử lý tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
(tại Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính)
|
Văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Khai thác quỹ đất, mặt
nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ (STT 20 Phụ lục I)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ (STT 25 Phụ lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan được phân cấp
|
|
3
|
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ (STT 26 Phụ lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ
quan được phân cấp
|
|
4
|
Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ (STT 27 Phụ lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan được phân cấp
|
|
5
|
Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ (STT 28 Phụ lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan được phân cấp
|
|
6
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (STT 29 Phụ lục
II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định hoặc ban hành Quy định thẩm quyền quyết định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc Cơ quan được phân cấp
|
|
7
|
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp (STT 30 Phụ lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8
|
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp (STT 31 Phụ lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
|
9
|
Thanh toán chi phí từ việc
khai thác/xử lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (STT 32 Phụ
lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ trưởng cơ quan quản
lý tài sản
|
|
10
|
Quản lý, sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư theo phương thức đối tác công
tư (STT 33 Phụ lục II)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ trưởng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Tên thủ tục: “Giao quản lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP,
cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản
lý), cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản
lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ cho cơ
quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã có văn bản của cơ quan, người có
thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý đường bộ ở trung ương, cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh về việc giao tài sản:
01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành
hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên
quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan, đơn vị
có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ
quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: 01 bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình
trạng sử dụng của tài sản; cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản)
do cơ quan quản lý đường bộ ở trung ương/cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh lập:
01 bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
(nếu có)): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): 01 bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đường
bộ ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường
bộ cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
(quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quản
lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4, Điều 5 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2)
Tên thủ tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”.
2.1. Chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
2.1.1. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản ở trung ương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt Đề
án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bàn tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
(quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.1.2. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm Quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê
duyệt Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1
Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
2.2.1. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản ở trung ương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án): 01 bản chính;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
(quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2.2. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê
duyệt Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan cổ
liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1
Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.3. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
2.3.1. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản ở trung ương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án): 01 bản chính;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02D tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
(quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02D.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 16 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 10 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.3.2. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê
duyệt Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02D tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản
sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều
10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02D.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 16 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3)
Tên thủ tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ”.
3.1. Thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ (quy định tại khoản 4
Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thu hồi tài
sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi
tài sản: 01 bản sao;
Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tại doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo
quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị
định số 44/2024/NĐ-CP);
Danh mục tài sản đề nghị
thu hồi theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều
21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ
3.2.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương,
địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính và văn bản của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó về việc đề nghị
được tiếp nhận tài sản: 01 bản sao. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay
đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại đường bộ thì không bắt buộc
phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận
đó;
Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong
trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này): 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều
22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ từ bộ, cơ quan
khác ở trung ương sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản
6 Điều 5 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 14
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản
thuộc bộ, cơ quan trung ương lập hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc bộ, cơ quan trung
ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ sang Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về việc đề
nghị điều chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan,
tổ chức, đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề
nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem
xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử
lý: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị chuyển
giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản sao;
Ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc
trung ương quản lý: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem
xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị thanh
lý tài sản: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 24 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại
và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý
tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
12 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP quyết định xử lý tài sản trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên
nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị xử lý
tài sản: 01 bản sao;
Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị
hủy hoại theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài
sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 25 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13 Điều
22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên
thủ tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện có để tham gia dự án
đầu tư theo phương pháp đối tác công tư”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử
dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản để tham gia
dự án): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng
tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan quản
lý đường bộ cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
cấp xã quản lý) về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01C
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 19 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
PHỤ LỤC 2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
THỦY NỘI ĐỊA) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1320/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định.
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng phương thức khai thác tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng hình thức xử lý tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
(tại Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ
Tài chính)
|
Văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Khai thác quỹ đất, mặt nước
để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (STT 21 Phụ lục I)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa (STT 169 Phụ lục I; STT 48 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa theo phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp
tổ chức khai thác (đối với tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc
gia) (STT 170 Phụ lục I; STT 49 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ,
|
|
4
|
Cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (STT 171 Phụ lục I; STT 50 Phụ lục
II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
HĐND cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
5
|
Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (STT 172 Phụ lục
I; STT 51 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
HĐND cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
6
|
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa (STT 173 Phụ lục I; STT 52 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện
|
|
7
|
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa (STT 174 Phụ lục I; STT 53 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh
|
|
8
|
Chuyển giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa (STT 175 Phụ lục I; STT 54 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sàn
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
UBND cấp tỉnh
|
|
9
|
Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa (STT 176 Phụ lục I; STT 55 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
HĐND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
10
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (STT 177 Phụ lục
I; STT 56 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
HĐND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
11
|
Quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (STT 178 Phụ
lục I; STT 57 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ trưởng cơ quan quản
lý tài sản
|
|
12
|
Quản lý, sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu tư theo phương thức đối tác công
tư (STT 179 Phụ lục I; STT 58 Phụ lục II)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ trướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Tên thủ tục: “Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 38 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP), cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trừ tài sản đã
có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản), báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại
Điều 38 Nghị định số Nghị định số 99/2026/NĐ-CP) xem xét, quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý đường thủy nội địa ở trung ương, cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh
về việc giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành
hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của
cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của địa
phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được
giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng,
chiều dài,...); diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử
dụng của tài sản) do cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương, cơ quan
quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đường
thủy nội địa ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan
quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quản
lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 7 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2)
Tên thủ tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
2.1. Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
2.2.1. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản ở trung ương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2.2. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản
1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê
duyệt Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.3. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
2.3.1. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản ở trung ương lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt Đề
án chuyển nhượng cổ thời hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.3.2. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản
1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê
duyệt Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3)
Tên thủ tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
3.1. Thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa (quy định tại
khoản 4 Điều 19 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc thu hồi tài sản:
bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị
thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 19 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
3.2.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan
trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập
hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bản chính và văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp việc
điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại
tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đó;
- Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều
20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 33 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa từ bộ,
cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại
khoản 6 Điều 5 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý tài sản thuộc bộ, cơ quan trung ương lập hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài
sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc bộ, cơ quan
trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản của Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập
hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều này.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển
giao tài sản: bản sao;
- Ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc
trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do
đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thanh lý tài
sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh
lý tài sản: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý
tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại
và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý
tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều
38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quyết định xử lý tài
sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên
nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý
tài sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất,
bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc
tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương pháp đối tác công tư”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử
dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản sao;
- Văn bản của cơ quan quản
lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị quản
lý đường thủy nội địa cấp xã quản lý) về việc sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị
sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số
01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 25 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
PHỤ LỤC 3
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
SẮT) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1320/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia/tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị theo hình thức
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với đường sắt quốc gia)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt đô thị)
|
|
2
|
Chuyển từ hình thức giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với đường sắt quốc gia)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt đô thị)
|
|
3
|
Khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với đường sắt quốc gia)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị)
|
|
4
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia/đô thị
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với đường sắt quốc gia)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị).
|
|
5
|
Sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với đường sắt quốc gia)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với đường sắt đô thị).
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Khai thác quỹ đất, mặt
nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
(tại số thứ tự 22 Phần
I Phụ lục I Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia/tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị theo hình thức
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(tại số thứ tự 216 Phần
I Phụ lục I, số thứ tự 75 phần I Phụ lục II tại Quyết định số 1534/QĐ-BTC
ngày 29/4/2025 của Bộ Tài chính).
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với đường sắt quốc gia)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt đô thị)
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Tên thủ tục: “Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị theo
hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp”.
1.1. Đối với tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP; cơ quan quản lý đường sắt quốc gia quy định tại điểm a khoản 2
Điều 2 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, báo cáo Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định
số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan quản
lý đường sắt quốc gia về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt quốc gia theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp: bản chính.
+ Ý kiến bằng văn bản về
việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Xây dựng; cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản; tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang
quản lý, tạm quản lý tài sản) do cơ quan quản lý đường sắt quốc gia chủ trì lập:
bản chính.
+ Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): bản sao.
+ Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đường
sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 6 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 63 Nghị định
số 99/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.2. Đối với tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP; cơ quan quản lý đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô
thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan quản
lý đường sắt đô thị về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt đô thị theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp: bản chính.
+ Ý kiến bằng văn bản về
việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó;
doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị được đề nghị giao quản lý tài sản:
bản sao.
+ Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản; tên tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản
lý tài sản) do cơ quan quản lý đường sắt đô thị chủ trì lập: bản sao.
+ Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): bản sao.
+ Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đường
sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 9 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
2)
Tên thủ tục: “Chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia/đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp”
2.1. Đối với tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ danh mục và thực
trạng tài sản dự kiến chuyển hình thức giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của
doanh nghiệp thẩm định giá, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia lập
hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem
xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia thực hiện việc
điều chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của
pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (kèm
theo bản sao Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp): bản chính.
- Văn bản của cơ quan đại
diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia: bản sao.
- Danh mục tài sản (tên
tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài,
diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; giá trị
tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này; tình trạng
sử dụng của tài sản): bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 7 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 40 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
1.2. Đối với tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị thực hiện việc
điều chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo
quy định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản
2 Điều 10 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (kèm theo bản
sao Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp): bản chính.
- Danh mục tài sản (tên
tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài,
diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; giá trị
tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này; tình trạng
sử dụng của tài sản): bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): 01 bản
sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 10 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
3)
Tên thủ tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị”.
3.1. Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình Bộ
Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản
chính;
Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do doanh nghiệp quản lý đường sắt lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 17 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 43 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt đô thị lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34, cấp
tỉnh vận tải xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị đô thị.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt đô thị đô thị về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản
chính;
Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do doanh nghiệp quản lý đường sắt đô thị lập theo Mẫu số 02B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 18 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 44 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia lập Đề án chuyển nhượng quyền khai thác tài sản,
trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do doanh nghiệp quản lý đường sắt lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 18 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 44 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4)
Tên thủ tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị”.
4.1. Thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản
chính;
Danh mục tài sản đề nghị
thu hồi (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản); lý do thu hồi: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
4.2. Thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi tài
sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
thu hồi (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản); lý do thu hồi: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
4.3. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
4.3.1. Điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng hoặc từ Bộ Xây dựng sang bộ, cơ quan
trung ương, địa phương khác.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ
quan, người có thẩm quyền.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó: 01 bản
chính;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 47 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
4.3.2. Điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa
phương sang Bộ Xây dựng để làm tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
a. Trình tự thực hiện:
a.1) Cơ quan, đơn vị đang
quản lý tài sản thuộc Bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập
hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3a Điều 23
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
đang quản lý tài sản thuộc Bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương về việc đề
nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về việc điều
chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của Bộ Xây dựng về
việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị đang
quản lý tài sản thuộc Bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: điểm a khoản 3a Điều
23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
4.4. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
4.4.1. Điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 47, Điều 58 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản
chính;
Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 23, Điều 39 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 47, Điều
58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.3.2. Điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị đang
quản lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình
cơ quan, người có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan,
người được phân cấp thẩm quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3a Điều 23
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47, Điều 58
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền quyết định xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan, đơn vị
đang quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về việc điều
chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan tiếp
nhận tài sản về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,..;); nguyên
giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển: 01 bản
chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị đang
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp
tình hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: điểm a khoản 3a Điều
23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47, Điều
58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
4.5. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia về địa phương quản lý, xử lý, trình cơ quan, người có thẩm
quyền.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị chuyển giao tài sản: 01 bản
chính;
Ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản): 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản; lý do chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý): 01 bản
chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 24 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 48 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.6. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt đô thị cho các cơ quan chức năng của địa phương quản lý, xử lý, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 40 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị chuyển giao tài sản: 01 bản
chính;
Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ
bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình
trạng sử dụng của tài sản; lý do chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý): 01
bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 40 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 59 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
4.7. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan,
người có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc cơ quan, người được phân cấp thẩm
quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản
chính;
Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản); lý do thanh lý: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hoặc cơ quan được phân cấp.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 25 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025.
4.8. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người
có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban dân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban dân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản); lý do thanh lý: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 25, Điều 41 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 60 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.9. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản
bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ
sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP này xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản chính;
Biên bản xác định tài sản
bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị
hủy hoại (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản trước khi bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài
sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 63 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.10. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị
mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ
sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền
(Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định)
xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản chính;
Biên bản xác định tài sản
bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị
hủy hoại (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản
(chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng
sử dụng của tài sản trước khi bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài
sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị.
c. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 42 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 63 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
5. Tên
thủ tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị được đầu
tư theo phương pháp đối tác công tư”.
5.1. Đối với tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có nhu cầu sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia lập hồ sơ đề nghị, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
28 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ Xây dựng xem xét, quyết định sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt quốc gia về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 51 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
5.2. Đối với tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có nhu cầu sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt đô thị lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định điểm a khoản 3 Điều 44
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 44 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 62 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
PHỤ LỤC 4
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
HÀNG HẢI) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1320/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định.
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng phương thức khai thác tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định.
(Chi tiết thẩm quyền
gắn với từng hình thức xử lý tài sản tại Phần II dưới đây)
|
|
4
|
Sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối
với tài sản thuộc trung ương quản lý)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
(tại Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày
29/4/2025 của Bộ Tài chính)
|
Văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cho cơ quan quản lý tài sản theo hình thức ghi tăng tài sản
(STT 180 Phụ lục I; STT 59 Phụ lục 2)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải theo phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức
khai thác (đối với tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) (STT
181 Phụ lục I; STT 60 Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (STT 182 Phụ lục I; STT 61 Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
4
|
Chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (STT 183 Phụ lục I; STT 62
Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
5
|
Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải (STT 184 Phụ lục I; STT 63 Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
|
|
6
|
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải (STT 185 Phụ lục I; STT 64 Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7
|
Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải (STT 186 Phụ lục I; STT 65 Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8
|
Thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải (STT 187 Phụ lục I; STT 66 Phụ lục 2)
|
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
9
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (STT 188 Phụ lục I; STT 67
Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
|
|
10
|
Quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (STT 189 Phụ lục I;
STT 68 Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ trưởng cơ quan quản
lý tài sản
|
|
11
|
Quản lý, sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải được đầu tư theo phương thức đối tác công tư (STT
190 Phụ lục I; STT 69 Phụ lục 2)
|
Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Thủ trưởng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Tên thủ tục: “Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”.
a. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ kết quả rà soát,
thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương (đối với tài sản thuộc
địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ) xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý hàng hải về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được
giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
- Biên bản họp liên ngành
hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó;
cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương
quản lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý); cơ quan, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản: bản
sao.
- Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc
khối lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu
có); giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều
này trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP theo hình thức tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản lý
hàng hải lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên
quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý hàng
hải ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý
hàng hải ở địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định
số 84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2)
Tên thủ tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”.
2.1. Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Lập, phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân
cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định
số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5
Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do
trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài
sản ở trung ương, Cơ quan quản lý tài sản ở địa phương.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 67
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều 15, điểm a khoản 6
Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc
có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản do cơ quan quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài
sản ở trung ương, Cơ quan quản lý tài sản ở địa phương.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 68
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3)
Tên thủ tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải”.
3.1. Thu hồi tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải (quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP của
Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định
thu hồi tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường
hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải tại doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo
quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19): bản
sao;
Danh mục tài sản đề nghị
thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 1.5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 19 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 77 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải
3.2.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương,
địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền
Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần điều chuyển, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm
a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét,
quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có
văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: bản chính và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản sao. Trường hợp việc điều
chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài
sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản;
- Phương án đầu tư bổ sung
vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan người có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ): bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 71
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải từ bộ, cơ quan
khác ở trung ương sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản
5 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản thuộc bộ,
cơ quan trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển, trình cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định điều
chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc bộ, cơ quan
trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải sang Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản của Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP do cơ quan quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần chuyển giao, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 72 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định
việc chuyển giao tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản
trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc
trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do
đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 72
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều
73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định
thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài
sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 73 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan quản lý tài sản có
trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách
nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản
bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 77 Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều
77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định xử lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ nguyên nhân (lý do)
tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Biên bản xác định tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất,
bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc
tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 77
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện
có để tham gia dự án đầu tư theo phương pháp đối tác công tư”.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
b, điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính
hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản
lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan
có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị
sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số
01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản
chính;
- Các hồ sơ có liên quan
khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
Mẫu số 01C
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ/SỬ DỤNG
ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
1. Danh mục tài sản đề
nghị xử lý/sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
|
STT
|
Tài sản (Chi tiết theo từng loại
tài sản)
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Loại/ cấp/ hạng
|
Số lượng/ Chiều dài...
|
Diện tích
(m2)
|
Giá trị
(đồng)
|
Tình trạng sử dụng của tài sản
|
Hình thức xử lý/sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Lý do xử lý1/ sử
dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Cầu, hầm, bãi đỗ xe...
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan
đến việc xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư:
……………………………………………………………………………………...............
3. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có)
……………………………………………………………………………………...............
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi cụ thể thuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức
xử lý tài sản.
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...-ĐATP
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập
Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản: Quyết
định giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong
đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản,
cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc
khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi phí,
nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số
cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực
hiện việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức
tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...-ĐACT
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập
Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản: Quyết định giao
tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong
đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể
các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc
khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi phí,
nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số
cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn cho thuê quyền
khai thác tài sản:
3. Phương thức tổ chức thực
hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác
định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức
tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai
thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02D
|
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
…………….
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...-ĐACN
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập
Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác: Quyết
định giao tài sản của Bộ Xây dựng/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản...
c) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong
đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc
khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi phí,
nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản, gồm: Tên tải sán; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số
cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Nội dung dự án đầu tư,
nâng cấp mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực
hiện; cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của doanh
nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường bộ tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỀ NGHỊ
XỬ LÝ, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
I. Danh mục tài sản đề
nghị xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư:
|
STT
|
Tên tài sản (Chi tiết
theo từng tài sản)
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/Chiều dài...)
|
Diện tích
(m2)
|
Giá trị tài sản
(đồng)
|
Tình trạng sử dụng tài sản
|
Hình thức xử lý
|
Lý do xử lý1, sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công - tư
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu
có)
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan
đến việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công - tư:
……………………………………………………………………………………...............
3. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có) …………………………………………………………
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi cụ thể đề nghị xử lý thuộc trường hợp nào tương ứng với
từng hình thức xử lý tài sản.
Mẫu số 2B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../……… -ĐACT
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập
Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng:...
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến thực hiện phương thức cho thuê: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.,,
c) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong
đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể
các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc
khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được,
chi phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu
có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa), gồm:
tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều
dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản.
Trường hợp khai thác một
phần của từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy nội địa
thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai
thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê quyền
khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực
hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức
tham gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán tiền
cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền
khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử lý tài sản và quyền
khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../………….-ĐACN
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan lập
Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật;
- Phương thức khai thác
tài sản đang áp dụng:
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác: Quyết
định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản...
c) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong
đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc
khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được,
chi phí, nộp ngân sách nhà nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu
có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa), gồm:
tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều
dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản.
Trường hợp khai thác một
phần của từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy nội địa
thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai
thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Nội dung dự án đầu tư
nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực
hiện việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh
nghiệp tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tải sàn: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền
khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH THÀNH PHỐ....
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../……..-ĐACT
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Luật Đường sắt năm
2017 đã được sửa đổi tại Luật số 95/2025/QH15;
- Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt dược sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về doanh nghiệp
lập Đề án khai thác tài sản
Chức năng, nhiệm vụ/ngành
nghề đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia/đô thị lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý
- Thông tin chủ yếu về tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị đang thực hiện quản lý; trong đó
chi tiết về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất
cho thuê quyền khai thác tài sản, gồm: Quyết định giao tài sản; tên tài sản,
tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của
tài sản; phương thức đang thực hiện khai thác.
- Thông tin chủ yếu về tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai thác:
+ Kết quả thực hiện việc
khai thác của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước/việc quản lý, sử dụng số tiền thu được....) (nếu có).
+ Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN (đối với tài sản tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai thác)
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai thác
(toàn bộ tài sản/một phần của từng tài sản), gồm: Quyết định giao tài sản; tên
tài sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài,
diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử
dụng của tài sản.
2. Lý do (sự cần thiết đề
xuất phương thức cho thuê quyền khai thác).
3. Thời hạn cho thuê quyền
khai thác tài sản.
4. Phương thức tổ chức thực
hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Căn cứ và phương pháp
xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của tổ chức
tham gia đấu giá.
7. Hình thức thanh toán tiền
cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
8. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền
khai thác tài sản, số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền
khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI
SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../……. -ĐACN
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Luật Đường sắt năm
2017 đã được sửa đổi tại Luật số 95/2025/QH15;
- Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về doanh nghiệp
lập Đề án khai thác tài sản
Chức năng, nhiệm vụ/ngành
nghề đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia/ lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
- Thông tin chủ yếu về tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị đang thực hiện quản lý; trong đó
chi tiết về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, gồm: Quyết định giao tài sản;
tên tài sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều
dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng
sử dụng của tài sản; phương thức đang thực hiện khai thác.
- Thông tin chủ yếu về tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia dự kiến đề xuất khai thác:
+ Kết quả thực hiện việc
khai thác của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước/việc quản lý, sử dụng số tiền thu được....) (nếu có).
+ Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN (đối với tài sản tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia dự kiến đề xuất khai thác)
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản dự kiến đề xuất khai thác (toàn bộ tài sản/một phần tài sản), gồm: Quyết
định giao tài sản; tên tài sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông
số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại
(nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản; Quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản...
Trường hợp khai thác một
phần của từng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia phải đảm bảo nguyên tắc
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số..../2025/NĐ-CP ngày tháng
02 năm 2025.
2. Lý do (sự cần thiết đề
xuất phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản).
3. Thời hạn chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản.
4. Phương thức tổ chức thực
hiện việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Căn cứ và phương pháp
xác định giá khen điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh
nghiệp tham gia đấu giá.
7. Việc thanh toán tiền
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản/điều chỉnh giá trị thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản, số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền
khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI
SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN .....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ1,
SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ1
1. Danh mục tài sản đề nghị
xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
|
STT
|
Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản)
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Số lượng/ Khối lượng/ Chiều dài...)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Tình trạng sử dụng tài sản
|
Hình thức xử lý
|
Lý do xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu
có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan đến
việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư:
……………………………………………………………………………………...............
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu
có) ………………………………………………
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Xử lý tài sản theo quy định tại các Điều (từ Điều 19 đến Điều
24) Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại các Điều (từ Điều 71 đến
Điều 77) Nghị định số 99/2026/NĐ-CP; ghi cụ thể đề nghị xử lý thuộc trường hợp
nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
1 Sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN .....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./......-ĐACT
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Bộ Luật Hàng hải năm
2015;
- Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan quản
lý tài sản lập Đề án khai thác tài sản: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ
máy của cơ quan quản lý tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải đang thực hiện
thuộc phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác quyền
khai thác:
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh...
- Tài sản dự kiến khai
thác theo phương thức cho thuê quyền khai thác hiện đang thực hiện khai thác
theo hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền
trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp ngân sách nhà
nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải), gồm: tên tài
sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc
chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng
của tài sản.
Trường hợp khai thác một
phần của từng tài sản theo phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản thì phải
đảm bảo hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê quyền
khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực
hiện việc cho thuế quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức
tham gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán tiền
cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
7. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: Số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền
khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử lý tài sản và quyền
khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN.....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../…..-ĐACN
|
.….., ngày … tháng … năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Bộ Luật Hàng hải năm
2015;
- Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan quản
lý tài sản lập Đề án khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải: Chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tài sản theo quy định của
pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng về
hiệu quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng hải đang thực hiện
thuộc phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản:
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
dự kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp,
mở rộng tài sản...
- Tài sản dự kiến khai
thác theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, hiện đang thực
hiện khai thác theo hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của
02 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp
ngân sách nhà nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển
trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về
tài sản sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải), gồm: tên
tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối lượng
hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử
dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác một
phần của từng tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an toàn
và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài
sản còn lại.
2. Nội dung dự án đầu tư
nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực
hiện việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Cơ sở và phương pháp
xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh
nghiệp tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ
khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản và quyền
khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
……………………………………………………………………………………...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|